Câu hỏi ôn tập Luật thương mại 1, 2 có đáp án

Ôn tập môn luật thương mại

Tổng hợp các câu hỏi tự luận, nhận đinh, bài tập tình huống luật thương mại 1, 2 có đáp để bạn thảm khảo, ôn tập, chuẩn bị cho kỳ thi sắp tới đạt kết quả tốt nhất có thể!

 

Một vài lưu ý: Các bạn sinh viên thân mến, đầu tiên cho mình được gửi lời chào thân thương đến tất cả những người thân yêu đang trông chờ kết quả bài kiểm tra học kỳ các bạn =)).
Mình chỉ muốn nhấn mạnh rằng: Nay là năm 2017, những luật, bộ luật có hiệu lực chúng ta cần dùng để chiến đấu vs môn Luật thương mại là luật thương mại 2005, luật doanh nghiệp 2014, luật trọng tài thương mại 2010luật đầu tư 2014, luật phá sản 2014 và BLTTDS 2015. Mong các bạn lưu ý khi nên mạng cóp đề cương và học đề cương. Mình thấy rất nhiều bạn vẫn còn ĐANG VUI VẺ dùng tài liệu có sử dụng luật doanh nghiệp 2005, có thể 1 vài nội dung vẫn Ok nhưng lỡ trích dẫn điều luật vào bài là Xác cmnđ rồi!
Ps: Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo!

 

Nội dung câu hỏi ôn tập gồm: 

Tập đề 1: 42 câu hỏi tự luận luật thương mại và 102 câu hỏi nhận định đúng sai môn luật thương mại (Tài liệu cung cấp bởi Sv khoa luật – trường Đại học Vinh)

Tập đề II: 50 câu hỏi tự luận Luật thương mại (Tài liệu cung cấp bởi Sv k42 Đại học luật Hà Nội)

Tập đề III: Một số bài tập tình huống luật thương mại (Tài liệu gửi từ Email: lekhanhlinh95@yahoo.com)

 

Tập đề I: Những câu hỏi tự luận Luật thương mại thường gặp

  1. Nêu và phân tích các điều kiện thành lập doanh nghiệp. Lấy ví dụ cụ thể.
  2. Nêu và phân tích hồ sơ đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp. Lấy ví dụ cụ thể.
  3. Nêu và phân tích các loại ngành nghề kinh doanh.
  4. Phân biệt doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh
  5. Vấn đề quản lý doanh nghiệp tư nhân
  6. Các vấn đề về vốn và tài chính của doanh nghiệp tư nhân?
  7. Phân biệt công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và hai thành viên ?
  8. Tổ chức quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn có từ 2 thành viên trở lên?
  9. Các vấn đề tài chính của công ty trách nhiệm hữu hạn có từ 2 thành viên trở lên?
  10. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: khái niệm và đặc điểm?
  11. Trình bày cơ cấu tổ chức của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên?
  12. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên?
  13. Vốn và tài chính của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
  14. Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần?
  15. Các loại cổ phần và cổ đông trong công ty cổ phần?
  16. Cổ đông thiểu số và Quy định nhằm bảo vệ quyền lợi của các cổ đông thiểu số?
  17. Phát hành chứng khoán của công ty cổ phần?
  18. Nêu khái niệm, đặc điểm và vấn đề vốn và chế độ tài chính của công ty hợp danh.
  19. Phân tích các hạn chế của thành viên hợp danh trong công ty hợp danh.
  20. So sánh loại hình công ty đối nhân và công ty đối vốn trên thế giới. Liên hệ pháp luật Việt Nam.
  21. Quy chế pháp lý về việc chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp?
  22. Trình bày phân loại về phá sản
  23. So sánh phá sản và giải thể doanh nghiệp.
  24. Tại sao nói phá sản là thủ tục tư pháp đặc biệt/ Thủ tục thanh toán nợ đặc biệt?
  25. Các vấn đề hệ quả sau khi doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản là gì?
  26. So sánh hoạt động ủy thác mua bán hàng hoá với hoạt động đại lý thương mai.
  27. Anh (chị) hãy so sánh tính chất pháp lý giữa hợp đồng đại lý và hợp đồng nhượng quyền thương mại theo quy định của pháp luật thương mại
  28. Các nguyên tắc giải quyết tranh chấp thương mại bằng trọng tài.
  29. Hỗ trợ của tòa án đối với hoạt động của trọng tài thương mại
  30. So sánh ưu điểm và nhược điểm của việc giải quyết tranh chấp bằng con đường Trọng tài và Tòa án.
  31. Các nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng con đường Tòa án.
  32. Thẩm quyền của tòa án trong việc giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại.
  33. Phân tích nghĩa vụ giao hàng đúng đối tượng và chất lượng của bên bán.
  34. Phân tích nghĩa vụ chuyển quyền sở hữu đối với hàng hoá của bên bán cho bên mua. Nêu rõ thời điểm chuyển quyền sở hữu hàng hoá có trùng với thời điểm chuyển rủi ro đối với hàng hoá mua bán không?
  35. Phân tích các quyền của bên bán trong hợp đồng mua bán hàng hoá theo quy định của pháp luật hiện hành.
  36. Phân tích các nghĩa vụ của bên bán trong hợp đồng mua bán hàng hoá theo quy định của pháp luật hiện hành.
  37. Phân tích các quyền của bên mua trong hợp đồng mua bán hàng hoá theo quy định của pháp luật hiện hành.
  38. Phân tích các nghĩa vụ của bên mua trong hợp đồng mua bán hàng hoá theo quy định của pháp luật hiện hành.
  39. Phân tích các trường hợp chuyển rủi ro trong quan hệ mua bán hàng hoá
  40. Phân tích điều kiện có hiệu lực của hợp đồng mua bán hàng hoá trong nước theo quy định của pháp luật hiện hành.
  41. Trình bày quy định của pháp luật hiện hành về chuyển rủi ro đối với hàng hóa trong hợp đồng mua bán hàng hóa
  42. Cho ví dụ về một loại ngành nghề kinh doanh có điều kiện và phân tích điều kiện để kinh doanh ngành nghề đó.
  43. So sánh quảng cáo thương mại với trưng bày giới thiệu hàng hoá, dịch vụ và hội chợ, triển lãm thương mại theo quy định của Luật Thương mại 2005.

 

Xem thêm:

 


 

Một số câu nhận định đọc cho biết

 

1.    Hoạt động mua bán hàng hóa trong thương mại chỉ được điều chỉnh bởi Luật thương mại.

Sai. Ngoài LTM thì BLDS cũng điều chỉnh. Một số vấn đề như hiệu lực của hợp đồng, biện pháp bảo đảm… Không được LTM điều chỉnh nên những vấn đề này sẽ do BLDS điều chỉnh.

 

2. Hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại vô hiệu khi vi phạm các quy định của BLDS về điều kiện có hiệu lực của hợp đồng.
Đúng. Vì LTM không điều chỉnh vấn đề này nên cần dựa trên cơ sở pháp lý là BLDS. CSPL: Điều 122 BLDS.

 

3. Hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại có hiệu lực pháp luật khi bên cuối cùng ký vào văn bản hợp đồng.
Sai. Một số trường hợp thời điểm giao kết hợp đồng không trùng với thời điểm có hiệu lực của hợp đồng. CSPL: Điều 405 BLDS.

 

4. Chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại là người thực hiện việc ký kết hợp đồng. 
Sai. Bởi lẽ chủ thể kí kết hợp đồng có thể người đại diện cho một thương nhân khác kí kết hợp đồng chứ không nhất thiết là người thực hiện hợp đồng.

 

5. Quyền sở hữu đối với hàng hóa trong quan hệ mua bán trong thương mại luôn được chuyển giao cùng một thời điểm với rủi ro đối với hàng hóa đó.
Sai. Xem thêm tại Điều 57, Điều 58, Điều 59, Điều 60 và Điều 61 Luật thương mại 2005

 

6. Hợp đồng đại diện cho thương nhân là một dạng đặc biệt của hợp đồng ủy quyền. 
Đúng. Quan hệ đại diện theo ủy quyền phát sinh trên cơ sở hợp đồng ủy quyền cũng tương tự như quan hệ đại diện cho thương nhân phát sinh trên cơ sở hợp đồng đại diện cho thương nhân. CSPL: Điều 141 LTM 2005.

 

7. Bên đại diện có thể làm đại diện cho nhiều thương nhân.
Đúng. Vì luật không cấm các bên đại diện đại diện cho nhiều thương nhân trừ một số trường hợp như: trong hợp đồng có quy định sự hạn chế trong phạm vi đại diện…

 

8. Cả 2 bên chủ thể của quan hệ đại diện cho thương nhân đều phải có tư cách pháp nhân.
Sai. Bởi lẽ cả 2 bên chủ thể của quan hệ đại diện cho thương nhân chỉ bắt buộc có tư cách thương nhân (có tư cách thương nhận chưa chắc đã có tư cách pháp nhân). CSPL: Điều 141 LTM.

 

9. Các bên tham gia hợp đồng môi giới thương mại phải là thương nhân và kí hợp đồng môi giới thương mại nhằm mục đích kinh doanh.
Sai. Bởi lẽ, pháp luật không bắt buộc các bên tham gia hợp đồng môi giới thương mại bắt buộc phải là thương nhân.

 

10. A và B có tư cách thương nhân, vì vậy, hợp đồng đại diện ký giữa A và B là hợp đồng đại diện cho thương nhân theo quy định của Luật thương mại.
Sai. Vì nếu trường hợp hợp đồng đại diện giữa A và B không nhằm mục đích thương mại thì hợp đồng đại diện này không phải là hợp đồng đại diện cho thương nhân chịu sự điều chỉnh của Luật thương mại.

 

Phần II: 50 câu hỏi tự luận Luật thương mại thường gặp (có đáp án)

 

Xem tiếp tài liệu ở trang bên ->

 

7 bình luận
  • Lê Thảo Nghi

    Bạn ơi share cho mình với, email lethaonghi@gmail.com

  • Nguyễn Thị Huyền

    Phiền mọi người cho e xin bản word vào mail huyen.nguyen097@gmail.com vs ạ

  • Trần Duy Nam

    Hay lắm, nay có đáp án rồi, cảm ơn các anh chị rất nhiều

  • Bình luận

    Địa chỉ email của bạn sẽ không được công bố.