Mức lương của Thẩm phán hiện nay là bao nhiêu?

Mức lương của Thẩm phán hiện nay là bao nhiêu?

Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở áp dụng đối với cán bộ, công chức được nâng lên 2.530.000 đồng/tháng, vì vậy bảng lương của Thẩm phán cũng tăng tương ứng. Theo hệ thống hiện hành, Thẩm phán Tòa án nhân dân được chia thành bậc 1, bậc 2 và bậc 3; ngoài ra còn có chức danh Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. Nếu chỉ tính tiền lương theo hệ số, mức lương của Thẩm phán hiện dao động từ khoảng 5,92 triệu đồng đến 20,24 triệu đồng/tháng, chưa bao gồm phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp chức vụ và các khoản khác nếu có.

1. Mức lương của Thẩm phán hiện nay được tính như thế nào?

Để xác định lương Thẩm phán năm 2026, trước hết cần phân biệt giữa bậc Thẩm phán và bậc lương. Hai khái niệm này hoàn toàn khác nhau.

Theo Nghị quyết số 67/2025/UBTVQH15, hệ thống Thẩm phán Tòa án nhân dân hiện có ba bậc:

  • Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1.

  • Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2.

  • Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3.

Cách phân loại này thay thế hệ thống gọi tên trước đây gồm Thẩm phán sơ cấp, Thẩm phán trung cấp và Thẩm phán cao cấp. Cụ thể, theo quy định chuyển tiếp:

  • Thẩm phán sơ cấp được chuyển thành Thẩm phán TAND bậc 1.

  • Thẩm phán trung cấp được chuyển thành Thẩm phán TAND bậc 2.

  • Thẩm phán cao cấp được chuyển thành Thẩm phán TAND bậc 3.

Đồng thời, Nghị quyết số 66/2025/UBTVQH15 đã sửa đổi bảng lương ngành Tòa án theo cách gọi mới: bậc 3 thuộc nhóm A3, bậc 2 thuộc A2 và bậc 1 thuộc A1. Người đang là Thẩm phán cao cấp, trung cấp, sơ cấp khi chuyển sang hệ thống mới được chuyển xếp tương ứng với hệ số lương đang hưởng.

Một điểm rất đáng chú ý là bậc Thẩm phán hiện nay không hoàn toàn đồng nhất với cấp Tòa án nơi người đó công tác.

Sau khi tổ chức hệ thống Tòa án được sắp xếp lại từ ngày 01/7/2025, Tòa án nhân dân khu vực có thể có cả Thẩm phán bậc 1, bậc 2 và bậc 3; Tòa án nhân dân cấp tỉnh chủ yếu có Thẩm phán bậc 2 và bậc 3. Nghị quyết số 82/2025/UBTVQH15 đã điều chỉnh cơ cấu này để phù hợp với mô hình Tòa án mới.

Công thức tính lương Thẩm phán

Nghị định số 161/2026/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 quy định:

Mức lương cơ sở = 2.530.000 đồng/tháng.

Do đó, tiền lương theo ngạch, bậc của Thẩm phán được xác định theo công thức:

Lương = Hệ số lương × 2.530.000 đồng/tháng

Ví dụ, một Thẩm phán đang hưởng hệ số 4,40 thì tiền lương theo hệ số là:

4,40 × 2.530.000 = 11.132.000 đồng/tháng.

Tuy nhiên, cần nhấn mạnh đây mới là tiền lương theo hệ số, chưa phải toàn bộ số tiền người Thẩm phán được hưởng hàng tháng.

2. Bảng lương Thẩm phán mới nhất năm 2026

Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án hiện vẫn được xây dựng trên ba nhóm A1, A2 và A3. Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11 hiện vẫn còn hiệu lực và đã được sửa đổi để phù hợp với hệ thống chức danh Thẩm phán mới.

Bảng hiện hành xác định:

  • A1: hệ số 2,34 – 4,98.

  • A2: hệ số 4,40 – 6,78.

  • A3: hệ số 6,20 – 8,00.

Bảng lương Thẩm phán mới nhất 2026
Bảng lương Thẩm phán mới nhất 2026

Lương Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1

Thẩm phán TAND bậc 1 thuộc nhóm A1, gồm 9 bậc lương.

Bảng lương Thẩm phán TAND bậc 1 từ ngày 01/7/2026
Bậc lươngHệ sốMức lương/tháng
Bậc 12,345.920.200 đồng
Bậc 22,676.755.100 đồng
Bậc 33,007.590.000 đồng
Bậc 43,338.424.900 đồng
Bậc 53,669.259.800 đồng
Bậc 63,9910.094.700 đồng
Bậc 74,3210.929.600 đồng
Bậc 84,6511.764.500 đồng
Bậc 94,9812.599.400 đồng

Như vậy, nếu chỉ tính lương theo hệ số thì Thẩm phán TAND bậc 1 có mức lương từ 5.920.200 đồng đến 12.599.400 đồng/tháng.

Điều này cũng cho thấy không nên hiểu rằng một người vừa được bổ nhiệm Thẩm phán bậc 1 đương nhiên chỉ được hưởng hệ số 2,34. Bảng lương hiện hành cho phép tính đến thời gian công tác ở các ngạch công chức, viên chức trước khi được bổ nhiệm để thực hiện việc chuyển xếp lương trong những trường hợp đáp ứng điều kiện.

Lương Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2

Thẩm phán TAND bậc 2 thuộc nhóm A2, có 8 bậc lương.

Bảng lương Thẩm phán TAND bậc 2 từ ngày 01/7/2026
Bậc lươngHệ sốMức lương/tháng
Bậc 14,4011.132.000 đồng
Bậc 24,7411.992.200 đồng
Bậc 35,0812.852.400 đồng
Bậc 45,4213.712.600 đồng
Bậc 55,7614.572.800 đồng
Bậc 66,1015.433.000 đồng
Bậc 76,4416.293.200 đồng
Bậc 86,7817.153.400 đồng

Như vậy, lương Thẩm phán bậc 2 hiện từ khoảng 11,13 triệu đến 17,15 triệu đồng/tháng, chưa tính phụ cấp.

Lương Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3

Thẩm phán TAND bậc 3 được xếp nhóm A3, có 6 bậc lương.

Bảng lương Thẩm phán TAND bậc 3 từ ngày 01/7/2026
Bậc lươngHệ sốMức lương/tháng
Bậc 16,2015.686.000 đồng
Bậc 26,5616.596.800 đồng
Bậc 36,9217.507.600 đồng
Bậc 47,2818.418.400 đồng
Bậc 57,6419.329.200 đồng
Bậc 68,0020.240.000 đồng

Do đó, Thẩm phán TAND bậc 3 có mức lương theo hệ số từ 15.686.000 đồng đến 20.240.000 đồng/tháng.

Lương Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

Cần phân biệt Thẩm phán TAND tối cao với Thẩm phán TAND bậc 3. Đây là các chức danh khác nhau, mặc dù cùng được xếp trong nhóm A3 của bảng lương.

Bảng lương hiện hành xác định nhóm A3 gồm cả:

  • Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

  • Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3.

  • Một số chức danh khác tương đương.

Do đó, xét riêng phần hệ số lương chuyên môn, Thẩm phán TAND tối cao cũng thuộc khoảng hệ số 6,20 – 8,00.

Tuy nhiên, bảng phụ cấp hiện hành còn có quy định riêng đối với Thẩm phán TAND tối cao, vì vậy tổng chế độ được hưởng có thể khác với Thẩm phán bậc 3 thông thường.

3. Thẩm phán được hưởng những khoản phụ cấp nào ngoài lương?

Nếu chỉ nhìn vào bảng từ 5,92 – 20,24 triệu đồng/tháng rồi kết luận đây là toàn bộ thu nhập của Thẩm phán thì chưa chính xác.

Bên cạnh lương theo hệ số, người giữ chức danh Thẩm phán còn có thể được hưởng một số khoản phụ cấp.

Phụ cấp trách nhiệm theo nghề

Quyết định số 171/2005/QĐ-TTg về chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với Thẩm phán, Thư ký Tòa án và Thẩm tra viên hiện vẫn được Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật ghi nhận còn hiệu lực.

Thông tư liên tịch số 04/2005/TTLT-TANDTC-BNV-BTC hướng dẫn:

  • Chánh án TAND tối cao, Thẩm phán TAND tối cao: 20%.

  • Thẩm phán TAND cấp tỉnh theo hệ thống tổ chức tại thời điểm văn bản được ban hành: 25%.

  • Thẩm phán TAND cấp huyện theo hệ thống cũ: 30%.

Tỷ lệ được tính trên mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung nếu có.

Tuy nhiên, cần đặc biệt thận trọng khi áp dụng các tỷ lệ trên vào hệ thống hiện nay.

Các văn bản về phụ cấp được ban hành khi Tòa án còn tổ chức theo mô hình cấp tỉnh – cấp huyện, trong khi từ ngày 01/7/2025 hệ thống đã chuyển sang mô hình có Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân khu vực. Đồng thời, một Tòa án khu vực hiện có thể có Thẩm phán bậc 1, bậc 2 và bậc 3.

Do đó, không nên máy móc hiểu rằng:

“bậc 1 = phụ cấp 30%, bậc 2 = 25%, bậc 3 = 20%”.

Bậc Thẩm phán là cấp độ chức danh chuyên môn, còn chế độ phụ cấp trách nhiệm trong các văn bản cũ lại gắn với chức danh và hệ thống tổ chức Tòa án tại thời điểm ban hành.

Các khoản phụ cấp của thẩm phán
Các khoản phụ cấp của thẩm phán

Phụ cấp thâm niên nghề

Thẩm phán thuộc đối tượng được hưởng phụ cấp thâm niên nghề theo Thông tư liên tịch số 04/2009/TTLT-BNV-BTC; văn bản này hiện vẫn được Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật ghi nhận còn hiệu lực.

Theo đó:

  • Đủ 5 năm (60 tháng) thời gian được tính hưởng thì được hưởng phụ cấp bằng 5%.

  • Từ năm thứ sáu trở đi, mỗi năm đủ 12 tháng được cộng thêm 1%.

Ví dụ, người có đủ 10 năm thời gian được tính thâm niên nghề thì tỷ lệ phụ cấp về nguyên tắc sẽ là 10%.

Khoản này làm cho thu nhập giữa hai Thẩm phán có cùng một hệ số lương nhưng số năm công tác khác nhau có thể chênh lệch đáng kể.

Phụ cấp chức vụ lãnh đạo

Nếu Thẩm phán đồng thời giữ chức vụ quản lý như:

  • Chánh án.

  • Phó Chánh án.

  • Chánh tòa.

  • Phó Chánh tòa.

  • Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng hoặc chức vụ tương đương,

thì có thể được hưởng thêm phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo chức danh.

Ví dụ, ngay trong bảng phụ cấp ban hành kèm hệ thống chế độ lương ngành Tòa án, Thẩm phán TAND tối cao có hệ số phụ cấp riêng 1,25.

Ngoài ra, tùy từng trường hợp còn có thể phát sinh:

  • Phụ cấp thâm niên vượt khung.

  • Chế độ tiền thưởng.

  • Các chế độ theo địa bàn công tác.

  • Các khoản bồi dưỡng hoặc chế độ khác theo quy định chuyên ngành.

Nghị định 161/2026/NĐ-CP cũng tiếp tục quy định chế độ tiền thưởng căn cứ thành tích công tác và kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng đối với các đối tượng thuộc phạm vi áp dụng.

Vì vậy, lương theo hệ số và tổng thu nhập thực tế của Thẩm phán là hai khái niệm cần được phân biệt.

4. Một số câu hỏi thường gặp về lương Thẩm phán

Thẩm phán mới được bổ nhiệm lương bao nhiêu?

Không thể khẳng định mọi Thẩm phán mới được bổ nhiệm đều nhận 5.920.200 đồng/tháng.

Con số này chỉ tương ứng với hệ số thấp nhất 2,34 của nhóm A1.

Việc xếp bậc lương cụ thể còn phải căn cứ vào quá trình công tác và hệ số mà người đó đang hưởng trước khi được bổ nhiệm. Bảng lương ngành Tòa án còn có quy định về việc tính thời gian đã làm việc ở các ngạch công chức, viên chức khác để thực hiện chuyển xếp trong trường hợp đáp ứng điều kiện.

Thẩm phán bậc 1 có phải chỉ làm việc tại Tòa án khu vực?

Không hẳn.

Theo Nghị quyết 67/2025/UBTVQH15, ngay từ khi xây dựng hệ thống mới, Thẩm phán bậc 1, bậc 2 và bậc 3 được xác định dựa trên năng lực xét xử và điều kiện của từng bậc, chứ không chỉ bằng tên cơ quan công tác.

Đặc biệt, sau Nghị quyết 82/2025/UBTVQH15, Tòa án nhân dân khu vực có thể có cả Thẩm phán bậc 1, bậc 2 và bậc 3.

Do đó, cách hiểu cũ kiểu:

“Thẩm phán huyện = sơ cấp; Thẩm phán tỉnh = trung cấp”

không còn phản ánh chính xác cơ cấu Thẩm phán hiện hành.

Mức lương cao nhất của Thẩm phán hiện nay là bao nhiêu?

Nếu chỉ xét bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ của Thẩm phán thì hệ số cao nhất của nhóm A3 là 8,00.

Với mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng:

8,00 × 2.530.000 = 20.240.000 đồng/tháng.

Nhưng đây không phải mức thu nhập tối đa, vì người Thẩm phán còn có thể được hưởng phụ cấp thâm niên nghề, trách nhiệm, chức vụ, thâm niên vượt khung và các chế độ khác.

Thẩm phán bậc 3 có phải là chức danh cao nhất?

Trong hệ thống bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân, bậc 3 là bậc cao nhất. Nghị quyết 67/2025/UBTVQH15 quy định ba bậc từ 1 đến 3.

Tuy nhiên, còn có chức danh Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. Bảng lương xếp cả Thẩm phán TAND tối cao và Thẩm phán TAND bậc 3 trong nhóm A3 nhưng đây không phải là một chức danh.

Lương Thẩm phán và Kiểm sát viên có giống nhau không?

Về khung hệ số chuyên môn, nhiều chức danh của ngành Tòa án và Kiểm sát được bố trí chung trong bảng lương A1, A2, A3 nên có thể có mức hệ số giống nhau.

Tuy nhiên, chế độ bổ nhiệm, chức danh, phụ cấp trách nhiệm, chức vụ và quá trình nâng bậc của hai ngành không hoàn toàn giống nhau. Vì vậy, hai người cùng hệ số lương vẫn có thể có tổng thu nhập khác nhau.

Kết luận

Mức lương của Thẩm phán hiện nay được tính trên mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng áp dụng từ ngày 01/7/2026. Theo bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, Thẩm phán TAND bậc 1 thuộc nhóm A1 có mức lương từ khoảng 5,92 – 12,60 triệu đồng/tháng; Thẩm phán bậc 2 thuộc A2 từ khoảng 11,13 – 17,15 triệu đồng/tháng; còn Thẩm phán bậc 3 và Thẩm phán TAND tối cao thuộc nhóm A3 với mức từ khoảng 15,69 – 20,24 triệu đồng/tháng. Đây mới là tiền lương tính theo hệ số. Trên thực tế, thu nhập của mỗi Thẩm phán còn phụ thuộc vào thâm niên nghề, phụ cấp trách nhiệm, chức vụ lãnh đạo, thâm niên vượt khung và các chế độ khác. Đặc biệt, từ năm 2025 hệ thống chức danh đã chuyển sang Thẩm phán bậc 1, bậc 2 và bậc 3 nên khi tra cứu cần tránh sử dụng máy móc cách phân loại sơ cấp – trung cấp – cao cấp trước đây.

Bạn cảm thấy nội dung này thế nào?
★ ★ ★ ★ ★

Đã có 1035 lượt đánh giá với điểm trung bình là 5/5.

Để lại một phản hồi

Vui lòng liên hệ hotline: 1900.0164 nếu cần hỗ trợ khẩn cấp!