Mức lương của Chấp hành viên hiện nay là bao nhiêu?

Mức lương của Chấp hành viên hiện nay là bao nhiêu?

Hiện nay, Chấp hành viên được chia thành ba ngạch gồm Chấp hành viên sơ cấp, Chấp hành viên trung cấp và Chấp hành viên cao cấp. Nếu chỉ tính tiền lương theo hệ số, mức lương của Chấp hành viên hiện dao động từ 5.920.200 đồng đến 20.240.000 đồng/tháng, chưa bao gồm phụ cấp trách nhiệm theo nghề, phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp chức vụ và các khoản khác nếu có. Dưới đây là bảng lương và cách tính cụ thể theo quy định mới nhất.

1. Lương Chấp hành viên hiện nay được tính như thế nào?

Chấp hành viên là một trong những chức danh tư pháp quan trọng trong hoạt động thi hành án dân sự.

Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 xác định Chấp hành viên là người được Nhà nước giao nhiệm vụ thi hành các bản án, quyết định thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật. Đồng thời, Chấp hành viên tiếp tục được chia thành ba ngạch:

  • Chấp hành viên sơ cấp.

  • Chấp hành viên trung cấp.

  • Chấp hành viên cao cấp.

Như vậy, khác với hệ thống Thẩm phán đã chuyển sang cách gọi bậc 1, bậc 2, bậc 3, hệ thống Chấp hành viên hiện nay vẫn duy trì cách gọi sơ cấp – trung cấp – cao cấp.

Chấp hành viên được xếp vào nhóm lương nào?

Căn cứ Điều 13 Thông tư số 02/2024/TT-BTP của Bộ Tư pháp về mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành thi hành án dân sự:

  • Chấp hành viên cao cấp được áp dụng hệ số lương công chức loại A3, nhóm A3.1.

  • Chấp hành viên trung cấp được áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm A2.1.

  • Chấp hành viên sơ cấp được áp dụng hệ số lương công chức loại A1.

Thông tư 02/2024/TT-BTP hiện vẫn được Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật ghi nhận còn hiệu lực.

Tương ứng:

  • A1 có hệ số từ 2,34 đến 4,98.

  • A2.1 có hệ số từ 4,40 đến 6,78.

  • A3.1 có hệ số từ 6,20 đến 8,00.

Mức lương cơ sở hiện nay là bao nhiêu?

Theo Nghị định số 161/2026/NĐ-CP, từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở được điều chỉnh lên:

2.530.000 đồng/tháng.

Do đó, về cơ bản:

Mức lương Chấp hành viên = Hệ số lương × 2.530.000 đồng/tháng

Ví dụ, một Chấp hành viên trung cấp đang hưởng hệ số 4,40 thì tiền lương theo hệ số là:

4,40 × 2.530.000 = 11.132.000 đồng/tháng.

Tuy nhiên, đây mới là mức lương theo ngạch, bậc, chưa bao gồm các khoản phụ cấp.

2. Bảng lương Chấp hành viên mới nhất năm 2026

Từ mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng và hệ số tương ứng của từng ngạch, có thể tính bảng lương Chấp hành viên năm 2026 như sau.

Bảng lương Chấp hành viên mới nhất 2026
Bảng lương Chấp hành viên mới nhất 2026

Lương Chấp hành viên sơ cấp

Chấp hành viên sơ cấp thuộc công chức loại A1, gồm 9 bậc với hệ số từ 2,34 đến 4,98.

Bảng lương Chấp hành viên sơ cấp từ ngày 01/7/2026
Bậc lươngHệ sốMức lương/tháng
Bậc 12,345.920.200 đồng
Bậc 22,676.755.100 đồng
Bậc 33,007.590.000 đồng
Bậc 43,338.424.900 đồng
Bậc 53,669.259.800 đồng
Bậc 63,9910.094.700 đồng
Bậc 74,3210.929.600 đồng
Bậc 84,6511.764.500 đồng
Bậc 94,9812.599.400 đồng

Như vậy, lương Chấp hành viên sơ cấp hiện từ 5.920.200 đồng đến 12.599.400 đồng/tháng, nếu chỉ tính theo hệ số.

Chấp hành viên sơ cấp đồng thời là nhóm được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo nghề với tỷ lệ cao nhất trong ba ngạch Chấp hành viên nên tổng thu nhập trước các khoản khấu trừ có thể cao hơn đáng kể so với con số trong bảng.

Lương Chấp hành viên trung cấp

Chấp hành viên trung cấp thuộc công chức loại A2, nhóm A2.1, gồm 8 bậc với hệ số từ 4,40 đến 6,78.

Bảng lương Chấp hành viên trung cấp từ ngày 01/7/2026
Bậc lươngHệ sốMức lương/tháng
Bậc 14,4011.132.000 đồng
Bậc 24,7411.992.200 đồng
Bậc 35,0812.852.400 đồng
Bậc 45,4213.712.600 đồng
Bậc 55,7614.572.800 đồng
Bậc 66,1015.433.000 đồng
Bậc 76,4416.293.200 đồng
Bậc 86,7817.153.400 đồng

Theo đó, mức lương Chấp hành viên trung cấp hiện dao động từ 11.132.000 đồng đến 17.153.400 đồng/tháng, chưa tính các khoản phụ cấp.

Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định người được bổ nhiệm Chấp hành viên trung cấp phải đáp ứng một trong những điều kiện luật định, chẳng hạn đã có thời gian làm Chấp hành viên sơ cấp từ 5 năm trở lên và đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm; ngoài ra còn có một số trường hợp gắn với việc bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo trong cơ quan thi hành án.

Lương Chấp hành viên cao cấp

Chấp hành viên cao cấp thuộc công chức loại A3, nhóm A3.1, có 6 bậc từ hệ số 6,20 đến hệ số 8,00.

Bảng lương Chấp hành viên cao cấp từ ngày 01/7/2026
Bậc lươngHệ sốMức lương/tháng
Bậc 16,2015.686.000 đồng
Bậc 26,5616.596.800 đồng
Bậc 36,9217.507.600 đồng
Bậc 47,2818.418.400 đồng
Bậc 57,6419.329.200 đồng
Bậc 68,0020.240.000 đồng

Như vậy, Chấp hành viên cao cấp có mức lương theo hệ số từ 15.686.000 đồng đến 20.240.000 đồng/tháng.

Đây cũng là ngạch có mức lương chuyên môn cao nhất trong hệ thống Chấp hành viên hiện nay.

Tuy nhiên, con số 20,24 triệu đồng/tháng không phải mức thu nhập tối đa của Chấp hành viên, bởi còn phải tính các khoản phụ cấp theo nghề, thâm niên, chức vụ lãnh đạo và các chế độ khác.

3. Chấp hành viên được hưởng những khoản phụ cấp nào?

Đặc thù công việc của Chấp hành viên là trực tiếp tổ chức thi hành bản án, quyết định; xác minh điều kiện thi hành án; áp dụng các biện pháp bảo đảm, cưỡng chế và giải quyết nhiều tình huống phức tạp liên quan đến tài sản, quyền lợi của các bên.

Vì vậy, ngoài lương theo hệ số, Chấp hành viên còn được hưởng một số chế độ phụ cấp đặc thù.

Phụ cấp ngành thi hành án dân sự
Phụ cấp ngành thi hành án dân sự

Phụ cấp trách nhiệm theo nghề

Quyết định số 27/2012/QĐ-TTg hiện vẫn còn hiệu lực và quy định riêng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề đối với Chấp hành viên cùng một số chức danh khác trong hệ thống thi hành án dân sự.

Mức phụ cấp đối với Chấp hành viên được quy định như sau:

  • Chấp hành viên cao cấp: 20%.

  • Chấp hành viên trung cấp: 25%.

  • Chấp hành viên sơ cấp: 30%.

Khoản phụ cấp này được tính trên mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung nếu có.

Ví dụ, một Chấp hành viên sơ cấp đang hưởng bậc 1, hệ số 2,34, nếu tạm thời chưa tính chức vụ lãnh đạo và thâm niên vượt khung:

  • Lương: 5.920.200 đồng.

  • Phụ cấp trách nhiệm nghề 30%: 1.776.060 đồng.

  • Tổng hai khoản: 7.696.260 đồng/tháng.

Một Chấp hành viên trung cấp hệ số 4,40:

  • Lương: 11.132.000 đồng.

  • Phụ cấp trách nhiệm 25%: 2.783.000 đồng.

  • Tổng: 13.915.000 đồng/tháng.

Chấp hành viên cao cấp hệ số 6,20:

  • Lương: 15.686.000 đồng.

  • Phụ cấp trách nhiệm 20%: 3.137.200 đồng.

  • Tổng: 18.823.200 đồng/tháng.

Các ví dụ trên chưa tính phụ cấp thâm niên nghề, chức vụ lãnh đạo hoặc các khoản khác.

Quyết định 27/2012/QĐ-TTg cũng quy định phụ cấp trách nhiệm theo nghề được trả cùng kỳ lương hằng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

Phụ cấp thâm niên nghề

Chấp hành viên thi hành án dân sự thuộc nhóm được hưởng phụ cấp thâm niên nghề.

Theo Thông tư liên tịch số 04/2009/TTLT-BNV-BTC:

  • Có đủ 5 năm (60 tháng) thời gian công tác được tính hưởng thì hưởng phụ cấp thâm niên nghề bằng 5%.

  • Từ năm thứ sáu trở đi, mỗi năm đủ 12 tháng được cộng thêm 1%.

Căn cứ tính phụ cấp là mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung nếu có.

Ví dụ, Chấp hành viên đủ 10 năm thời gian được tính hưởng thâm niên nghề thì tỷ lệ phụ cấp về nguyên tắc là 10%.

Do đó, hai Chấp hành viên cùng ngạch, cùng bậc lương nhưng một người mới công tác và một người đã có nhiều năm thâm niên có thể có tổng thu nhập hàng tháng khác nhau khá đáng kể.

Phụ cấp chức vụ và các chế độ khác

Nếu Chấp hành viên đồng thời đảm nhiệm vị trí lãnh đạo, quản lý thì còn có thể hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo quy định.

Sau khi hệ thống thi hành án dân sự được sắp xếp lại, từ năm 2025 các cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh quản lý các Phòng Thi hành án dân sự khu vực. Luật Thi hành án dân sự 2025 tiếp tục hoàn thiện mô hình này và quy định Trưởng phòng Phòng Thi hành án dân sự khu vực đồng thời là Chấp hành viên trưởng.

Đáng chú ý, Chấp hành viên trưởng không phải là một ngạch Chấp hành viên mới. Người giữ chức danh này vẫn thuộc một trong các ngạch sơ cấp, trung cấp hoặc cao cấp; theo quy định mới, người đứng đầu Phòng Thi hành án dân sự khu vực phải giữ ngạch Chấp hành viên trung cấp trở lên trong trường hợp luật định.

Ngoài ra, tùy trường hợp, Chấp hành viên còn có thể liên quan đến:

  • Phụ cấp thâm niên vượt khung.

  • Phụ cấp chức vụ lãnh đạo.

  • Chế độ đối với địa bàn đặc biệt nếu đáp ứng điều kiện.

  • Tiền thưởng theo chế độ áp dụng đối với công chức.

  • Các chế độ khác theo quy định pháp luật.

Nghị định 161/2026/NĐ-CP hiện cũng quy định chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức thuộc phạm vi áp dụng bên cạnh mức lương cơ sở mới.

4. Một số câu hỏi thường gặp về lương Chấp hành viên

Chấp hành viên mới được bổ nhiệm lương bao nhiêu?

Không thể khẳng định mọi người mới được bổ nhiệm Chấp hành viên đều nhận mức thấp nhất 5.920.200 đồng/tháng.

Mức này chỉ tương ứng với Chấp hành viên sơ cấp bậc 1, hệ số 2,34.

Việc xếp lương cụ thể còn phụ thuộc vào ngạch công chức, bậc lương và quá trình công tác của người được bổ nhiệm. Do đó, phải căn cứ vào quyết định bổ nhiệm và quyết định xếp lương của từng trường hợp mới xác định chính xác.

Mức lương thấp nhất của Chấp hành viên hiện nay là bao nhiêu?

Nếu chỉ tính theo bảng lương chuyên môn, mức thấp nhất là Chấp hành viên sơ cấp bậc 1:

2,34 × 2.530.000 = 5.920.200 đồng/tháng.

Tuy nhiên, Chấp hành viên sơ cấp được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo nghề 30% nên nếu đủ điều kiện hưởng đầy đủ và chưa tính các khoản khác thì tổng tiền lương và phụ cấp trách nhiệm đã cao hơn mức 5,92 triệu đồng.

Mức lương cao nhất của Chấp hành viên là bao nhiêu?

Mức hệ số cao nhất của Chấp hành viên cao cấp hiện là 8,00, tương ứng:

8,00 × 2.530.000 = 20.240.000 đồng/tháng.

Nếu tính thêm phụ cấp trách nhiệm theo nghề 20% trong trường hợp chưa có yếu tố khác:

20.240.000 + 4.048.000 = 24.288.000 đồng/tháng.

Con số này vẫn chưa bao gồm phụ cấp thâm niên nghề, chức vụ hoặc thâm niên vượt khung nếu có.

Vì vậy, thu nhập thực tế cao nhất có thể lớn hơn đáng kể so với mức lương 20,24 triệu đồng trong bảng.

Chấp hành viên trưởng lương bao nhiêu?

Luật Thi hành án dân sự 2025 bổ sung chức danh Chấp hành viên trưởng tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực nhưng đây không phải một ngạch tiền lương độc lập.

Do đó, để biết lương của một Chấp hành viên trưởng phải xác định:

  • Người đó đang là Chấp hành viên trung cấp hay cao cấp.

  • Đang hưởng bậc và hệ số lương nào.

  • Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo.

  • Thời gian hưởng phụ cấp thâm niên nghề.

  • Có phụ cấp thâm niên vượt khung hay không.

Không có một mức lương duy nhất áp dụng cho tất cả Chấp hành viên trưởng.

Lương Chấp hành viên sơ cấp, trung cấp và cao cấp khác nhau thế nào?

Có thể tóm tắt như sau:

  • Chấp hành viên sơ cấp: hệ số 2,34 – 4,98; phụ cấp trách nhiệm nghề 30%.

  • Chấp hành viên trung cấp: hệ số 4,40 – 6,78; phụ cấp trách nhiệm nghề 25%.

  • Chấp hành viên cao cấp: hệ số 6,20 – 8,00; phụ cấp trách nhiệm nghề 20%.

Điều đáng chú ý là mặc dù hệ số lương càng cao thì tỷ lệ phụ cấp trách nhiệm theo nghề lại giảm dần, từ 30% đối với sơ cấp xuống 20% đối với cao cấp.

Kết luận

Mức lương của Chấp hành viên hiện nay được tính trên mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng áp dụng từ ngày 01/7/2026. Theo quy định xếp lương hiện hành, Chấp hành viên sơ cấp thuộc nhóm A1 có mức lương khoảng 5,92 – 12,60 triệu đồng/tháng; Chấp hành viên trung cấp thuộc A2.1 có mức khoảng 11,13 – 17,15 triệu đồng/tháng; còn Chấp hành viên cao cấp thuộc A3.1 có mức khoảng 15,69 – 20,24 triệu đồng/tháng. Đây mới là tiền lương theo hệ số. Trên thực tế, Chấp hành viên còn được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo nghề từ 20% đến 30%, phụ cấp thâm niên nghề và các khoản phụ cấp, tiền thưởng khác nếu đáp ứng điều kiện. Vì vậy, khi xác định thu nhập thực tế của một Chấp hành viên cần căn cứ vào ngạch, bậc lương, thời gian công tác và chức vụ cụ thể của từng người.

Bạn cảm thấy nội dung này thế nào?
★ ★ ★ ★ ★

Đã có 1737 lượt đánh giá với điểm trung bình là 5/5.

Để lại một phản hồi

Vui lòng liên hệ hotline: 1900.0164 nếu cần hỗ trợ khẩn cấp!