Mức lương của kiểm sát viên hiện nay là bao nhiêu?

Mức lương của kiểm sát viên hiện nay là bao nhiêu?

Mức lương của kiểm sát viên hiện nay là bao nhiêu? Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở của cán bộ, công chức được nâng lên 2.530.000 đồng/tháng, vì vậy tiền lương của Kiểm sát viên cũng tăng tương ứng. Tùy nhóm chức danh, bậc lương và nơi công tác, tiền lương theo hệ số của Kiểm sát viên hiện dao động từ khoảng 5,92 triệu đồng đến 20,24 triệu đồng/tháng, chưa bao gồm phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp chức vụ và các khoản khác nếu đủ điều kiện hưởng. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ cách tính và bảng lương Kiểm sát viên mới nhất năm 2026.

1. Mức lương của Kiểm sát viên hiện nay được tính như thế nào?

Kiểm sát viên là chức danh tư pháp thuộc Viện kiểm sát nhân dân, thực hiện chức năng thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân cũng xác định Kiểm sát viên có thang, bậc lương riêng, chế độ tiền lương do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định.

Hiện nay, cơ sở xác định tiền lương của Kiểm sát viên chủ yếu gồm:

  • Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 về bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát và các văn bản sửa đổi, bổ sung.

  • Nghị định số 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

  • Các quy định về phụ cấp trách nhiệm và phụ cấp thâm niên nghề đối với ngành Kiểm sát.

Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11 hiện vẫn được Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật xác định còn hiệu lực. Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án và Kiểm sát chia thành các nhóm A3, A2 và A1.

Đáng chú ý, từ ngày 01/7/2026, khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở là:

2.530.000 đồng/tháng.

Do đó, về cơ bản:

Mức lương Kiểm sát viên = Hệ số lương × 2.530.000 đồng/tháng.

Ví dụ, người đang hưởng hệ số 4,40 sẽ có tiền lương theo hệ số:

4,40 × 2.530.000 = 11.132.000 đồng/tháng.

Con số này mới là mức lương theo ngạch, bậc, chưa phải toàn bộ thu nhập thực tế của Kiểm sát viên. Người giữ chức danh này còn có thể được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo nghề, phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung và các chế độ khác tùy trường hợp.

Một điểm cũng cần lưu ý là từ ngày 01/7/2025, tổ chức Viện kiểm sát nhân dân đã được sắp xếp lại theo mô hình gồm Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh và Viện kiểm sát nhân dân khu vực; Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện trước đây kết thúc hoạt động.

Trong khi đó, bảng lương tại Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11 được ban hành trước thời điểm tổ chức lại nên vẫn còn sử dụng thuật ngữ “Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện” đối với nhóm A1. Vì vậy, khi đọc các bảng dưới đây cần đặt trong bối cảnh tổ chức mới của ngành Kiểm sát.

2. Bảng lương Kiểm sát viên mới nhất từ ngày 01/7/2026

Theo bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, ba nhóm hệ số hiện hành là:

  • Loại A3: hệ số từ 6,20 đến 8,00.

  • Loại A2: hệ số từ 4,40 đến 6,78.

  • Loại A1: hệ số từ 2,34 đến 4,98.

Hệ số lương kiểm sát viên
Hệ số lương kiểm sát viên

Áp dụng mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng, mức lương được tính như sau:

Lương nhóm A3

Nhóm A3 theo bảng lương bao gồm Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm sát viên cao cấp và một số chức danh tương đương khác trong ngành.

Như vậy, riêng tiền lương theo hệ số của nhóm này hiện dao động từ 15,686 triệu đồng đến 20,24 triệu đồng/tháng.

Bảng lương Kiểm sát viên nhóm A3 từ ngày 01/7/2026
BậcHệ số lươngMức lương/tháng
Bậc 16,2015.686.000 đồng
Bậc 26,5616.596.800 đồng
Bậc 36,9217.507.600 đồng
Bậc 47,2818.418.400 đồng
Bậc 57,6419.329.200 đồng
Bậc 68,0020.240.000 đồng

Lương nhóm A2

Bảng lương xác định nhóm A2 có hệ số từ 4,40 đến 6,78; trong nhóm chức danh ngành Kiểm sát có Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh.

Theo đó, mức lương theo hệ số của nhóm A2 hiện từ khoảng 11,132 triệu đồng đến 17,153 triệu đồng/tháng.

Bảng lương Kiểm sát viên nhóm A2 từ ngày 01/7/2026
BậcHệ số lươngMức lương/tháng
Bậc 14,4011.132.000 đồng
Bậc 24,7411.992.200 đồng
Bậc 35,0812.852.400 đồng
Bậc 45,4213.712.600 đồng
Bậc 55,7614.572.800 đồng
Bậc 66,1015.433.000 đồng
Bậc 76,4416.293.200 đồng
Bậc 86,7817.153.400 đồng

Lương nhóm A1

Nhóm A1 có 9 bậc, hệ số từ 2,34 đến 4,98. Bảng lương hiện hành vẫn ghi đối tượng ngành Kiểm sát tương ứng là Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện.

Do từ ngày 01/7/2025 Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện đã được thay thế trong cơ cấu tổ chức bằng Viện kiểm sát nhân dân khu vực, khi tham khảo bảng dưới đây có thể hiểu đây là nhóm hệ số ở cấp cơ sở theo bảng lương cũ; việc xếp lương cụ thể của từng Kiểm sát viên còn phụ thuộc quyết định bổ nhiệm, điều động và xếp lương của cơ quan có thẩm quyền.

Bảng lương Kiểm sát viên nhóm A1 từ ngày 01/7/2026
BậcHệ số lươngMức lương/tháng
Bậc 12,345.920.200 đồng
Bậc 22,676.755.100 đồng
Bậc 33,007.590.000 đồng
Bậc 43,338.424.900 đồng
Bậc 53,669.259.800 đồng
Bậc 63,9910.094.700 đồng
Bậc 74,3210.929.600 đồng
Bậc 84,6511.764.500 đồng
Bậc 94,9812.599.400 đồng

Như vậy, xét riêng tiền lương theo hệ số, mức thấp nhất trong bảng chuyên môn, nghiệp vụ ngành Kiểm sát hiện tương ứng khoảng 5.920.200 đồng/tháng, trong khi mức cao nhất của nhóm A3 là 20.240.000 đồng/tháng.

Tuy nhiên, sẽ không chính xác nếu từ những con số này kết luận rằng “Kiểm sát viên chỉ nhận từ 5,9 đến 20,2 triệu đồng mỗi tháng”. Đây mới là phần lương cơ bản tính theo hệ số.

3. Ngoài lương, Kiểm sát viên được hưởng những khoản phụ cấp nào?

Thu nhập thực tế của Kiểm sát viên có thể cao hơn đáng kể so với bảng trên vì đây là chức danh được hưởng một số chế độ đặc thù của ngành Kiểm sát.

Phụ cấp trách nhiệm theo nghề

Quyết định số 138/2005/QĐ-TTg về chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với Kiểm sát viên, Điều tra viên và Kiểm tra viên ngành Kiểm sát hiện vẫn được cơ sở dữ liệu pháp luật ghi nhận còn hiệu lực.

Theo văn bản này:

  • Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao được hưởng 20% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung nếu có.

  • Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh được hưởng 25%.

  • Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện theo cách gọi trong văn bản cũ được hưởng 30%.

Ví dụ, một Kiểm sát viên thuộc nhóm A2 đang hưởng hệ số 4,40, chưa có phụ cấp chức vụ và chưa tính thâm niên vượt khung:

  • Lương theo hệ số: 11.132.000 đồng/tháng.

  • Phụ cấp trách nhiệm 25%: 2.783.000 đồng/tháng.

  • Tổng hai khoản: 13.915.000 đồng/tháng.

Con số trên vẫn chưa bao gồm phụ cấp thâm niên nghề và các khoản khác nếu người đó đủ điều kiện.

Mức phụ cấp của các chức danh ngành Kiểm sát
Mức phụ cấp của các chức danh ngành Kiểm sát

Phụ cấp thâm niên nghề

Kiểm sát cũng thuộc nhóm ngành được hưởng phụ cấp thâm niên nghề.

Thông tư liên tịch số 04/2009/TTLT-BNV-BTC hiện được Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật ghi nhận còn hiệu lực và áp dụng đối với cán bộ, công chức đã được xếp lương theo ngạch hoặc chức danh chuyên ngành, trong đó có ngành kiểm sát.

Theo đó:

  • Sau đủ 5 năm (60 tháng) thời gian được tính hưởng, mức phụ cấp thâm niên nghề là 5%.

  • Từ năm thứ sáu trở đi, mỗi năm được cộng thêm 1%.

Ví dụ, nếu một Kiểm sát viên đang hưởng mức lương 11.132.000 đồng và đủ điều kiện hưởng thâm niên nghề 10%, riêng khoản phụ cấp này có thể tương ứng khoảng 1.113.200 đồng/tháng nếu chưa tính thêm các thành phần khác trong căn cứ tính phụ cấp.

Do đó, hai Kiểm sát viên cùng có hệ số lương 4,40 nhưng thời gian công tác khác nhau có thể có tổng thu nhập khác nhau.

Phụ cấp chức vụ lãnh đạo

Nếu Kiểm sát viên đồng thời giữ các chức danh quản lý như:

  • Viện trưởng.

  • Phó Viện trưởng.

  • Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng.

  • Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng.

  • Các chức danh lãnh đạo tương đương,

thì còn có thể được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo chức danh tương ứng.

Chính vì vậy, lương của một Kiểm sát viên thông thường và một người vừa là Kiểm sát viên vừa giữ chức vụ Viện trưởng hoặc Phó Viện trưởng không thể chỉ so sánh dựa vào hệ số chuyên môn.

Ngoài ra, tùy trường hợp còn có thể có:

  • Phụ cấp thâm niên vượt khung.

  • Phụ cấp khu vực nếu công tác tại địa bàn thuộc diện áp dụng.

  • Các chế độ, chính sách khác theo điều kiện làm việc và quy định từng thời kỳ.

  • Chế độ tiền thưởng theo quy định về cán bộ, công chức.

Nghị định 161/2026/NĐ-CP cũng tiếp tục quy định chế độ tiền thưởng đối với nhóm cán bộ, công chức thuộc phạm vi áp dụng, căn cứ thành tích công tác và kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng.

4. Một số câu hỏi thường gặp về lương Kiểm sát viên

Kiểm sát viên mới được bổ nhiệm lương bao nhiêu?

Không thể xác định chỉ dựa vào việc một người “mới được bổ nhiệm Kiểm sát viên”.

Mức lương còn phụ thuộc vào:

  • Nhóm chức danh được xếp.

  • Bậc lương đang hưởng.

  • Thời gian công tác trước khi được bổ nhiệm.

  • Quyết định chuyển xếp lương.

  • Nơi công tác.

  • Phụ cấp đang được hưởng.

Đặc biệt, không phải cứ mới trở thành Kiểm sát viên thì nhất thiết phải bắt đầu lại từ bậc 1 hệ số 2,34. Việc chuyển xếp còn phụ thuộc quá trình công tác và ngạch, bậc trước đó của người được bổ nhiệm.

Mức lương cao nhất của Kiểm sát viên hiện nay là bao nhiêu?

Nếu chỉ tính lương theo hệ số chuyên môn, nghiệp vụ với mức lương cơ sở 2,53 triệu đồng/tháng, nhóm A3 có hệ số cao nhất là 8,00, tương ứng:

8,00 × 2.530.000 = 20.240.000 đồng/tháng.

Tuy nhiên, đây không phải mức thu nhập tối đa. Nếu có phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp chức vụ hoặc thâm niên vượt khung thì tổng thu nhập trước các khoản phải trích nộp có thể cao hơn.

Kiểm sát viên cao cấp có lương bao nhiêu?

Theo bảng lương hiện hành, Kiểm sát viên cao cấp thuộc nhóm A3, có hệ số từ 6,20 đến 8,00.

Với mức lương cơ sở áp dụng từ ngày 01/7/2026, lương theo hệ số tương ứng từ:

15.686.000 đồng đến 20.240.000 đồng/tháng.

Đây chưa bao gồm các khoản phụ cấp.

Vì sao mức lương trên khác với số tiền thực nhận hàng tháng?

Có ba khái niệm cần phân biệt:

  • Lương theo hệ số: hệ số nhân mức lương cơ sở.

  • Tổng thu nhập: lương cộng các khoản phụ cấp, tiền thưởng và khoản được hưởng khác.

  • Thực nhận: số tiền còn lại sau khi tính các khoản phải đóng, khấu trừ theo quy định.

Vì vậy, khi tìm kiếm “lương Kiểm sát viên bao nhiêu một tháng”, con số chính xác nhất phải được xác định từ quyết định xếp lương và các chế độ của từng cá nhân, chứ không thể chỉ nhìn vào một hệ số chung.

Kết luận

Mức lương của Kiểm sát viên hiện nay được tính trên mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng kể từ ngày 01/7/2026. Theo bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát, hệ số hiện dao động từ 2,34 đến 8,00, tương ứng tiền lương theo hệ số khoảng 5.920.200 đồng đến 20.240.000 đồng/tháng. Tuy nhiên, đây chưa phải toàn bộ thu nhập. Kiểm sát viên còn có thể được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo nghề, phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp chức vụ lãnh đạo, thâm niên vượt khung và các chế độ khác. Vì thế, khi đánh giá thu nhập thực tế của một Kiểm sát viên cần xem đồng thời chức danh, bậc lương, thời gian công tác, vị trí làm việc và các khoản phụ cấp cụ thể.

Bạn cảm thấy nội dung này thế nào?
★ ★ ★ ★ ★

Đã có 1344 lượt đánh giá với điểm trung bình là 5/5.

Để lại một phản hồi

Vui lòng liên hệ hotline: 1900.0164 nếu cần hỗ trợ khẩn cấp!