Giáo trình Cơ sở văn hoá Việt Nam – PGS.TSKH. Trần Ngọc Thêm (Chủ biên) – Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2025.
- 1. Giới thiệu Giáo trình Cơ sở văn hoá Việt Nam – PGS.TS. Trần Ngọc Thêm (Chủ biên)
- 2. Nội dung Giáo trình Cơ sở văn hoá Việt Nam – PGS.TS. Trần Ngọc Thêm (Chủ biên)
- 2.1. Chương I. Văn hóa học và văn hóa Việt Nam
- 2.2. Chương II. Văn hóa nhận thức
- 2.3. Chương III. Văn hóa tổ chức đời sống tập thể
- 2.4. Chương IV. Văn hóa tổ chức đời sống cá nhân
- 2.5. Chương V. Văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên
- 2.6. Chương VI. Văn hóa ứng xử với môi trường xã hội
- 2.7. Thay lời kết luận: Văn hóa Việt Nam từ truyền thống đến hiện đại
- Kết luận
1. Giới thiệu Giáo trình Cơ sở văn hoá Việt Nam – PGS.TS. Trần Ngọc Thêm (Chủ biên)
Giáo trình Cơ sở văn hoá Việt Nam do PGS.TSKH. Trần Ngọc Thêm chủ biên, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2025 là tài liệu được biên soạn nhằm giúp người học tiếp cận một cách có hệ thống những vấn đề cơ bản của văn hoá Việt Nam. Trong bối cảnh giao lưu và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, việc nhận diện bản sắc, đặc trưng và các giá trị văn hoá dân tộc có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, không chỉ đối với hoạt động học tập, nghiên cứu mà còn đối với việc gìn giữ và phát huy nền văn hoá Việt Nam trong quá trình phát triển đất nước.
Giáo trình được xây dựng theo hướng tiếp cận hệ thống, xem văn hoá Việt Nam trong mối quan hệ giữa ba thành tố lớn là nhận thức – tổ chức – ứng xử. Cách tiếp cận này vừa chú trọng cấu trúc của văn hoá ở phương diện đồng đại, vừa quan tâm đến quá trình hình thành và biến đổi của từng yếu tố trong lịch sử. Qua đó, người học không chỉ biết văn hoá Việt Nam gồm những thành tố nào mà còn có thể nhận diện được nguồn gốc, đặc điểm, sự vận động và mối liên hệ giữa các thành tố trong toàn bộ hệ thống văn hoá dân tộc.

Nội dung mở đầu của giáo trình tập trung vào văn hoá học và văn hoá Việt Nam, làm rõ khái niệm văn hoá, những đặc trưng và chức năng của văn hoá, mối quan hệ giữa văn hoá với văn minh, văn hiến, văn vật, đồng thời định vị văn hoá Việt Nam về loại hình, không gian, chủ thể và thời gian. Phần này cũng khái quát tiến trình văn hoá Việt Nam qua các lớp văn hoá bản địa, giao lưu với Trung Hoa và khu vực cũng như quá trình tiếp xúc với văn hoá phương Tây.
Từ nền tảng đó, giáo trình đi sâu vào văn hoá nhận thức, trong đó trình bày những tư tưởng truyền thống về bản chất, cấu trúc không gian và thời gian của vũ trụ thông qua triết lý Âm dương, Tam tài, Ngũ hành, lịch âm dương và hệ can chi. Nội dung này cho thấy cách người Việt truyền thống nhận thức về tự nhiên, con người và mối quan hệ giữa con người với thế giới xung quanh.
Phần văn hoá tổ chức đời sống tập thể đề cập đến các hình thức tổ chức nông thôn, quốc gia và đô thị. Những nội dung về gia đình, gia tộc, xóm, làng, phường, hội, giáp, thôn, xã, tính cộng đồng và tính tự trị giúp người học hiểu rõ hơn cấu trúc xã hội truyền thống của Việt Nam. Trong khi đó, phần văn hoá tổ chức đời sống cá nhân tập trung vào tín ngưỡng, phong tục, giao tiếp, nghệ thuật ngôn từ và nghệ thuật thanh sắc, hình khối, qua đó phản ánh khá sinh động đời sống tinh thần và cách ứng xử của người Việt.
Một mảng nội dung quan trọng khác là văn hoá ứng xử với môi trường tự nhiên, được thể hiện qua ẩm thực, trang phục, kiến trúc và giao thông. Giáo trình phân tích cách người Việt tận dụng và thích nghi với điều kiện tự nhiên, từ cơ cấu bữa ăn, cách mặc đến kiểu nhà ở và phương thức đi lại, qua đó làm nổi bật dấu ấn của môi trường tự nhiên và nền văn minh nông nghiệp trong đời sống văn hoá.
Đối với văn hoá ứng xử với môi trường xã hội, giáo trình dành dung lượng đáng kể để nghiên cứu quá trình giao lưu và tiếp biến văn hoá giữa Việt Nam với Ấn Độ, Trung Hoa và phương Tây. Các nội dung về văn hoá Chăm, Phật giáo, Nho giáo, Đạo giáo, Ki-tô giáo và quá trình dung hợp, tích hợp văn hoá Đông – Tây cho thấy văn hoá Việt Nam không tồn tại khép kín mà luôn vận động trong quá trình tiếp xúc, chọn lọc và biến đổi những yếu tố văn hoá bên ngoài cho phù hợp với điều kiện bản địa.
Phần thay lời kết luận với chủ đề “Văn hoá Việt Nam từ truyền thống đến hiện đại” tiếp tục khái quát bản sắc văn hoá Việt Nam, ảnh hưởng của các giá trị truyền thống và hệ giá trị văn hoá trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế. Nhờ đó, giáo trình không chỉ giúp người học tìm hiểu văn hoá Việt Nam trong quá khứ mà còn đặt ra vấn đề kế thừa, bảo tồn và phát triển văn hoá trong đời sống hiện đại.
Với cách tổ chức nội dung từ lý luận chung đến từng lĩnh vực cụ thể, Giáo trình Cơ sở văn hoá Việt Nam Trần Ngọc Thêm PDF là tài liệu có giá trị đối với sinh viên, giảng viên và những người muốn tìm hiểu một cách có hệ thống về bản sắc, cấu trúc và quá trình phát triển của văn hoá Việt Nam.
2. Nội dung Giáo trình Cơ sở văn hoá Việt Nam – PGS.TS. Trần Ngọc Thêm (Chủ biên)
Nội dung Giáo trình Cơ sở văn hoá Việt Nam – Trần Ngọc Thêm được tổ chức theo hướng tiếp cận hệ thống, trong đó văn hoá Việt Nam được xem xét qua các phương diện nhận thức, tổ chức và ứng xử. Giáo trình gồm 6 chương, lần lượt trình bày những vấn đề chung về văn hoá học và văn hoá Việt Nam; văn hoá nhận thức; văn hoá tổ chức đời sống tập thể; văn hoá tổ chức đời sống cá nhân; văn hoá ứng xử với môi trường tự nhiên; và văn hoá ứng xử với môi trường xã hội. Phần cuối khái quát văn hoá Việt Nam từ truyền thống đến hiện đại, tập trung vào bản sắc văn hoá và hệ giá trị văn hoá trong bối cảnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế. Cách sắp xếp này giúp người học vừa nhận diện được cấu trúc của văn hoá Việt Nam, vừa hiểu rõ quá trình hình thành, giao lưu, tiếp biến và phát triển của các giá trị văn hoá qua các thời kỳ.





Chương I. Văn hóa học và văn hóa Việt Nam
Dẫn nhập – 20
§1. Văn hóa và văn hóa học – 20
1.1. Định nghĩa “văn hóa” – 20
1.2. Các đặc trưng và chức năng của văn hóa – 21
1.3. Văn hóa với văn minh, văn hiến, văn vật – 25
1.4. Cấu trúc của hệ thống văn hóa – 26
1.5. Cơ sở văn hóa và các bộ môn văn hóa học – 28
§2. Định vị văn hóa Việt Nam – 30
2.1. Hệ thống loại hình văn hóa – 30
2.2. Định vị không gian và loại hình văn hóa của Việt Nam – 36
2.3. Định vị chủ thể và thời gian văn hóa Việt Nam – 46
§3. Tiến trình văn hóa Việt Nam – 54
3.1. Lớp văn hóa bản địa – 55
3.2. Lớp văn hóa giao lưu với Trung Hoa và khu vực – 62
3.3. Lớp văn hóa giao lưu với phương Tây – 65
Chương II. Văn hóa nhận thức
Dẫn nhập – 71
§1. Tư tưởng xuất phát về bản chất của vũ trụ: Triết lý Âm dương – 72
1.1. Triết lý Âm dương: Bản chất và khái niệm – 72
1.2. Các quy luật của triết lý Âm dương – 75
1.3. Triết lý Âm dương và tính cách người Việt – 77
1.4. Hai hướng giải thích sự tổ chức và vận hành của vũ trụ – 82
§2. Triết lý về cấu trúc không gian của vũ trụ: Mô hình Tam tài, Ngũ hành – 84
2.1. Tam tài – 84
2.2. Những đặc trưng khái quát của Ngũ hành – 85
2.3. Hà đồ – cơ sở của Ngũ hành – 86
2.4. Ngũ hành theo Hà đồ – 88
2.5. Ứng dụng của Ngũ hành – 90
§3. Triết lý về thời gian của vũ trụ: Lịch âm dương và hệ can chi – 94
3.1. Lịch và lịch âm dương – 94
3.2. Hệ đếm can chi – 98
§4. Triết lý nhận thức về con người – 101
4.1. Nhận thức về con người tự nhiên – 101
4.2. Cách nhìn cổ truyền về con người xã hội – 104
Chương III. Văn hóa tổ chức đời sống tập thể
Dẫn nhập – 111
§1. Tổ chức nông thôn – 112
1.1. Tổ chức nông thôn theo huyết thống: Gia đình và Gia tộc – 112
1.2. Tổ chức nông thôn theo địa bàn cư trú: Xóm và Làng – 113
1.3. Tổ chức nông thôn theo nghề nghiệp và sở thích: Phường và Hội – 114
1.4. Tổ chức nông thôn theo truyền thống nam giới: Giáp – 115
1.5. Tổ chức nông thôn theo đơn vị hành chính: Thôn và Xã – 116
1.6. Tính cộng đồng và tính tự trị – hai đặc trưng cơ bản của nông thôn Việt Nam – 118
1.7. Làng Nam Bộ – 125
§2. Tổ chức quốc gia – 127
2.1. Từ Làng đến Nước và việc quản lý xã hội – 127
2.2. Nước với truyền thống dân chủ của văn hóa nông nghiệp – 132
§3. Tổ chức đô thị – 139
3.1. Đô thị Việt Nam trong quan hệ với quốc gia – 140
3.2. Đô thị trong quan hệ với nông thôn – 141
3.3. Quy luật chung của tổ chức xã hội Việt Nam truyền thống – 147
Chương IV. Văn hóa tổ chức đời sống cá nhân
Dẫn nhập – 151
§1. Tín ngưỡng – 152
1.1. Tín ngưỡng phồn thực – 152
1.2. Tín ngưỡng sùng bái tự nhiên – 157
1.3. Tín ngưỡng sùng bái con người – 161
§2. Phong tục – 168
2.1. Phong tục hôn nhân – 168
2.2. Phong tục tang ma – 171
2.3. Phong tục lễ tết và lễ hội – 174
§3. Văn hóa giao tiếp và nghệ thuật ngôn từ – 179
3.1. Các đặc trưng giao tiếp cơ bản của người Việt Nam – 179
3.2. Các đặc trưng cơ bản của nghệ thuật ngôn từ Việt Nam – 184
§4. Nghệ thuật thanh sắc và hình khối – 190
4.1. Tổng quan về nghệ thuật thanh sắc và hình khối Việt Nam – 190
4.2. Tính biểu trưng của nghệ thuật thanh sắc và hình khối – 193
4.3. Tính biểu cảm của nghệ thuật thanh sắc và hình khối – 202
4.4. Tính kết hợp của nghệ thuật thanh sắc và hình khối – 205
4.5. Tính linh hoạt của nghệ thuật thanh sắc – 207
Chương V. Văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên
Dẫn nhập – 212
§1. Tận dụng môi trường tự nhiên: Ẩm thực – 213
1.1. Quan niệm về ăn và dấu ấn nông nghiệp trong cơ cấu bữa ăn – 213
1.2. Tính kết hợp trong nghệ thuật ẩm thực của người Việt – 218
1.3. Tính cộng đồng và tính mực thước trong nghệ thuật ẩm thực của người Việt – 220
1.4. Tính linh hoạt và biện chứng trong nghệ thuật ẩm thực của người Việt – 221
§2. Ứng phó với môi trường tự nhiên: Trang phục – 226
2.1. Quan niệm về mặc và dấu ấn nông nghiệp trong chất liệu may mặc của người Việt – 226
2.2. Trang phục Việt qua các thời đại và tính linh hoạt trong cách mặc – 228
§3. Ứng phó với môi trường tự nhiên: Kiến trúc và giao thông – 235
3.1. Ứng phó với thời tiết, khí hậu: nhà cửa, kiến trúc – 236
3.2. Ứng phó với khoảng cách: giao thông – 246
Chương VI. Văn hóa ứng xử với môi trường xã hội
Dẫn nhập – 252
§1. Giao lưu với Ấn Độ: Văn hóa Chăm – 253
1.1. Bà-la-môn giáo và ba nguồn gốc của văn hóa Chăm – 253
1.2. Những đặc điểm của kiến trúc Chăm – 254
1.3. Những đặc điểm của điêu khắc Chăm – 257
1.4. Sức mạnh bản địa hóa ảnh hưởng Bà-la-môn giáo – 262
§2. Phật giáo và văn hóa Việt Nam – 263
2.1. Sự hình thành và nội dung cơ bản của Phật giáo – 263
2.2. Quá trình thâm nhập và phát triển của Phật giáo ở Việt Nam – 266
2.3. Những đặc điểm của Phật giáo Việt Nam – 272
§3. Nho giáo và văn hóa Việt Nam – 279
3.1. Sự hình thành của Nho giáo – 279
3.2. Nội dung cơ bản và sự phát triển của Nho giáo – 282
3.3. Quá trình thâm nhập, phát triển và những đặc điểm của Nho giáo Việt Nam – 286
§4. Đạo giáo và văn hóa Việt Nam – 295
4.1. Từ Đạo gia đến Đạo giáo – 295
4.2. Sự thâm nhập và phát triển của Đạo giáo ở Việt Nam – 300
§5. Phương Tây với văn hóa Việt Nam – 308
5.1. Ki-tô giáo với văn hóa Việt Nam – 308
5.2. Sự giao lưu của văn hóa Việt Nam với phương Tây – 315
§6. Đặc điểm của văn hóa Việt Nam trong ứng phó với môi trường xã hội – 319
6.1. Văn hóa ứng phó với môi trường xã hội: quân sự, ngoại giao – 319
6.2. Dung hợp và dung hợp văn hóa khu vực: Tam giáo – 323
6.3. Dung hợp văn hóa Đông – Tây: từ Lăng Khải Định đến đạo Cao Đài – 328
6.4. Tích hợp văn hóa Đông – Tây: trường hợp Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh – 333
Thay lời kết luận: Văn hóa Việt Nam từ truyền thống đến hiện đại
§1. Bản sắc văn hóa Việt Nam: truyền thống và ảnh hưởng của nó – 338
§2. Hệ giá trị văn hóa Việt Nam trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế – 348
Câu hỏi ôn tập – 355
Tài liệu đọc thêm – 361
Kết luận
Nhìn chung, Giáo trình Cơ sở văn hoá Việt Nam do PGS.TSKH. Trần Ngọc Thêm chủ biên, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2025, cung cấp một hệ thống kiến thức tương đối toàn diện về văn hoá Việt Nam trên các phương diện nhận thức, tổ chức và ứng xử. Thông qua việc phân tích từ văn hoá truyền thống, đời sống cộng đồng, tín ngưỡng, phong tục, nghệ thuật đến quá trình giao lưu, tiếp biến văn hoá và những giá trị trong xã hội hiện đại, giáo trình giúp người học hiểu rõ hơn đặc trưng, bản sắc và sức sống của văn hoá dân tộc. Đây là tài liệu hữu ích để học tập, nghiên cứu, đồng thời góp phần nâng cao ý thức gìn giữ và phát huy các giá trị văn hoá Việt Nam trong bối cảnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế.


Để lại một phản hồi