Tổng hợp đề thi môn Luật tố tụng hình sự – Trường Đại học luật TP Hồ Chí Minh năm học 2018 – 2026 để các bạn sinh viên tham khảo. Trong hành trình chinh phục môn Luật tố tụng hình sự, việc tiếp cận và luyện tập với các đề thi thực tế luôn là chìa khóa giúp sinh viên nắm vững kiến thức và rèn luyện tư duy pháp lý. Đặc biệt, các đề thi tại Đại học Luật TP.HCM (ULAW) không chỉ kiểm tra lý thuyết mà còn đòi hỏi khả năng vận dụng pháp luật linh hoạt qua các tình huống cụ thể. Chính vì vậy, bài viết này tổng hợp đầy đủ các đề thi môn Luật tố tụng hình sự ULAW qua nhiều năm, giúp bạn có cái nhìn hệ thống về cấu trúc đề, dạng câu hỏi thường gặp cũng như xu hướng ra đề. Đây sẽ là nguồn tài liệu cực kỳ hữu ích cho việc ôn tập, luyện thi và nâng cao kỹ năng làm bài một cách hiệu quả.
- 1. Tổng hợp đề thi môn Luật tố tụng hình sự ULAW – Đề số 1
- 2. Tổng hợp đề thi môn Luật tố tụng hình sự ULAW – Đề số 2
- 3. Tổng hợp đề thi môn Luật tố tụng hình sự ULAW – Đề số 3
- 4. Tổng hợp đề thi môn Luật tố tụng hình sự ULAW – Đề số 4
- 5. Tổng hợp đề thi môn Luật tố tụng hình sự ULAW – Đề số 5
- 6. Tổng hợp đề thi môn Luật tố tụng hình sự ULAW – Đề số 6
- 7. Tổng hợp đề thi môn Luật tố tụng hình sự ULAW – Đề số 7
Tổng hợp đề thi môn Luật tố tụng hình sự ULAW – Đề số 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP. HCM Hình thức thi: Tự luận | ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN Thời gian làm bài: 75 phút |
NỘI DUNG ĐỀ THI
Câu 1 (02 điểm):
Nêu 02 điểm giống nhau và 02 điểm khác nhau giữa khám nghiệm hiện trường và thực nghiệm điều tra trong tố tụng hình sự.
Câu 2 (04 điểm): Những nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao?
a. Thủ trưởng Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh có thể ủy quyền cho Điều tra viên là Trưởng Công an cấp xã thực hiện tất cả hoạt động điều tra.
b. Pháp luật tố tụng hình sự có quy định cụ thể về số lượng chứng cứ cần và đủ để giải quyết vụ án hình sự.
c. Trong mọi trường hợp, Điều tra viên không có quyền ra lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp.
d. Quyết định giám đốc thẩm trong tố tụng hình sự của Hội đồng toàn thể Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao có thể bị xem xét lại theo quy định của pháp luật.
Câu 3 (04 điểm): Bài tập
A bị khởi tố về tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ” theo quy định tại khoản 1 Điều 260 BLHS năm 2015. Trong quá trình điều tra, A đã tự nguyện hòa giải và bồi thường thiệt hại cho B (bị hại). Vì vậy B đề nghị miễn TNHS cho A. Nêu cách giải quyết của Cơ quan điều tra đối với trường hợp này và cơ sở pháp lý?
Giả sử Cơ quan điều tra đề nghị truy tố A và chuyển hồ sơ đến Viện kiểm sát. Trong giai đoạn truy tố Viện kiểm sát phát hiện thiếu chứng cứ chứng minh nguyên nhân và điều kiện phạm tội mà Viện kiểm sát không thể tự mình bổ sung được. Nêu cách giải quyết của Viện kiểm sát đối với trường hợp này và cơ sở pháp lý?
(Cán bộ coi thi không được giải thích gì thêm)
HẾT
DUYỆT CỦA TRƯỞNG BỘ MÔN
PGS.TS. Lê Huỳnh Tấn Duy

Tổng hợp đề thi môn Luật tố tụng hình sự ULAW – Đề số 2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP. HCM Hình thức thi: Tự luận | ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN Thời gian làm bài: 75 phút |
NỘI DUNG ĐỀ THI
Câu 1 (04 điểm): Những nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao?
a. Không thể xem lời nhận tội của bị can, bị cáo là chứng cứ buộc tội trong vụ án.
b. Quyết định tạm giữ đối với người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp phải được VKS cùng cấp hoặc VKS có thẩm quyền phê chuẩn trước khi thi hành.
c. Tòa án cấp sơ thẩm chỉ xét xử những bị cáo và những hành vi theo tội danh mà Tòa án đã quyết định đưa vụ án ra xét xử.
d. Mọi trường hợp người kháng cáo bổ sung, thay đổi kháng cáo tại phiên tòa phúc thẩm đều không được làm xấu hơn tình trạng của bị cáo.
Câu 2 (06 điểm): Bài tập
Ngày 2/3/2025, Ông N.V.B.T điều khiển xe tải lấn sang lề trái để vượt xe bán tải đang dừng bên lề phải. Em N điều khiển xe đạp điện ngược chiều, dừng lại khi thấy xe tải. Xe đạp điện của em N.N.B.Tr (14 tuổi) va chạm vào xe của em N và em Tr. ngã ra đường, bị xe tải của ông T. cán qua tử vong. Cơ quan CSĐT Tỉnh VL ra quyết định không khởi tố VAHS với lý do “không có sự việc phạm tội xảy ra”.
a. Nêu hướng giải quyết của VKSND huyện T.O, Tỉnh VL khi phát hiện quyết định không khởi tố VAHS của cơ quan CSĐT Tỉnh VL không có căn cứ vì hành vi của ông T có dấu hiệu của “Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ” tại khoản 1 Điều 260 BLHS năm 2015?
b. Giả sử ông N.V.B.T bị khởi tố vụ án, khởi tố bị can về tội danh được quy định tại khoản 1 Điều 260 BLHS năm 2015. Nêu hướng giải quyết của VKS trong giai đoạn điều tra khi ông T kêu oan?
c. Giả sử bản kết luận điều tra và đề nghị truy tố được gửi đến VKS có thẩm quyền. Nêu hướng giải quyết của VKS khi phát hiện còn một biên bản khám nghiệm hiện trường chưa được CQĐT đưa vào hồ sơ vụ án và có nội dung khác với biên bản khám nghiệm hiện trường hiện có trong hồ sơ vụ án về vị trí của dấu vết sau gây tai nạn?
d. Ông P – cha của em Tr đã tìm đến nhà của ông N.V.B.T, dùng súng tự chế bắn vào đầu ông T và tiếp tục dùng súng bắn vào đầu mình để tự sát. Ông P tử vong sau đó. Cơ quan CSĐT Tỉnh VL đã khởi tố VAHS về Tội giết người. Nêu hướng giải quyết của cơ quan CSĐT Tỉnh VL nếu phát hiện chỉ có ông P thực hiện tội phạm?
(Cán bộ coi thi không được giải thích gì thêm)
HẾT
DUYỆT CỦA TRƯỞNG BỘ MÔN
PGS.TS. Lê Huỳnh Tấn Duy
Tổng hợp đề thi môn Luật tố tụng hình sự ULAW – Đề số 3
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI KẾT THÚC MÔN HỌC | Hình thức thi: Tự luận Thời gian làm bài: 75 phút |
NỘI DUNG ĐỀ THI
Câu 1 (02 điểm):
Liệt kê bốn điểm khác nhau giữa người bào chữa với người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại trong tố tụng hình sự.
Câu 2 (04 điểm): Những nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao?
a. Nguyên nhân và điều kiện phạm tội không phải là vấn đề cần phải chứng minh trong mọi vụ án hình sự.
b. Quyết định về việc đặt tiền để bảo đảm của Thủ trưởng cơ quan điều tra các cấp có hiệu lực thi hành ngay.
c. Biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt không được áp dụng trong quá trình giải quyết nguồn tin về tội phạm.
d. Trong mọi trường hợp, Tòa án cấp phúc thẩm không có quyền xem xét phần nội dung của bản án sơ thẩm đã có hiệu lực pháp luật.
Câu 3 (04 điểm): Bài tập
Nêu cách giải quyết của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa đối với các tình huống sau (các tình huống độc lập nhau) trong quá trình chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án hình sự:
a. Người bào chữa yêu cầu triệu tập Điều tra viên đã điều tra vụ án đến phiên tòa để làm rõ một số vấn đề trong hồ sơ vụ án.
b. Viện kiểm sát truy tố bị can về tội giết người nhưng có đủ căn cứ xác định hành vi của bị can cấu thành tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng.
(Cán bộ coi thi không được giải thích gì thêm)
HẾT
TP. Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 12 năm 2023
GIẢNG VIÊN RA ĐỀ
PGS.TS. Lê Huỳnh Tấn Duy
Tổng hợp đề thi môn Luật tố tụng hình sự ULAW – Đề số 4
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI KẾT THÚC MÔN HỌC | Hình thức thi: Tự luận Thời gian làm bài: 75 phút |
NỘI DUNG ĐỀ THI
Câu 1 (02 điểm):
Phân biệt nhận dạng với nhận biết giọng nói trong tố tụng hình sự.
Câu 2 (04 điểm): Những nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao?
a. Quan hệ pháp luật tố tụng hình sự không thể tồn tại trước khi khởi tố vụ án hình sự.
b. Pháp luật tố tụng hình sự không quy định số lượng chứng cứ cần và đủ để giải quyết vụ án hình sự.
c. Lệnh bắt người của Cơ quan điều tra trong mọi trường hợp đều phải có sự phê chuẩn của Viện kiểm sát trước khi thi hành.
d. Nếu người đã yêu cầu khởi tố vụ án hình sự tự nguyện rút yêu cầu trong quá trình chuẩn bị xét xử phúc thẩm thì việc xét xử phúc thẩm phải được đình chỉ.
Câu 3 (04 điểm): Bài tập
Nêu cách giải quyết của Cơ quan điều tra đối với các tình huống sau đây (các tình huống độc lập nhau) trong giai đoạn điều tra:
a. Có căn cứ xác định ngoài hành vi trộm cắp tài sản đã bị khởi tố, bị can còn thực hiện một hành vi trộm cắp tài sản khác.
b. Bị hại tự nguyện hòa giải với bị can bị khởi tố về Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ theo điểm d khoản 1 Điều 260 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) và đề nghị miễn trách nhiệm hình sự cho bị can.
(Cán bộ coi thi không được giải thích gì thêm)
HẾT
TP. Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 12 năm 2022
GIẢNG VIÊN RA ĐỀ
Lê Huỳnh Tấn Duy
Tổng hợp đề thi môn Luật tố tụng hình sự ULAW – Đề số 5
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI KẾT THÚC MÔN HỌC | Hình thức thi: Tự luận Thời gian làm bài: 75 phút |
NỘI DUNG ĐỀ THI
Câu 1 (02 điểm):
Nêu 04 điểm khác biệt giữa khởi tố vụ án hình sự và điều tra vụ án hình sự.
Câu 2 (04 điểm): Những nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao?
a. Theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, chỉ có người bị buộc tội mới có quyền bào chữa.
b. Trách nhiệm trả tự do cho người bị tạm giữ không chỉ thuộc về Cơ quan điều tra.
c. Hải quan có quyền khởi tố vụ án hình sự về Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm (Điều 244 Bộ luật Hình sự năm 2015).
d. Phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án hình sự phải bị hoãn trong trường hợp người bào chữa chỉ định vắng mặt.
Câu 3 (04 điểm): Bài tập
Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết các tình huống sau như thế nào (các tình huống độc lập với nhau)?
a. Bị cáo kháng cáo kêu oan đã chết trong giai đoạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm.
b. Có đủ căn cứ xác định mức hình phạt trong bản án sơ thẩm là quá nặng cho bị cáo nhưng chỉ có kháng cáo của bị hại yêu cầu tăng hình phạt đối với bị cáo.
(Cán bộ coi thi không được giải thích gì thêm)
HẾT
TP. Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 12 năm 2022
GIẢNG VIÊN RA ĐỀ
Lê Huỳnh Tấn Duy
Tổng hợp đề thi môn Luật tố tụng hình sự ULAW – Đề số 6
ĐỀ THI MÔN
LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ
Lớp CLC41 QTL
Thời gian làm bài: 75 phút
(Sinh viên chỉ được sử dụng Bộ luật Tố tụng hình sự khi làm bài thi)
Câu I. Hãy xác định nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao?
- Người thân thích của bị hại thì không được tham gia vụ án với tư cách người định giá tài sản trong vụ án đó. (1 điểm)
- Lời nhận tội của bị can, bị cáo là chứng cứ trong vụ án hình sự. (1 điểm)
- Một số hoạt động điều tra có thể tiến hành trước khi có quyết định khởi tố vụ án hình sự. (1 điểm)
- Chỉ có cơ quan tiến hành tố tụng mới có thẩm quyền khởi tố bị can. (1 điểm)
Câu II. Anh, chị hãy nêu hướng giải quyết và cơ sở pháp lý để áp dụng của Thẩm phán được phân công chủ tọa phiên tòa trong giai đoạn chuẩn bị xét xử mà phát hiện những căn cứ sau:
a. Hành vi phạm tội của bị can đã hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự. (1.5 điểm)
b. Điều tra viên đã tiến hành tố tụng trong vụ án đó là người thân thích với nguyên đơn dân sự. (1.5 điểm)
Câu III. Anh, chị hãy nêu hướng giải quyết và cơ sở pháp lý để áp dụng của Hội đồng xét xử phúc thẩm trong các trường hợp sau đây:
a. Có căn cứ xác định Thẩm phán và Hội thẩm đã tham gia xét xử trong thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm là người thân thích với nhau. (1.5 điểm)
b. Bị cáo kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt (không có kháng cáo, kháng nghị khác), Hội đồng xét xử phúc thẩm xét thấy có căn cứ để tăng nặng hình phạt đối với bị cáo. (1.5 điểm)
Hết
Tổng hợp đề thi môn Luật tố tụng hình sự ULAW – Đề số 7
ĐỀ THI MÔN LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ
LỚP: DS41
Thời gian làm bài: 75 phút
(Sinh viên được sử dụng văn bản pháp luật)

Câu 1: Nêu ý nghĩa của việc quy định những biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt trong Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015? (2 điểm)
Câu 2: Những nhận định sau đây đúng hay sai? tại sao (4 điểm)
a) Trong giai đoạn xét xử vụ án hình sự, Tòa án có trách nhiệm bảo quản vật chứng.
b) Biện pháp cưỡng chế trong tố tụng hình sự có thể được áp dụng đối với người chưa bị khởi tố về hình sự.
c) Tòa án có thẩm quyền xét xử sơ thẩm vụ án hình sự có thể không phải là tòa án nơi tội phạm được thực hiện.
d) Thẩm quyền giám đốc thẩm thuộc về tòa án cấp trên trực tiếp của Tòa án đã ra bản án quyết định có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị.
Câu 3: Tình huống giả định (4 điểm)
theo hồ sơ bị cáo L và em M ( sinh năm 2000) nhà ở gần nhau. ngày 05/10/2015, Phòng gặp M tại tiệm internet rủ đi chơi và M đồng ý. Trên đường đi M hỏi đi đâu thì L Trả lời vô nhà nghỉ, M không đồng ý đòi nhảy xuống xe máy. L không dừng xe mà dọa nếu nhảy xuống xe thì sẽ báo công an bắt đưa đi vào trường giáo dưỡng Vì trước đó cũng có bỏ nhà đi. sau đó L trào phụ đến nhà nghỉ. tại đây L sinh M cho quan hệ nhưng M không đồng ý. Bị cáo dùng M lực để thực hiện hành vi giao cấu với M.
Để làm rõ hành vi của bị cáo là hiếp dâm hay giao cấu, Tại phiên tòa sơ thẩm, Hội đồng xét xử có nhiều câu hỏi với nhân chứng của vụ án là nhân viên nhà nghỉ. người này khẳng định có việc L chở em M đến nhà nghỉ thuê phòng. nhưng chỉ mang nước vào phòng sau đó người này không nghe thấy tiếng la hét, kêu cứu của M. khi thấy người lạ, M cũng không có phản ứng mang tính cầu cứu cho thấy mình bị ép vào nhà nghỉ. từ lời khai này, đại diện Viện kiểm sát giữ quyền công tố tại tòa cho rằng anh bị cáo L không có hành vi dùng M lực để ép em M quan hệ mà là có sự đồng tình. từ đó Viện kiểm sát đề nghị tòa án chuyển từ tội hiếp dâm trẻ em sang tội giao cấu với trẻ em đối với bị cáo và đề nghị tòa tuyên phạt bị cáo 2 đến 4 năm tù.
Hỏi:
a) Theo quy định của bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 Viện kiểm sát có quyền đổi tụ doanh nhẹ hơn đối với bị cáo Tại phiên tòa sơ thẩm không? Nêu cơ sở pháp lý.
Tình tiết bổ sung
Giả sử L sau đó có kháng cáo kêu oan vì cho rằng mình không thực hiện hành vi giao cấu với M. Việc bị cáo nhận tội là do bị điều tra viên đánh đập ép cung. HĐXX phúc thẩm còn phát hiện điều tra viên x là cha nuôi của M.
b) Nêu cách giải quyết của Hội đồng xét xử phúc thẩm trong trường hợp Nêu? Nêu cơ sở pháp lý?
Còn nữa…
Việc luyện tập với các đề thi qua từng năm không chỉ giúp bạn làm quen với cách ra đề của ULAW mà còn rèn luyện khả năng phân tích, lập luận và áp dụng pháp luật trong thực tiễn. Hy vọng bộ tổng hợp đề thi Luật tố tụng hình sự ULAW này sẽ trở thành “ngân hàng đề” đáng tin cậy, hỗ trợ bạn tự tin hơn trong kỳ thi sắp tới. Hãy tận dụng tài liệu này một cách thông minh: luyện đề, đối chiếu quy định pháp luật và rút ra kinh nghiệm làm bài cho riêng mình. Thành công trong môn học này không đến từ việc học thuộc, mà đến từ việc hiểu sâu và biết cách vận dụng – và đây chính là bước khởi đầu dành cho bạn.


cho em xin đáp án đề này với ạ, em cảm ơn ạ!
cho em xin đáp án bài này với ạ! em cảm ơn ạ!