Trong bối cảnh môn Luật Ngân hàng ngày càng đóng vai trò quan trọng trong chương trình đào tạo tại ULAW, việc nắm bắt cấu trúc đề thi, dạng câu hỏi và cách ra đề qua từng năm không chỉ giúp sinh viên ôn tập hiệu quả mà còn định hướng tư duy pháp lý một cách rõ ràng, thực tiễn. Ngân hàng đề thi môn Luật Ngân hàng ULAW các năm 2018 – 2026 dưới đây được xây dựng với mục tiêu mang đến cho bạn cái nhìn toàn diện về xu hướng ra đề – từ phần nhận định đúng/sai, lý thuyết chuyên sâu đến các tình huống pháp lý gắn liền với thực tiễn hoạt động ngân hàng. Đây sẽ là nguồn tài liệu hữu ích giúp bạn hệ thống hóa kiến thức, rèn luyện kỹ năng phân tích và nâng cao khả năng làm bài thi một cách tự tin và chính xác hơn.
- 1. Đề thi môn Luật ngân hàng ULAW – Đề số 01
- 2. Đề thi môn Luật ngân hàng ULAW – Đề số 02
- 3. Đề thi môn Luật ngân hàng ULAW – Đề số 03
- 4. Đề thi môn Luật ngân hàng ULAW – Đề số 04
- 5. Đề thi môn Luật ngân hàng ULAW – Đề số 05
- 6. Đề thi môn Luật ngân hàng ULAW – Đề số 06
- 7. Đề thi môn Luật ngân hàng ULAW – Đề số 07
- 8. Đề thi môn Luật ngân hàng ULAW – Đề số 08
- 9. Đề thi môn Luật ngân hàng ULAW – Đề số 09
- 10. Đề thi môn Luật ngân hàng ULAW – Đề số 10
- 11. Đề thi môn Luật ngân hàng ULAW – Đề số 11
- 12. Đề thi môn Luật ngân hàng ULAW – Đề số 12
- Kết luận
Đề thi môn Luật ngân hàng ULAW – Đề số 01
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP. HCM Hình thức thi: Tự luận | ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN Thời gian làm bài: 75 phút |
NỘI DUNG ĐỀ THI
Câu 1. Nhận định sau đúng hay sai? Nêu cơ sở pháp lý và giải thích ngắn gọn (3 điểm):
a. Một ngân hàng thương mại đương nhiên được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng.
b. Tổ chức tín dụng là bên bảo lãnh ngân hàng được quyền từ chối trả tiền bảo lãnh nếu có văn bản đề nghị đình chỉ thực hiện bảo lãnh của bên được bảo lãnh.
c. Tờ séc được xuất trình tại ngân hàng bị ký phát sau thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký phát đương nhiên bị từ chối thanh toán.
Câu 2 (2 điểm):
Tái cấp vốn là gì? Tại sao tái cấp vốn là một trong các công cụ để Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia?
Câu 3 (5 điểm):
Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Nam (DNBank) là ngân hàng thương mại cổ phần được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam. Ông Nguyễn Văn H hiện là Chủ tịch Hội đồng quản trị của DNBank. Đồng thời, ông H sở hữu 5% cổ phần của DNBank. Ngân hàng DNBank đang muốn thực hiện các hoạt động sau:
- DNBank dự kiến mua một tòa nhà văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh với giá 300 tỷ đồng nhằm mục đích sửa chữa, sau đó cho các doanh nghiệp thuê lại để thu lợi nhuận.
- Ngân hàng DNBank muốn mua lại 66% vốn điều lệ của một công ty kinh doanh bảo hiểm trên thị trường để mở rộng hoạt động kinh doanh sang lĩnh vực bảo hiểm.
- Công ty Cổ phần Hồng Phúc nộp hồ sơ đề nghị DNBank cấp khoản vay 50 tỷ đồng để đầu tư mở rộng dự án bất động sản. Qua thẩm định, DNBank xác định ông Nguyễn Văn H – Chủ tịch HĐQT của DNBank – cũng đang sở hữu 30% vốn điều lệ của Công ty Hồng Phúc.
Hỏi:
a) Việc DNBank dự kiến mua tòa nhà văn phòng để sửa chữa và cho thuê có phù hợp với quy định pháp luật hay không? Tại sao? (1 điểm)
b) Việc Ngân hàng DNBank muốn mua lại 66% cổ phần của một công ty kinh doanh bảo hiểm có thể thực hiện được hay không? Tại sao? (2 điểm)
c) Việc Ngân hàng DNBank cấp tín dụng cho khoản vay mà Công ty Cổ phần Hồng Phúc đang đề nghị vay có thể thực hiện được hay không? Tại sao? (2 điểm)
HẾT
Đề thi môn Luật ngân hàng ULAW – Đề số 02
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP. HCM Hình thức thi: Tự luận | ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN Thời gian làm bài: 75 phút |
NỘI DUNG ĐỀ THI
Câu 1 (4 điểm): Các nhận định sau đúng hay sai? Nêu cơ sở pháp lý và giải thích.
a. Mọi tổ chức tín dụng đều được nhận tiền gửi tiết kiệm.
b. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là một trong các loại hình tổ chức tín dụng.
c. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được bắt buộc tổ chức tín dụng mua giấy tờ có giá trên thị trường mở.
d. Mọi tổ chức tín dụng đều được cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản cho khách hàng.
Câu 2 (2 điểm):
Phân tích các giới hạn tỷ lệ sở hữu cổ phần của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng. Nêu ý nghĩa của các quy định về tỷ lệ sở hữu cổ phần tại tổ chức tín dụng.
Câu 3 (4 điểm):
Ngày 20/1/2024, Ngân hàng Đại Dương ký hợp đồng tín dụng với Công ty Cổ phần Trọng Hiếu, cho Công ty Trọng Hiếu vay 20 tỷ đồng thực hiện dự án xây dựng nhà máy để mở rộng quy mô hoạt động sản xuất mỹ phẩm của Công ty; thời hạn vay 5 năm, lãi suất trong hạn 9%/năm. Công ty Trọng Hiếu thế chấp một bất động sản thuộc sở hữu của Công ty để đảm bảo khoản vay.
Biết rằng, ông Nam là thành viên Hội đồng quản trị ngân hàng Đại Dương, đồng thời nắm giữ 30% vốn điều lệ của Công ty Trọng Hiếu. Hỏi:
a. Đề nghị vay vốn của Công ty Trọng Hiếu trên đây có thể được chấp nhận hay không? Giải thích tại sao? (2 điểm)
b. Giả sử Công ty Trọng Hiếu sau khi được giải ngân đã không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ đúng hạn, hỏi Ngân hàng Đại Dương có thể chuyển toàn bộ giá trị khoản vay đã cấp thành tiền mua cổ phần của Công ty Trọng Hiếu để nắm giữ 70% vốn điều lệ của Công ty này thay cho việc thu nợ hay không? Tại sao? (2 điểm)
(Cán bộ coi thi không được giải thích gì thêm)
HẾT
Đề thi môn Luật ngân hàng ULAW – Đề số 03
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Hình thức tổ chức thi: Tự luận | ĐỀ THI KẾT THÚC MÔN HỌC Thời gian làm bài: 75 phút |
NỘI DUNG ĐỀ THI
Câu 1 (2.5 điểm):
Nghiệp vụ thị trường mở là gì? Trình bày ý nghĩa pháp lý, đặc điểm và sự tác động của công cụ này đối với lượng tiền tệ trong lưu thông?
Câu 2 (2.5 điểm):
Bằng các quy định pháp luật, anh chị hãy chứng minh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là ngân hàng trung ương của Việt Nam?
Câu 3 (5 điểm):
Do nhu cầu mở rộng hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp M vay ngân hàng MSB số tiền 25 tỷ đồng, thời hạn vay: 2 năm. Ông X là người đại diện doanh nghiệp M để ký hợp đồng tín dụng số 45. Khoản vay này được bảo đảm bằng hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất của vợ chồng ông E và bà Y, được định giá là 20 tỷ đồng.
Doanh nghiệp M tiếp tục vay ngân hàng PB số tiền 15 tỷ, thời hạn vay: 2 năm. Ông X là người đại diện doanh nghiệp M để ký hợp đồng tín dụng số 67. Khoản vay được bảo đảm bằng các máy móc, thiết bị thuộc sở hữu doanh nghiệp M.
a/ Giả sử, hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất đã được ký bởi các bên nhưng không được công chứng. Hỏi hợp đồng thế chấp có phát sinh hiệu lực không? (1 điểm)
b/ Giả sử doanh nghiệp M muốn vay thêm 10 tỷ từ ngân hàng ACB cũng với bảo đảm bằng quyền sử dụng đất của vợ chồng ông E và bà Y. Hỏi việc một tài sản được thế chấp để bảo đảm cho nhiều khoản vay có được không? Vì sao? (1 điểm)
c/ Theo anh chị, việc ngân hàng PB nhận bảo đảm bằng máy móc, thiết bị thuộc sở hữu của doanh nghiệp M, sẽ được bảo đảm bằng biện pháp cầm cố hay thế chấp? Vì sao? (1 điểm)
d/ Giả sử hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất chỉ có chữ ký của ông E mà không có chữ ký của bà Y. Hỏi hợp đồng thế chấp và hợp đồng tín dụng có phát sinh hiệu lực không? Vì sao? (2 điểm)
(Cán bộ coi thi không được giải thích gì thêm)
HẾT
Đề thi môn Luật ngân hàng ULAW – Đề số 04
| ĐỀ THI MÔN LUẬT NGÂN HÀNG Thời gian làm bài: 75 phút (Sinh viên chỉ được sử dụng VBQPPL) Lớp: CLC 42B |
Phần 1: Các câu nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn. (6 điểm)
- Tín chấp là biện pháp bảo đảm tiền vay bằng uy tín của bên vay.
- Ngân hàng Nhà nước không được mua cổ phần của các tổ chức tín dụng.
- Quỹ tín dụng nhân dân được phép cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.
- Sổ tiết kiệm tại ngân hàng được coi là giấy tờ có giá và được làm tài sản bảo đảm tiền vay.
- Ngân hàng thương mại được phép phát hành giấy tờ giá để huy động vốn.
- Công ty tài chính không được cấp tín dụng cho khách hàng vượt quá 25% vốn tự có của công ty tài chính.
Phần 2: Tình huống (3 điểm)
Theo nội dung hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được ký kết giữa ông A và công ty B, Công ty B phải thanh toán cho A 13 tỷ đồng sau 01 tháng kể từ ngày ký hợp đồng.
a) Ông A có thể đem quyền đòi nợ công ty B để xin cấp tín dụng ngân hàng dưới hình thức bao thanh toán không?
b) Quyền đòi nợ nói trên có thể xem là tài sản hình thành trong tương lai để đảm bảo vay vốn ngân hàng được không?
Phần 3: Tự luận (1 điểm)
Theo quan điểm của em, trong các điều kiện vay vốn ngân hàng của bên vay (Điều 7 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng) thì điều kiện nào là quan trọng nhất? Vì sao?
HẾT
Đề thi môn Luật ngân hàng ULAW – Đề số 05
| ĐỀ THI MÔN LUẬT NGÂN HÀNG Thời gian làm bài: 75 phút (Sinh viên chỉ được sử dụng VBQPPL) Lớp: Dân sự 41 |
Phần 1: Lý thuyết (6 đ)
Câu 1: Nhận định đúng/sai. Giải thích (4 đ)
- Tất cả tổ chức tín dụng đều được nhận tiền gửi của cá nhân.
- Người ký phát luôn có trách nhiệm thanh toán khi tờ séc được xuất trình.
- Cơ quan thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước có nhiệm vụ thanh tra, giám sát hoạt động của các cơ quan trong cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Chỉ có tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mới được quyền thực hiện hoạt động ngân hàng.
Câu 2: Trả lời và giải thích (1,5 đ)
Chiết khấu giấy tờ có giá là gì? Vì sao chiết khấu giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước được xem là hoạt động tái cấp vốn?
Phần 2: Bài tập (4,5 đ)
Thiên An là công ty hoạt động trong lĩnh vực thu mua và chế biến nông sản xuất khẩu. Để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của mình, Thiên An cần vay 2 tỷ đồng để mua mới dây chuyền chế biến nông sản từ Nhật Bản. Một số phương án được công ty đưa ra, bao gồm:
- Sử dụng căn nhà thuộc sở hữu của ông An (giám đốc công ty) làm tài sản bảo đảm vay vốn của Ngân hàng thương mại cổ phần Bình Minh. Biết rằng căn nhà đã được ông An thế chấp tại ngân hàng Rạng Đông để vay 1 tỷ đồng. Tại thời điểm vay, tài sản được định giá 2,5 tỷ đồng.
- Dùng chính dây chuyền chế biến nông sản là tài sản hình thành từ vốn vay để làm tài sản bảo đảm cho khoản vay nêu trên.
- Đề nghị Ngân hàng thương mại cổ phần Bình Minh cấp tín dụng dưới hình thức cho thuê tài chính để thuê mua lại dây chuyền chế biến nông sản nói trên.
Anh/chị hãy tư vấn về tính khả thi của các phương án nêu trên theo quy định pháp luật?
HẾT
Đề thi môn Luật ngân hàng ULAW – Đề số 06
| ĐỀ THI MÔN LUẬT NGÂN HÀNG Thời gian làm bài: 75 phút (Sinh viên chỉ được sử dụng VBQPPL) Lớp: CLC41B |
Câu 1: Lý thuyết (6 điểm)
a. Hiểu thế nào là người có liên quan trong hoạt động cấp tín dụng trong pháp luật ngân hàng? Theo anh/chị để xây dựng khái niệm người có liên quan cần phải dựa trên những tiêu chí nào?
b. Theo quan điểm của anh/chị, có nên để ngân hàng phá sản? Quan điểm của Nhà nước về vấn đề này thế nào? Chứng minh.
c. So sánh hoạt động chiết khấu giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước và nghiệp vụ thị trường mở.
Câu 2: Bài tập (4 điểm)
Bà Nguyễn Thị Vân sở hữu 01 căn hộ cao cấp trị giá 8 tỷ tại Vinhomes Tân Cảng, bà đang cho thuê mỗi tháng 30 triệu, thời hạn cho thuê 02 năm bắt đầu từ ngày 01/01/2017.
Ngày 05/05/2017, bà Vân do có nhu cầu vốn để kinh doanh nên đã làm đơn vay 4 tỷ trong 5 năm tại ngân hàng TMCP Hải Dương, tài sản đảm bảo là căn hộ nói trên.
a) Hỏi ngân hàng có chấp nhận căn hộ đang cho thuê nói trên làm tài sản bảo đảm?
b) Giả sử ngân hàng chấp nhận, theo anh/chị để đảm bảo quyền lợi, ngân hàng cần quy định nội dung nào trong hợp đồng bảo đảm.
c) Giả sử, nhu cầu vốn vay nói trên được chấp nhận, tháng 12/2017 bà Vân vi phạm nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng. Hỏi ngân hàng có được xử lý tài sản bảo đảm không?
HẾT
Đề thi môn Luật ngân hàng ULAW – Đề số 07
| ĐỀ THI MÔN LUẬT NGÂN HÀNG Thời gian làm bài: 75 phút (Sinh viên chỉ được sử dụng VBQPPL) |
Câu 1 (5 điểm): Những nhận định sau đây đúng hay sai, giải thích?
a) Mọi tổ chức tín dụng đều được phép kinh doanh ngoại hối.
b) Thống đốc Ngân hàng Nhà nước là chủ thể có thẩm quyền ra quyết định thành lập các chi nhánh của Ngân hàng Nhà nước.
c) Đăng ký giao dịch bảo đảm tiền vay có ý nghĩa xác nhận tính xác thực nội dung của hợp đồng bảo đảm tiền vay.
d) Tổ chức tín dụng được phép dùng vốn huy động để kinh doanh bất động sản.
e) Ủy nhiệm chi là chứng từ nhờ thu do chủ tài khoản phát hành để yêu cầu ngân hàng thu hộ tiền hàng hóa, dịch vụ đã cung ứng.
Câu 2: Bài tập (5 điểm)
Ngày 15/5/2015, ông A ký phát hành séc trị giá 300 triệu đồng để trả tiền mua hàng cho người bán là ông B.
Ngày 30/5/2015, do cần tiền sửa nhà nên ông B ký hậu chuyển nhượng cho doanh nghiệp C kinh doanh vật liệu xây dựng.
a. Ngày 20/6/2015, doanh nghiệp này đem tờ séc nói trên đến ngân hàng X là tổ chức cung ứng séc để yêu cầu thanh toán và đã bị ngân hàng này từ chối thanh toán với lý do đã hết thời hạn thanh toán. Hỏi: lý do mà ngân hàng đưa ra là đúng hay sai? (1.5 điểm)
b. Giả sử ngày 10/6/2015 doanh nghiệp C đem tờ séc này đến ngân hàng X yêu cầu thanh toán nhưng bị từ chối với lý do tiền trong tài khoản của ông A không đủ để thanh toán. Hỏi:
- Ngân hàng có quyền từ chối không? Tại sao? (1 điểm)
- Doanh nghiệp C phải làm gì để bảo vệ quyền lợi của mình? (1 điểm)
c. Giả sử cũng trong ngày 10/6/2015, ông A ra thông báo cho ngân hàng X yêu cầu đình chỉ thanh toán séc, do khi doanh nghiệp C đem tờ séc đến ngân hàng yêu cầu thanh toán thì bị ngân hàng này từ chối với lý do đã có yêu cầu đình chỉ thanh toán séc từ người ký phát. Hỏi: việc ngân hàng từ chối thanh toán là đúng hay sai? Tại sao? (1.5 điểm)
HẾT
Đề thi môn Luật ngân hàng ULAW – Đề số 08
| ĐỀ THI MÔN LUẬT NGÂN HÀNG Thời gian làm bài: 75 phút (Sinh viên chỉ được sử dụng VBQPPL) |
Câu 1 (6 điểm): Những nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao?
a. Ngân hàng chỉ cấp tín dụng cho các cá nhân, tổ chức có tài sản đảm bảo nghĩa vụ trả nợ.
b. Mọi TCTD đều được phép tiến hành hoạt động ngân hàng.
c. Trong thanh toán bằng thư tín dụng, bộ chứng từ là căn cứ pháp lý quan trọng để ngân hàng phát hành thư tín dụng tiến hành thanh toán tiền cho người thụ hưởng.
d. Người bị ký phát không có nghĩa vụ chi trả cho các tờ séc đã quá thời hạn xuất trình.
e. Mọi giao dịch bảo đảm đều phải đăng ký mới có giá trị pháp lý.
f. Khi thay đổi mức vốn điều lệ, TCTD phải xin phép Ngân hàng Nhà nước.
Câu 2: Bài tập (4 điểm)
Ngân hàng TMCP Đông Nam được phép thành lập và hoạt động vào năm 2007 theo đúng các quy định của pháp luật. Tháng 06/2013, anh Vương Thành Chi đến Ngân hàng Đông Nam làm thẻ ATM và được Ngân hàng chấp thuận cấp thẻ.
a. Lúc 13h25 ngày 20/07/2015, anh Chi đến máy ATM của Ngân hàng Đông Nam kiểm tra tài khoản. Tuy nhiên, sau khi kiểm tra tài khoản, anh Chi quên lấy lại thẻ. Ngày 23/07/2015, phát hiện việc mất thẻ anh Chi kiểm tra lại tài khoản và phát hiện tài khoản bị rút 5 triệu đồng vào lúc 13h26 phút. Qua kiểm tra camera, xác định không phải anh Chi rút tiền do thẻ vẫn trong chế độ sử dụng nhưng người thực hiện giao dịch đã sử dụng thẻ để rút tiền. Ngân hàng từ chối bồi hoàn thiệt hại cho anh Chi. Anh Chi không đồng tình vì cho rằng đây là lỗi của ngân hàng. Anh, chị hãy nhận định về tình huống trên như thế nào? Ngân hàng có phải hoàn trả lại khoản tiền cho anh Chi không? Tại sao? (2 điểm)
b. Ngày 16/9/2015, vì không tìm được máy ATM để rút tiền, anh Chi đến rút tiền trực tiếp tại Ngân hàng số tiền 500.000 VND. Nhân viên ngân hàng từ chối vì cho rằng số tiền rút quá nhỏ, yêu cầu anh Chi đi rút tiền bằng thẻ ATM. Theo anh, chị yêu cầu của nhân viên ngân hàng đối với anh Chi là đúng hay sai? Tại sao? (1 điểm)
c. Giả sử, khi tiến hành rút 2 triệu đồng tại máy ATM của Ngân hàng Đông Nam, anh Chi chỉ nhận được 1,8 triệu đồng do máy bị lỗi. Hỏi anh Chi cần làm gì để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình? (1 điểm)
HẾT
Đề thi môn Luật ngân hàng ULAW – Đề số 09
| ĐỀ THI MÔN LUẬT NGÂN HÀNG Thời gian làm bài: 75 phút (Sinh viên chỉ được sử dụng VBQPPL) Lớp: CLC41B |
Câu 1: Lý thuyết (6 điểm)
a. Hiểu thế nào là người có liên quan trong hoạt động cấp tín dụng trong pháp luật ngân hàng? Theo anh/chị để xây dựng khái niệm người có liên quan cần phải dựa trên những tiêu chí nào?
b. Theo quan điểm của anh/chị, có nên để ngân hàng phá sản? Quan điểm của Nhà nước về vấn đề này thế nào? Chứng minh.
c. So sánh hoạt động chiết khấu giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước và nghiệp vụ thị trường mở.
Câu 2: Bài tập (4 điểm)
Bà Nguyễn Thị Vân sở hữu 01 căn hộ cao cấp trị giá 8 tỷ tại Vinhomes Tân Cảng, bà đang cho thuê mỗi tháng 30 triệu, thời hạn cho thuê 02 năm bắt đầu từ ngày 01/01/2017.
Ngày 05/05/2017, bà Vân do có nhu cầu vốn để kinh doanh nên đã làm đơn vay 4 tỷ trong 5 năm tại ngân hàng TMCP Hải Dương, tài sản đảm bảo là căn hộ nói trên.
a) Hỏi ngân hàng có chấp nhận căn hộ đang cho thuê nói trên làm tài sản bảo đảm?
b) Giả sử ngân hàng chấp nhận, theo anh/chị để đảm bảo quyền lợi, ngân hàng cần quy định nội dung nào trong hợp đồng bảo đảm.
c) Giả sử, nhu cầu vốn vay nói trên được chấp nhận, tháng 12/2017 bà Vân vi phạm nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng. Hỏi ngân hàng có được xử lý tài sản bảo đảm không?
HẾT
Đề thi môn Luật ngân hàng ULAW – Đề số 10
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP. HỒ CHÍ MINH Thời gian: 75 phút; SV được sử dụng văn bản pháp luật |
Bài tập 1.
Ngân hàng thương mại cổ phần X (viết tắt là Ngân hàng X) thành lập và hoạt động từ năm 1993 theo Giấy phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp. Theo Báo cáo tài chính tại thời điểm 31/12/2012, tổng vốn tự có Ngân hàng X là 12.600 tỷ đồng trong đó vốn điều lệ là 9.300 tỷ đồng.
Công ty chứng khoán Y (viết tắt là Công ty Y) là loại hình công ty TNHH một thành viên, kinh doanh trong lĩnh vực chứng khoán. 100% vốn điều lệ của Công ty Y thuộc sở hữu Ngân hàng X.
Tháng 5 năm 2012, do có nhu cầu vốn để bổ sung nguồn vốn tự doanh của Công ty Y, Tổng giám đốc Công ty Y đã trình Hội đồng quản trị Ngân hàng X các phương án sau:
i) Công ty Y phát hành trái phiếu để bán cho Công ty cổ phần tài chính M với tổng giá trị đợt phát hành là 1.200 tỷ đồng, thời hạn thanh toán trái phiếu là 12 tháng. Ngân hàng X sẽ bảo lãnh cho Công ty Y nghĩa vụ thanh toán số trái phiếu này khi đến hạn.
ii) Ngân hàng X cho Ngân hàng TMCP N vay 1.200 tỷ đồng thông qua thị trường nội tệ liên ngân hàng. Sau đó, Công ty Y sẽ vay lại số tiền 1.200 tỷ này từ Ngân hàng N, thời hạn vay là 12 tháng. Công ty Y chấp nhận trả các chi phí trung gian và phần chênh lệch lãi suất.
Số tiền 1.200 tỷ đồng thu được từ phương án 01 và/hoặc 02, Công ty chứng khoán Y dự kiến mua cổ phiếu của chính NH TMCP X để trở thành một cổ đông của NHTMCP X.
Yêu cầu: Viết bài tư vấn (pháp luật) cho Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP X, phân tích yếu tố pháp lý cho từng phương án nêu trên.
Bài tập 2
A, B và C là ba cá nhân dùng tài sản của riêng của họ thế chấp để bảo đảm cho khoản vay 30 tỷ đồng theo Hợp đồng tín dụng hạn mức (Công ty TNHH Y: Bên vay; Ngân hàng TMCP X: Bên cho vay). Biết rằng, Công ty TNHH X có 3 (ba) thành viên góp vốn là A, B và C.
Tại thời điểm thẩm định hồ sơ để ký kết Hợp đồng tín dụng, tài sản của A định giá là 20 tỷ đồng; tài sản của B định giá là 8 tỷ đồng; tài sản của C định giá là 7 tỷ đồng.
Nếu là người hỗ trợ pháp lý cho A, Anh/Chị hãy tư vấn cho A các rủi ro khi xác lập giao dịch bảo đảm này và soạn thảo điều khoản “Nghĩa vụ được bảo đảm” (tên gọi khác: “phạm vi bảo đảm”) trong hợp đồng thế chấp giữa A và Ngân hàng TMCP X theo hướng hạn chế rủi ro cho A.
HẾT
Đề thi môn Luật ngân hàng ULAW – Đề số 11
| ĐỀ THI MÔN LUẬT NGÂN HÀNG Thời gian làm bài: 75 phút (Được sử dụng tài liệu) |
Câu 1: Lý thuyết (4 điểm)
a. Bảo hiểm tiền gửi là gì? Ý nghĩa của bảo hiểm tiền gửi? Anh/chị có suy nghĩ gì về tiền gửi được bảo hiểm là tiền gửi bằng đồng Việt Nam của cá nhân gửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi. (2đ)
b. Có ý kiến cho rằng quy định về “Giới hạn cấp tín dụng” tại điều 126 Luật các TCTD hiện nay đang gây khó khăn cho các tổ chức tín dụng khi thực hiện hoạt động cấp tín dụng cho khách hàng. Anh/chị đồng ý hay không đồng ý với ý kiến này? Giải thích tại sao dưới góc độ pháp luật ngân hàng? (2đ)
Câu 2: Bài tập (6 điểm)
Ông A làm tổng giám đốc ngân hàng thương mại cổ phần X. Bà B (vợ ông A) làm kế toán viên tại ngân hàng X. Vợ chồng ông A sở hữu 01 sổ tiết kiệm trị giá 1 tỷ đồng tại ngân hàng X và 01 căn nhà trị giá 10 tỷ đồng.
a. Giả sử ông A có nhu cầu vay 1 tỷ và thế chấp căn nhà nói trên tại ngân hàng X. Hỏi ngân hàng có chấp nhận cho ông A vay không? Tại sao? (1đ)
b. Giả sử bà B có nhu cầu vay 2 tỷ để kinh doanh và thế chấp căn nhà nói trên tại ngân hàng X. Hỏi ngân hàng có chấp nhận cho bà B vay không? Tại sao? (1,5đ)
c. Giả sử cháu ông A là anh C có nhu cầu vay 500 triệu tại ngân hàng X. Anh C nhờ ông A dùng sổ tiết kiệm trị giá 1 tỷ đồng để làm tài sản bảo đảm tiền vay. Hỏi ngân hàng X có chấp nhận cho vay không? Tại sao? (1,5đ)
d. Khoản tiền gửi tiết kiệm của vợ chồng ông A có được chi trả bảo hiểm tiền gửi khi ngân hàng X rơi vào tình trạng phá sản? Giải thích tại sao? (2đ)
HẾT
Đề thi môn Luật ngân hàng ULAW – Đề số 12
| ĐỀ THI MÔN LUẬT NGÂN HÀNG Thời gian làm bài: 75 phút (Học viên được sử dụng tài liệu: VBQPPL và các tài liệu liên quan) |
Câu 1: Nhận định đúng sai. Nêu cơ sở pháp lý và giải thích ngắn gọn (6 điểm)
a) Ngân hàng Nhà nước chỉ có quyền thanh tra, kiểm tra trong nội bộ hệ thống ngân hàng nhà nước và không có quyền thanh tra, kiểm tra hoạt động của các tổ chức tín dụng.
b) Công ty cho thuê tài chính có thể cho thuê tài chính đối với bất động sản nếu khách hàng có nhu cầu.
c) Tài sản thế chấp phải là vật hiện có tại thời điểm giao kết hợp đồng thế chấp.
d) Tổng giám đốc của một ngân hàng thương mại không được bảo hiểm tiền gửi khi gửi tiền tại một tổ chức tín dụng.
Câu 2: Tình huống (4 điểm)
Ngày 20/2/2017, Ngân hàng TMCP Nhất Tín ký hợp đồng tín dụng với ông Nguyễn Văn Đông, chủ doanh nghiệp tư nhân Đông Tây, cho ông Đông vay khoản vay 2 tỷ đồng để mua thêm xe tải nhằm mở rộng hoạt động kinh doanh vận tải của công ty. Thời hạn vay là 5 năm. Lãi suất năm đầu tiên là 9%/năm. Hợp đồng quy định lãi suất từ năm thứ 2 áp dụng theo thông báo của Ngân hàng. Hợp đồng tín dụng còn thỏa thuận các điều khoản và điều kiện khác theo quy định của pháp luật.
Tài sản thế chấp là các xe tải được mua từ vốn vay và căn nhà của ông Đông tại huyện Nhà Bè Thành phố Hồ Chí Minh, căn nhà này được định giá 2,5 tỷ đồng.
Câu hỏi:
a) Sau khi kết thúc năm thứ nhất, ngân hàng thông báo lãi suất áp dụng từ năm thứ 2 là 14%/năm. Ông Đông không đồng ý với mức lãi suất mới và cho rằng mức lãi suất mới của ngân hàng là không hợp lý. Tuy nhiên Ngân hàng lập luận rằng việc điều chỉnh lãi suất là hoàn toàn phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng. Nêu nhận định của Anh/Chị về lập luận của Ngân hàng? (2 điểm)
b) Giả sử đến tháng 8/2019, doanh nghiệp tư nhân của ông Đông làm ăn thua lỗ, không trả được nợ, khi xử lý tài sản bảo đảm Ngân hàng phát hiện căn nhà tại huyện Nhà Bè của ông Đông đang cho người khác thuê, hợp đồng thuê nhà có thời hạn từ tháng 10/2017 đến tháng 9/2020. Người thuê nhà không vi phạm nghĩa vụ, không đồng ý chấm dứt hợp đồng thuê trước hạn. Ngân hàng có thể làm gì để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Ngân hàng? (2 điểm)
HẾT
Kết luận
Việc luyện tập với các đề thi qua nhiều năm không chỉ giúp bạn làm quen với dạng đề mà còn giúp hình thành tư duy phản biện pháp lý, kỹ năng xử lý tình huống và khả năng vận dụng quy định pháp luật một cách linh hoạt. Hy vọng rằng ngân hàng đề thi Luật Ngân hàng ULAW sẽ trở thành “trợ thủ” đắc lực trong quá trình ôn thi của bạn, giúp bạn không chỉ đạt kết quả cao mà còn hiểu sâu bản chất của các quy định pháp luật trong lĩnh vực ngân hàng. Hãy tận dụng nguồn tài liệu này một cách thông minh để biến áp lực thi cử thành cơ hội nâng cao kiến thức và năng lực nghề nghiệp trong tương lai.


Để lại một phản hồi