Tổng hợp đề thi môn Luật tố tụng hình sự (có đáp án)

Chuyên mụcĐề thi Luật, Luật tố tụng hình sự Bộ luật Tố tụng hình sự

Tổng hợp đề thi môn Luật tố tụng hình sự các năm của Trường Đại học luật TP. Hồ Chí Minh (có đáp án) để bạn tham khảo!

Danh mục đề thi:

ĐỀ THI MÔN LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ 01

Lớp: Khóa 42

Thời gian làm bài: 75 phút

Sinh viên được sử dụng văn bản quy phạm pháp luật

Câu 1 – Những câu nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao? (4 điểm)

Nêu rõ cơ sở pháp lý khi trả lời!

Nhận định 1. Thẩm phán chủ tọa phiên tòa phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi nếu là người thân thích với người bào chữa trong vụ án đó.

=> Nhận định Đúng.

Căn cứ pháp lý: Điều 49 BLTTHS 2015.

Giải thích: Theo quy định tại Điều 49 BLTTHS 2015 quy định về các trường hợp phải từ chối hoặc thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng thì Thẩm phán chủ tọa phiên tòa phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi nếu có căn cứ rõ ràng khác để cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ. Trường hợp Thẩm phán chủ tọa phiên tòa là người thân thích với người bào chữa trong vụ án thì Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có thể không vô tư trong khi xét xử, quyết định hình phạt.

Nhận định 2. Một người có thể tham gia tố tụng với hai tư cách trong vụ án hình sự.

=> Nhận định Đúng.

Căn cứ pháp lý: Điều 55 BLTTHS 2015.

Giải thích: Một người có thể tham gia tố tụng với nhiều tư cách miễn là quyền và nghĩa vụ của các tư cách đó không loại trừ lẫn nhau và quyền và lợi ích của các tư cách đó không đối chọi nhau. Ví dụ: Bị hại trong vụ án hình sự tham gia vụ án hình sự với tư cách là bị hại. Tuy nhiên nếu bị hại có yêu cầu bồi thường thiệt hại thì lúc này Bị hại có thêm một tư cách tham gia tố tụng là nguyên đơn dân sự.

Nhận định 3. Biện pháp tạm giam không áp dụng với bị can là người dưới 18 tuổi bị khởi tố về tội ít nghiêm trọng.

=> Nhận định Sai.

Căn cứ pháp lý: khoản 4, Điều 419 BLTTHS 2015.

Giải thích: Căn cứ khoản 4, Điều 419 BLTTHS 2015 thì trong trường hợp bị can, bị cáo từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 phạm tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù đến 02 năm thì có thể bị áp dụng biện pháp tạm giam nếu họ tiếp tục phạm tội, bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã. Do đó, biện pháp tạm giam có thể áp dụng với bị can là người dưới 18 tuổi bị khởi tố về tội ít nghiêm trọng nếu bị can tiếp tục phạm tội, bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã.

>>> Xem thêm: So sánh tạm giữ và tạm giam theo BLTTHS 2015

Nhận định 4. Thời hạn điều tra bổ sung được xác định căn cứ theo loại tội phạm.

=> Nhận định Sai.

Căn cứ pháp lý: khoản 2 Điều 174 BLTTHS 2015.

Giải thích: Thời hạn điều tra bổ sung không được xác định căn cứ theo loại tội phạm mà căn cứ vào loại cơ quan tiến hành tố tụng trả điều tra bổ sung. Trường hợp vụ án do Viện kiểm sát trả lại để yêu cầu điều tra bổ sung thì thời hạn điều tra bổ sung không quá 02 tháng, nếu do Tòa án trả lại để yêu cầu điều tra bổ sung thì thời hạn điều tra bổ sung không quá 01 tháng.

Câu 2 – Câu hỏi tình huống (2 điểm)

Hãy nêu hướng giải quyết và cơ sở pháp lý để áp dụng của Hội đồng xét xử phúc thẩm trong các trường hợp sau đây:

Trường hợp 1: Có căn cứ xác định hành vi của bị cáo không cấu thành tội phạm.

Đáp án:

Khi có căn cứ xác định hành vi của bị cáo không cấu thành tội phạm thì Hội đồng xét xử phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm, tuyên bị cáo không có tội và đình chỉ vụ án.

Giải thích: Áp dụng khoản 2 Điều 157 BLTTHS 2015 thì hành vi của bị cáo không cấu thành tội phạm là một trong các căn cứ không khởi tố vụ án hình sự. Áp dụng khoản 1 Điều 359 BLTTHS 2015 thì khi có căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 157 thì Hội đồng xét xử phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm, tuyên bị cáo không có tội và đình chỉ vụ án.

Căn cứ pháp lý: khoản 2 Điều 157 và khoản 1 Điều 359 BLTTHS 2015.

Trường hợp 2: Có căn cứ để tăng hình phạt cho bị cáo đã kháng cáo yêu cầu giảm hình phạt (ngoài ra không còn kháng cáo, kháng nghị nào khác).

Đáp án:

Về nguyên tắc khi bị cáo kháng cáo yêu cầu giảm nhẹ hình phạt (ngoài ra không còn kháng cáo, kháng nghị nào khác) thì Tòa án có chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu giảm nhẹ hình phạt (khi có căn cứ giảm nhẹ) của bị cáo mà không thể làm tăng nặng hình phạt (kể cả có căn cứ tăng nặng hình phạt) của bị cáo. Do đó, trong trường hợp trên, Tòa án cấp phúc thẩm không chấp nhận kháng cáo và giữ nguyên bản án sơ thẩm.

Căn cứ pháp lý: điểm a, khoản 1, Điều 355 BLTTHS 2015.

Câu 3 – Bài tập tình huống (4 điểm)

A và B thực hiện hành vi giết 04 người tại tỉnh N. Vụ án do cơ quan cảnh sát điều tra Bộ Công an khởi tố và điều tra. Bản kết luận và đề nghị truy tố được gửi đến Viện kiểm sátthẩm quyền.

Câu hỏi 1: Viện kiểm sát nào có thẩm quyền quyết định việc truy tố bị can A, B? Viện kiểm sát cấp nào có trách nhiệm thực hành quyền công tố tại phiên tòa?

Đáp án:

Áp dụng: khoản 1 Điều 269 Bộ luật tố tụng hình sự về Thẩm quyền theo lãnh thổ: Do hành vi giết người được thực hiện ở tỉnh N nên Tòa án nhân dân thuộc tỉnh N có thẩm quyền xét xử sơ thẩm vụ án trên.

Viện kiểm sát nhân dân tỉnh N có thẩm quyền quyết định việc truy tố bị can A, B.

Giải thích: Áp dụng khoản 1 Điều 239 BLTTHS 2015 về thẩm quyền truy tố thì Viện kiểm sát có thẩm quyền truy tố được xác định theo thẩm quyền xét xử của Tòa án đối với vụ án. Áp dụng điểm a, khoản 2 và điểm c, khoản 1 Điều 268 BLTTHS 2015 thì thẩm quyền xét xử của vụ án A và B thực hiện hành vi giết 04 người tại tỉnh N thuộc Tòa án nhân dân tỉnh N.

Do đó, Viện kiểm sát có thẩm quyền quyết định việc truy tố bị can A, B là Viện kiểm sát nhân dân tỉnh N.

Viện kiểm sát nhân dân tỉnh N có trách nhiệm thực hành quyền công tố tại phiên tòa xét xử sơ thẩm bị can A và B phạm tội giết người.

Giải thích: Áp dụng khoản 1 Điều 239 BLTTHS 2015 về thẩm quyền truy tố thì Viện kiểm sát cấp nào thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra thì Viện kiểm sát cấp đó quyết định việc truy tố. Ở vụ án trên, do Tòa án nhân dân tỉnh N có thẩm quyền xét xử sơ thẩm vụ án nên Viện kiểm sát nhân dân tỉnh N kiểm sát hoạt động điều tra, thực hành quyền công tố tại phiên tòa.

Căn cứ pháp lý: Điều 123 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017; Khoản 1, Điều 239, khoản 1, Điều 268 và khoản 1, điều 269 BLTTHS 2015.

Câu hỏi 2: Giả sử trong giai đoạn truy tố, Viện kiểm sát phát hiện Điều tra viên trong vụ án là anh em kết nghĩa của bị can A. Nêu hướng giải quyết của Viện kiểm sát trong trường hợp này.

Đáp án:

Áp dụng khoản 3, Điều 49 và điểm a, khoản 1, Điều 51  Bộ luật tố tụng hình sự thì: Trong trường hợp Điều tra viên trong vụ án là anh em kết nghĩa của bị can thì đây được xem là trường hợp có thể cho rằng Điều tra viên có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ điều tra vụ án. Do đó trường hợp này thuộc một trong các trường hợp phải thay đổi điều tra viên.

Trong trường hợp trên, áp dụng điểm e, khoản 2, Điều 41 BLTTHS 2015 thì Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động điều tra (Cụ thể: Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân) yêu cầu Thủ trưởng Cơ quan điều tra, cấp trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra thay đổi Điều tra viên trên.

Căn cứ pháp lý: khoản 3, Điều 49; điểm a, khoản 1, Điều 51 và điểm e, khoản 2, Điều 41 BLTTHS 2015.

ĐỀ THI MÔN LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ 02

Lớp: Khóa 41

Thời gian làm bài: 75 phút

Sinh viên được sử dụng văn bản quy phạm pháp luật

Câu 1 – Câu hỏi lý thuyết (2 điểm)

Câu hỏi: Phân tích ý nghĩa của việc quy định những biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt trong Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015?

Đáp án:

Trong bối cảnh hiện nay, do yêu cầu đấu tranh phòng, chống tội phạm trong tình hình mới, nhất là các tội phạm xuyên quốc gia, tội phạm về ma túy, vũ khí, tội mua bán người, khủng bố…; các tội phạm ngày càng tinh vi, xảo quyệt, sử dụng nhiều công cụ, phương tiện công nghệ cao để phạm tội, nên nếu chỉ có điều tra công khai như Bộ luật tố tụng hình sự 2003 thì hiệu quả điều tra mang lại không cao, đòi hỏi phải có quy định để tạo điều kiện cho hoạt động điều tra sử dụng biện pháp đặc biệt được pháp luật thừa nhận, đồng thời cũng phù hợp với quy định của một số nước như: Pháp, Đức, Nga, Trung quốc…  Do vậy, để giải quyết tình trạng trên, Bộ luật tố tụng hình sự 2015 dành chương XVI để quy định biện pháp này với 08 điều, từ Điều 223 đến Điều 228.

Đây là biện pháp bí mật thu thập chứng cứ, cơ quan có thẩm quyền, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có thể áp dụng kết hợp nhiều biện pháp điều tra, để thu thập chứng cứ một cách có hiệu quả nhất, phục vụ tốt nhất cho công tác đấu tranh và phòng chống tội phạm, không làm oan người vô tội, thực hiện đầy đủ hơn quyền tự do, bình đẳng của con người, quyền được suy đoán vô tội trong tố tụng hình sự mà Hiến pháp 2013 đã quy định.

Đây là biện phá nhằm giúp người tiến hành tố tụng, cơ quan tiến hành tố tụng tránh lạm dụng trong việc thực thi pháp luật; là căn cứ để cơ quan tiến hành tố tụng chủ động thu thập chứng cứ, đấu tranh có hiệu quả đối với người có hành vi phạm tội. Việc hỏi cung bị can tại trụ sở Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra bắt buộc phải được ghi âm hoặc ghi hình có âm thanh, quy định bắt buộc này cũng nhằm bảo vệ người bị áp dụng biện pháp tố tụng thực hiện tốt quyền con người, quyền công dân, tránh những trường hợp ép cung, nhục hình, là nguyên nhân xảy ra tình trạng oan sai, bức cung, nhục hình. Từ đó từng bước hạn chế, tiến tới chấm dứt việc người tiến hành tố tụng có hành vi bức cung, dùng nhục hình, mớm cung làm sai lệch bản chất vụ án, dẫn đến oan sai cho người bị áp dụng biện pháp tố tụng.

Câu 2 – Phần câu hỏi nhận định (4 điểm)

Nhận định sau đây là đúng hay sai? Tại sao? Nêu cơ sở pháp lý?

Nhận định 1. Quan hệ pháp luật tố tụng hình sự có thể xuất hiện trước khi có quyết định khởi tố vụ án hình sự.

=> Nhận định Đúng.

Giải thích: Trong một số trường hợp cần phải tiến hành một số hoạt động trước khi có quyết định khởi tố như Khám nghiệm hiện trường; Khám nghiệm phương tiện; Thu thập thông tin, tài liệu, đồ vật từ cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để kiểm tra, xác minh nguồn tin; Khám nghiệm hiện trường; Khám nghiệm tử thi; Trưng cầu giám định, yêu cầu định giá tài sản đều là các quan hệ pháp luật tố tụng hình sự nhằm xác định tình tiết vụ án, xác định việc có hay không tội phạm đã xảy ra, từ đó làm căn cứ để khởi tố vụ án hình sự. Do đó, Quan hệ pháp luật tố tụng hình sự có thể xuất hiện trước khi có quyết định khởi tố vụ án hình sự.

Nhận định 2. Đương sự trong vụ án hình sự có quyền yêu cầu giám định, định giá tài sản.

=> Nhận định Đúng.

Giải thích: Đương sự trong vụ án hình sự có thể là Bị đơn dân sự, nguyên đơn dân sự hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Căn cứ quy định tại điểm đ, khoản 2, Điều 63; điểm đ, khoản 2, Điều 64 và điểm c, khoản 2 Điều 65 BLTTHS 2015 về quyền của nguyên đơn dân sự thì đương sự có quyền yêu cầu giám định, định giá tài sản theo quy định của pháp luật.

Căn cứ pháp lý: điểm đ, khoản 2, Điều 63; điểm đ, khoản 2, Điều 64 và điểm c, khoản 2, Điều 65 BLTTHS 2015

Nhận định 3. Trong mọi trường hợp Viện kiểm sát kháng nghị bản án hình sự sơ thẩm thì Viện kiểm sát đang thực hiện chức năng kiểm sát xét xử.

=> Nhận định Sai.

Không phải trong mọi trường hợp Viện kiểm sát kháng nghị bản án hình sự sơ thẩm đều là thực hiện chức năng kiếm sát xét xử vì Viện kiểm sát có thể kháng nghị bản án hình sự sơ thể do phát hiện oan, sai, bỏ lọt tội phạm, người phạm tội là đang thực hành quyền công tố trong giai đoạn xét xử vụ án hình sự chứ không phải đang thực hiện chức năng kiểm sát xét xử.

Căn cứ pháp lý: Điều 18, Điều 19 Luật Tổ chức Viện kiếm sát nhân dân năm 2014.

Nhận định 4. Trường hợp Thư ký Tòa án không thể tiếp tục tham gia phiên tòa mà không có người thay thế thì phải hoãn phiên tòa.

=> Nhận định Sai.

Giải thích: Trường hợp Thư ký Tòa án (người tiến hành tố tụng) không thể tiếp tục tham gia phiên tòa mà không có người thay thế nhưng họ có thể tham gia lại phiên tòa trong thời gian 05 ngày, kể từ ngày tạm ngừng phiên tòa thì phải tạm ngừng xét xử. Tại quy định khoản 4, Điều 288 BLTTHS 2015 thì trường hợp Thư ký Tòa án bị thay đổi hoặc không thể tiếp tục tham gia phiên tòa thì Tòa án vẫn có thể xét xử vụ án nếu có Thư ký Tòa án dự khuyết; nếu không có người thay thế thì tạm ngừng phiên tòa.

Căn cứ pháp lý: điểm b, khoản 1, Điều 251 và khoản 4, Điều 288 BLTTHS 2015.

Câu 3 – Bài tập tình huống (4 điểm)

Theo Cáo trạng thì bà A đang đi trên vỉa hè, bất ngờ bị bà B lái xe từ phía sau vượt lên bên phải bà, dùng tay trái thò vào cổ để giật dây chuyền. Theo phản xạ, bà A nghiêng người dùng tay phải chụp vào dây chuyền để giữ lại. Dây chuyền không bị đứt, không bị giãn. B bị kéo ngã xe, định bỏ chạy nhưng bị bắt giữ. Chồng và con của bà A làm chứng sự việc như bà trình bày.

Chứng cứ buộc tội là lời khai của bị hại, lời khai của các nhân chứng là chồng và con của bị hại và vết xước trên cổ bị hại. Theo bà A thì vết xước là do B dây nên, nhưng B trình bày rằng vết xước không liên quan đến B, có thể do bà A theo phản xạ, đưa tay lên chụp cổ nên tự gây ra cho mình… Vết xước trên cổ bị hại không được giám định để làm cơ sở xác định do ai gây nên, cơ chế hình thành… B còn khai rằng chiều đó đi chúc Tết nhưng quẹo nhầm hẻm, khi quẹo ra thì chạy lên lề. Do là ngày Tết nên lề thông thoáng, không bị lấn chiếm buôn bán, cũng không có băng rôn hay bảng hiệu chắn lối đi. Lòng đường khi đó đang lổm chổm đá dăm, rất khó đi. Do vừa đi vừa nhìn số nhà, nên lúc vượt qua người phụ nữ đang đi bộ trên lề có va quẹt. Hỏi:

Câu hỏi 1: Thẩm phán được phân công chủ tọa phiên tòa sẽ giải quyết tình huống trên như thế nào khi chuẩn bị xét xử sơ thẩm?

Đáp án:

Do vụ việc trên lời khai của các bên còn nhiều mâu thuẫn, chưa đủ căn cứ để xác định có hành vi phạm tội của B hay không nên Thẩm phán được phân công chủ tọa phiên tòa sẽ Trả hồ sơ để yêu cầu điều tra bổ sung.

Căn cứ pháp lý: điểm b, khoản 1, Điều 277; điểm a, khoản 1, Điều 280 và khoản 1, Điều 85 Bộ luật tố tụng hình sự 2015.

Tình huống bổ sung:

Giả sử B bị đưa ra xét xử và bị kết án 04 năm 06 tháng tù về tội cướp giật tài sản. Sau đó B kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt. Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận thấy Cơ quan điều tra đã không tiến hành thực nghiệm điều tra để xem hành vi mà B bị cáo buộc có phù hợp với thực tế hay không.

Câu hỏi 2: Nêu cách giải quyết của Hội đồng xét xử phúc thẩm trong trường hợp này?

Đáp án:

Theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 45 BLTTHS 2015, thì Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có quyền tiến hành thực nghiệm điều tra. Do đó, trong trường hợp Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận thấy cơ quan điều tra đã không tiến hành thực nghiệm điều tra để xem hành vi mà B bị cáo buộc có phù hợp với thực tế hay không thì Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có thể tổ chức tiến hành thực nghiệm điều tra theo quy định.

Căn cứ pháp lý: điểm đ khoản 2 Điều 45 BLTTHS 2015.

ĐỀ THI MÔN LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ 03

Lớp: Khóa 41

Thời gian làm bài: 75 phút

Sinh viên được sử dụng văn bản quy phạm pháp luật

Câu 1 – Câu hỏi lý thuyết (3 điểm)

Câu hỏi: Anh chị hãy phân tích khái niệm chứng cứ trong Luật tố tụng hình sự Việt Nam?

Đáp án:

Căn cứ pháp lý: Điều 86 Bộ luật hình sự năm 2015.

* Khái niệm chứng cứ:

Căn cứ vào Điều Điều 86 Bộ luật hình sự năm 2015 quy định về Chứng cứ thì:

Chứng cứ là những gì có thật, được thu thập theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định, được dùng làm căn cứ để xác định có hay không có hành vi phạm tội, người thực hiện hành vi phạm tội và những tình tiết khác có ý nghĩa trong việc giải quyết vụ án.

* Phân tích khái niệm chứng cứ

Chứng cứ là những gì có thật hay Chứng cứ phải mang tính khách quan.

– Tính khách quan của chứng cứ: Chứng cứ phải là những tài liệu, sự kiện có thật, phản ánh trung thực những tình tiết của vụ án đã xảy ra, không bị xuyên tạc, bóp méo theo ý chí chủ quan của con người.

+ Tính khách quan đòi hỏi bản thân các nguồn thông tin này phải có thật, không phụ thuộc vào khả năng con người có nhận biết chúng hay không.

+ Tính khách quan còn thể hiện ở chỗ những gì là suy đoán, tưởng tượng, không có thật thì không phải là chứng cứ. Tính khách quan bắt đầu từ thời điểm chứng cứ được sinh ra.

Chứng cứ phải được thu thập theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định hay Chứng cứ phải mang tính hợp pháp.

– Tính hợp pháp của chứng cứ thể hiện ở chỗ chứng cứ phải được rút ra từ những phương tiện chứng minh và được thu thập, kiểm tra, đánh giá theo đúng quy định của pháp luật tố tụng hình sự. Tính hợp pháp được xác định nhằm đảm bảo giá trị chứng minh của chứng cứ.

Chứng cứ được dùng làm căn cứ để xác định có hay không có hành vi phạm tội, người thực hiện hành vi phạm tội và những tình tiết khác có ý nghĩa trong việc giải quyết vụ án hay Chứng cứ phải có liên quan với đối tượng cần chứng minh để xác định việc có hay không tội phạm xảy ra.

– Tính liên quan của chứng thể hiện ở mối liên hệ khách quan cơ bản của chứng cứ với sự kiện cần chứng minh.

+ Những gì có thật phải có mối liên hệ khách quan với những sự kiện cần phải chứng minh trong vụ án hình sự.

+ Chứng cứ phải là cơ sở để xác định sự tồn tại hay không tồn tại của những vấn đề cần chứng minh trong vụ án hình sự, có mối quan hệ nội tại với những tình tiết, nội dung của vụ án. Nếu những gì tồn tại khách quan nhưng không liên quan đến vụ án thì không phải là chứng cứ.

>>> Xem thêm: Chế định chứng cứ, nguồn chứng cứ trong Bộ luật tố tụng hình sự 2015

Câu 2 – Nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao? (4 điểm)

Nhận định 1. Lời nhận tội của Bị can, bị cáo là chứng cứ của vụ án hình sự.

=> Nhận định Sai.

Căn cứ pháp lý: Điều 86, khoản 2, Điều 87 BLTTHS 2015

Giải thích: Lời nhận tội của Bị can, bị cáo là nguồn của chứng cứ và chỉ được sử dụng làm chứng cứ khi thỏa mãn các thuộc tính của chứng cứ (tính khách quan, tính liên quan, tính hợp pháp). Nếu Lời nhận tội của Bị can không thỏa mãn 01 trong các thuộc tính trên của chứng cứ thì không phải là chứng cứ. Ví dụ: Lời nhận tội của Bị can, bị cáo không được thu thập theo trình tự, thủ tục mà pháp luật quy định thì không đáp ứng tính hợp pháp của chứng cứ nên không phải là chứng cứ.

Nhận định 2. Tòa án sơ thẩm có thể xét xử bị cáo theo tội danh nặng hơn tội danh mà Viện kiểm sát đã truy tố.

=> Nhận định Đúng.

Căn cứ pháp lý: Điều 298 BLTTHS 2015.

Giải thích: Căn cứ Điều 298 BLTTHS 2015 về Giới hạn của việc xét xử thì trường hợp xét thấy cần xét xử bị cáo về tội danh nặng hơn tội danh Viện kiểm sát truy tố thì Tòa án trả hồ sơ để Viện kiểm sát truy tố lại nếu Viện kiểm sát vẫn giữ tội danh đã truy tố thì Tòa án có quyền xét xử bị cáo về tội danh nặng hơn đó.

Nhận định 3. Biện pháp tạm giam có thể áp dụng cho bị can, bị cáo là người dưới 18 tuổi phạm tội ít nghiêm trọng.

=> Nhận định Đúng.

Căn cứ pháp lý: Điều 419 BLTTHS 2015.

Giải thích: Căn cứ khoản 4, Điều 419 BLTTHS 2015 thì trong trường hợp bị can, bị cáo từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 phạm tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù đến 02 năm thì có thể bị áp dụng biện pháp tạm giam nếu họ tiếp tục phạm tội, bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã.

Nhận định 4. Người thân thích của bị can, bị cáo có thể tham gia tố tụng là người làm chứng trong vụ án.

=> Nhận định Đúng.

Căn cứ pháp lý: khoản 2, Điều 66 BLTTHS 2015

Giải thích: Người thân thích của bị can, bị cáo có thể tham gia tố tụng là người làm chứng trong vụ án nếu người thân thích của bị can, bị cáo không là người bào chữa của người bị buộc tội và không có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất mà không có khả năng nhận thức được những tình tiết liên quan nguồn tin về tội phạm, về vụ án hoặc không có khả năng khai báo đúng đắn. Do đó, người thân thích của bị can, bị cáo có thể tham gia tố tụng là người làm chứng trong vụ án.

Câu 3 – Bài tập tình huống (3 điểm)

Anh chị hãy nêu hướng giải quyết và cơ sở pháp lý để áp dụng của Cơ quan điều tra trong các trường hợp sau:

Trường hợp 1: Khi xác định có dấu hiệu tội phạm.

Đáp án:

Khi phát hiện hành vi có dấu hiệu tội phạm, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Cơ quan điều tra có trách nhiệm khởi tố vụ án hình sự để xác định tội phạm và xử lý người phạm tội, pháp nhân phạm tội.

Căn cứ pháp lý: Điều 18 BLTTHS 2015.

Trường hợp 2: Khi có căn cứ xác định bị can chưa đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự.

Đáp án:

Khi có căn cứ xác định bị can chưa đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự thì Cơ quan điều tra ra quyết định không khởi tố vụ án hình sự.

Căn cứ pháp lý: khoản 3 Điều 157 BLTTHS 2015.

Trường hợp 3: Khi trưng cầu giám định mà chưa có kết quả nhưng đã hết hạn điều tra.

Đáp án:

Khi hết hạn điều tra vụ án hình sự nhưng Cơ quan điều tra chưa nhận được kết quả trưng cầu giám định thì Cơ quan điều tra đề nghị Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp ra Quyết định gia hạn thời hạn điều tra vụ án hình sự.

Căn cứ pháp lý: khoản 9 Điều 165 BLTTHS 2015.

Trường hợp Cơ quan điều tra đã đề nghị Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp ra Quyết định gia hạn thời hạn điều tra vụ án hình sự thì Cơ quan điều tra ra Quyết định tạm đình chỉ điều tra vụ án hình sự.

Căn cứ pháp lý: điểm c, khoản 1, Điều 229 BLTTHS 2015.

ĐỀ THI MÔN LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ 04

Lớp: Khóa 40

Thời gian làm bài: 75 phút

Sinh viên được sử dụng văn bản quy phạm pháp luật

Câu 1 – Câu hỏi lý thuyết (3 điểm)

Câu hỏi: Giải thích ngắn gọn những lý do pháp luật tố tụng hình sự quy định trách nhiệm chứng minh tội phạm thuộc về cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng (Điều 15 BLTTHS 2015)?

Đáp án:

Tại Điều 15 BLTTHS 2015 ghi nhận: “Trách nhiệm chứng minh tội phạm thuộc về cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Người bị buộc tội có quyền nhưng không buộc phải chứng minh là mình vô tội”.

Ở nước ta, Trách nhiệm chứng minh tội phạm được trao cho các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng (Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án) bởi vì nhiều lý do sau đây:

Thứ nhất, pháp luật là công cụ của nhà nước dùng để quản lý xã hội, trong đó một trong các quan hệ pháp luật quan trong để duy trì trật tự xã hội, thể hiện sự thống trị của giai cấp cầm quyền là pháp luật hình sự. Nhằm đảm bảo được trật tự xã hội thì trách nhiệm chứng minh tội phạm được trao cho các cơ quan tiến hành tố tụng, do đó các cơ quan này có nhiệm vụ phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm. Cũng chính vì yêu cầu này thì các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình để có thể truy cứu trách nhiệm hình sự người phạm tội khi có đủ căn cứ chứng minh người đó đã thực hiện hành vi phạm tội, đây là trách nhiệm của riêng các cơ quan tiến hành tố tụng.

Thứ hai, Các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng có đủ điều kiện về nguồn lực, phương tiện, kỹ thuật, phương pháp để tiến hành điều tra, truy tố, xét xử chứng minh tội phạm nhằm xác định sự thật của vụ án một cách khách quan, toàn diện và đầy đủ.

Thứ ba, nếu quy định người phạm tội phải tự chứng minh sự vô tội của mình, thì người phạm tội phải tự tiến hành các biện pháp theo quy định của luật tố tụng hình sự, mà điều này chưa phù hợp với điều kiện về dân trí, kinh tế, văn hóa, xã hội ở nước ta.

Thư tư, nếu người có dấu hiệu phạm tội chứng minh sự vô tội của mình thì không đủ điều kiện, nguồn lực, dễ dẫn đến tình trạng oan sai, thiếu khách quan, thiếu tính toàn diện.

Câu 2 – Xác định những nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao? (4 điểm)

Nhận định 1. Bị can có quyền sao chụp tài liệu liên quan đến việc buộc tội, gỡ tội.

=> Nhận định Sai.

Giải thích: Theo quy định tại điểm i, khoản 2, Điều 60 BLTTHS 2015 về quyền của bị can thì bị can có quyền đọc, ghi chép bản sao tài liệu liên quan đến việc buộc tội, gỡ tội kể từ khi kết thúc điều tra khi có yêu cầu. Nói cách khác, Bị can không có quyền sao chụp tài liệu liên quan đến việc buộc tội, gỡ tội trong quá trình điều tra vụ án. Do đó, Bị can chỉ có quyền sao chụp tài liệu liên quan đến việc buộc tội, gỡ tội khi kết thúc điều tra khi có yêu cầu.

Căn cứ pháp lý: điểm i, khoản 2, Điều 60 BLTTHS 2015.

Nhận định 2. Người định giá tài sản vẫn có thể tham gia tố tụng khi đồng thời là người thân thích của đương sự.

=> Nhận định Sai.

Giải thích: Căn cứ Điều 21 BLTTHS 2015 thì Người định giá tài sản không không được tham gia tố tụng nếu có lý do cho rằng họ có thể không vô tư trong khi thực hiện nhiệm vụ. Trong trường hợp trên người định giá tài sản là người thân thích của đương sự thì được xem là lý do có thể khiến họ không vô tư khi thực hiện nhiệm vụ định giá của mình.

Hoặc, Căn cứ điểm a, khoản 5, Điều 69 BLTTHS 2015 quy định về trường Người định giá tài sản phải từ chối tham gia tố tụng hoặc bị thay đổi khi là người thân thích của đương sự.

Căn cứ pháp lý: Điều 21 và điểm a, khoản 5, Điều 69 BLTTHS 2015.

Nhận định 3. Cục trưởng Cục kiểm lâm có quyền ra lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp.

=> Nhận định Sai.

Giải thích: Theo quy định tại khoản 2, Điều 110 BLTTHS 2015 về những người có quyền ra lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp thì không có quy định Cục trưởng Cục kiểm lâm. Do đó, Cục trưởng Cục kiểm lâm không có quyền ra lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp.

Căn cứ pháp lý: khoản 2, Điều 110 BLTTHS 2015.

Nhận định 4. Tòa án có quyền xét xử bị cáo theo tội danh khác tội danh Viện kiểm sát đã truy tố.

=> Nhận định Đúng.

Giải thích: Theo quy định tại khoản 2, Điều 298 BLTTHS 2015 thì Tòa án có thể xét xử bị cáo theo một tội khác bằng hoặc nhẹ hơn tội mà Viện kiểm sát đã truy tố.

Hoặc theo quy định tại khoản 3, Điều 298 BLTTHS 2015 thì trường hợp xét thấy cần xét xử bị cáo về tội danh nặng hơn tội danh Viện kiểm sát truy tố thì Tòa án trả hồ sơ để Viện kiểm sát truy tố lại. Nếu Viện kiểm sát vẫn giữ tội danh đã truy tố thì Tòa án có quyền xét xử bị cáo về tội danh nặng hơn đó.

Căn cứ pháp lý: khoản 2 và khoản 3, Điều 298 BLTTHS 2015.

Nhận định 5. Người đang xem xét kháng nghị giám đốc thẩm đối với Bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì có quyền quyết định tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đó.

=> Nhận định Sai.

Giải thích: Căn cứ theo quy định tại Điều 377 Bộ luật tố tụng hình sự thì chỉ người ra quyết định kháng nghị giám đốc thẩm đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì mới có quyền quyết định tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đó. Do đó, người đang xem xét kháng nghị giám đốc thẩm đối với Bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì không có quyền quyết định tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đó.

Căn cứ pháp lý: Điều 377 BLTTHS 2015.

Câu 3 – Bài tập (3 điểm)

A và B bị khởi tố về tội hiếp dâm trẻ em (C là nạn nhân). Trong quá trình điều tra, phát hiện bị can A có những biểu hiện bất thường về tâm thần, bị can B là người bình thường và đủ tuổi chịu TNHS.

Câu hỏi: Cơ quan điều tra sẽ giải quyết tình huống này như thế nào?

Đáp án:

Trong quá trình điều tra, phát hiện bị can A có những biểu hiện bất thường về tâm thần thì Cơ quan điều tra phải ra quyết định Trưng cầu giám định pháp y về tâm thần đối với bị can A nhằm xác định khi thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội, bị can A có khả năng nhận thức, điều khiển hành vi không để xác định hành vi của bị can có phạm tội hay không.

Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 206 BLTTHS 2015.

Tình tiết bổ sung:

Khi Cơ quan điều tra đang làm bản kết luận điều tra đề nghị truy tố B thì B bỏ trốn và không xác định được đang ở đâu; A chết trong bệnh viện tâm thần.

Câu hỏi: Nêu hướng giải quyết của Cơ quan điều tra trong trường hợp này?

Đáp án:

Đối với vụ án:

Cơ quan điều tra ra quyết định tách vụ án hình sự.

Đối với bị can A:

Căn cứ theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 230 và khoản 7, Điều 157 BLTTHS 2015 thì do bị can A đã chết trong bệnh viện tâm thần nên Cơ quan điều tra ra Quyết định đình chỉ điều tra đối với bị can A.

Điều 230. Đình chỉ điều tra

1 – Cơ quan điều tra ra quyết định đình chỉ điều tra khi thuộc một trong các trường hợp:

a – Có một trong các căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 155 và Điều 157 của Bộ luật này hoặc có căn cứ quy định tại Điều 16 hoặc Điều 29 hoặc khoản 2 Điều 91 của Bộ luật hình sự;”

“Điều 157. Căn cứ không khởi tố vụ án hình sự

Không được khởi tố vụ án hình sự khi có một trong các căn cứ sau:

………………………………..

7 – Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội đã chết, trừ trường hợp cần tái thẩm đối với người khác.

Đối với bị can B:

Căn cứ theo quy định tại điểm a, khoản 1 và khoản 2 Điều 229 BLTTHS 2015: Do bị can B đã bỏ trốn và không xác định được đang ở đâu và lý do tạm đình chỉ điều tra đối với bị can B không liên quan đến bị can còn lại trong vụ án nên Cơ quan ra quyết định truy nã đối với B (theo quy định tại Điều 231 Bộ luật tố tụng hình sự) và ra quyết định tạm đình chỉ điều tra đối với B.

Căn cứ pháp lý: điểm a, khoản 1, Điều 229 BLTTHS 2015

Điều 229. Tạm đình chỉ điều tra

1 – Cơ quan điều tra ra quyết định tạm đình chỉ điều tra khi thuộc một trong các trường hợp:

a – Khi chưa xác định được bị can hoặc không biết rõ bị can đang ở đâu nhưng đã hết thời hạn điều tra vụ án. Trường hợp không biết rõ bị can đang ở đâu, Cơ quan điều tra phải ra quyết định truy nã trước khi tạm đình chỉ điều tra;

2 – Trường hợp vụ án có nhiều bị can mà lý do tạm đình chỉ điều tra không liên quan đến tất cả bị can thì có thể tạm đình chỉ điều tra đối với từng bị can.

ĐỀ THI MÔN LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ 05

Lớp: 8AB2

Thời gian làm bài: 75 phút

Học viên được sử dụng văn bản quy phạm pháp luật

Câu 1: Câu hỏi lý thuyết (3 điểm)

Câu hỏi: So sánh bị hại với nguyên đơn dân sự trong vụ án hình sự?

Đáp án:

Giống nhau:

  • Đều là những chủ thể bị thiệt hại hoặc bị đe dọa gây thiệt hại do tội phạm gây ra.
  • Chủ thể của bị hại và nguyên đơn dân sự có thể là cá nhân, cơ quan, tổ chức.

Khác nhau:

  • Về cơ sở pháp lý
    • Bị hại: Điều 62 Bộ luật tố tụng hình sự 2015
    • Nguyên đơn dân sự: Điều 63 Bộ luật tố tụng hình sự 2015
  • Về Khái niệm
    • Bị hại là cá nhân trực tiếp bị thiệt hại về thể chất, tinh thần, tài sản hoặc là cơ quan, tổ chức bị thiệt hại về tài sản, uy tín do tội phạm gây ra hoặc đe dọa gây ra.
    • Nguyên đơn dân sự là cá nhân, cơ quan, tổ chức bị thiệt hại do tội phạm gây ra và có đơn yêu cầu bồi thường thiệt hại.
  • Về loại thiệt hại
    • Bị hại có thể bị thiệt hại về: Thể chất, tinh thần, vật chất, uy tín
    • Nguyên đơn dân sự có thể bị thiệt hại về: Vật chất
  • Về tính chất thiệt hại
    • Bị hại: Mang tính trực tiếp. Nhưng có thể chưa có thiệt hại trên thực tế xảy ra (do tội phạm mới chỉ đe dọa gây thiệt hại)
    • Nguyên đơn dân sự: Mang tính kéo theo. Đã có thiệt hại xảy ra trên thực tế.
  • Về việc giải quyết trong vụ án hình sự
    • Bị hại: Phải giải quyết trong vụ án hình sự ngay cả khi không có yêu cầu.
    • Nguyên đơn dân sự: Chỉ khi nguyên đơn có đơn yêu cầu bồi thường thiệt hại.
  • Về quyền và nghĩa vụ:

Câu 2: Xác định những nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao? (4 điểm)

Nhận định 1. Bào chữa chỉ định có thể được áp dụng cho người chưa bị khởi tố về hình sự.

=> Nhận định Đúng.

Theo quy định tại điểm đ, khoản 1, Điều 4 BLTTHS 2015 quy định về việc Giải thích từ ngữ thì Người bị buộc tội gồm: người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo. Trong đó, người bị tạm giữ chưa bị khởi tố về hình sự.

Mà căn cứ điểm b, khoản 1, Điều 76 BLTTHS 2015 quy định về việc Chỉ định người bào chữa thì Người bị buộc tội (người bị tạm giữ) có nhược điểm về thể chất mà không thể tự bào chữa nếu bản thân người bị buộc tội, người đại diện hoặc người thân thích của họ không mời người bào chữa thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải chỉ định người bào chữa cho họ (Bào chữa chỉ định).

Do đó, Bào chữa chỉ định có thể được áp dụng cho người chưa bị khởi tố về hình sự (người bị tạm giữ).

Căn cứ pháp lý: điểm đ, khoản 1, Điều 4 và điểm b, khoản 1, Điều 76 BLTTHS 2015.

Nhận định 2. Những người quy định tại khoản 1 Điều 113 BLTTHS 2015 có quyền áp dụng tất cả các biện pháp ngăn chặn.

=> Nhận định Sai.

Các biện pháp ngăn chặn theo quy định tại Điều 109 BLTTHS 2015 bao gồm: giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam, bảo lĩnh, đặt tiền để bảo đảm, cấm đi khỏi nơi cư trú, tạm hoãn xuất cảnh.

Những người quy định tại khoản 1, Điều 113 BLTTHS 2015 bao gồm: Thủ trưởng, Phó thủ trưởng Cơ quan điều tra; Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát; Chánh án, Phó Chánh án Tòa án.

Theo đó, với mỗi cơ quan tiến hành tố tụng khác nhau có thể có quyền áp dụng các biện pháp ngăn chặn khác nhau. Tuy nhiên, không phải người quy định tại khoản 1 Điều 113 BLTTHS 2015 đều có quyền áp dụng tất cả các biện pháp ngăn chặn. Ví dụ: Chánh án, Phó Chánh án Tòa án không có quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn giữ người trong trường hợp khẩn cấp. (khoản 2, Điều 110 BLTTHS 2015).

Căn cứ pháp lý: khoản 2, Điều 110; khoản 1, Điều 113 và Điều 109 BLTTHS 2015.

Nhận định 3. Viện kiểm sát chỉ thực hành quyền công tố trong giai đoạn truy tố.

=> Nhận định Sai.

Giải thích: Viện kiểm sát không chỉ thực hành quyền công tố trong giai đoạn truy tố mà còn thực hành quyền công tố trong việc giải quyết nguồn tin về tội phạm (giai đoạn giải quyết nguồn tin về tội phạm), thực hành quyền công tố trong việc khởi tố vụ án hình sự, thực hành quyền công tố trong giai đoạn điều tra vụ án hình sự và thực hành quyền công tố trong giai đoạn xét xử.

Căn cứ pháp lý: Điều 159; Điều 161; Điều 165; Điều 266 BLTTHS 2015.

Nhận định 4. Trong mọi trường hợp, bị cáo không được trực tiếp đặt câu hỏi với người tham gia tố tụng khác tại phiên tòa.

=> Nhận định Sai.

Giải thích: Căn cứ theo quy định tại điểm i, khoản 2, Điều 61 BLTTHS 2015 quy định về quyền của bị cáo thì Bị cáo có quyền đề nghị chủ tọa phiên tòa hỏi hoặc tự mình hỏi người tham gia phiên tòa nếu được chủ tọa đồng ý. Do đó, không phải trong mọi trường hợp, bị cáo không được trực tiếp đặt câu hỏi với người tham gia tố tụng khác tại phiên tòa mà bị cáo có thể được trực tiếp đặt câu hỏi với người tham gia tố tụng khác nếu được chủ tọa đồng ý.

Căn cứ pháp lý: điểm i, khoản 2, Điều 61 BLTTHS 2015.

Câu 3: Bài tập (4 điểm)

A và B thực hiện hành vi giết 04 người tại tỉnh N. Vụ án do cơ quan CSĐT Bộ Công an khởi tố và điều tra. Bản kết luận điều tra và đề nghị truy tố được gửi đến Viện kiểm sát có thẩm quyền.

Câu hỏi 1: Viện kiểm sát cấp cao có thẩm quyền quyết định việc truy tố bị can A, B không? Viện kiểm sát cấp nào có trách nhiệm thực hành quyền công tố tại phiên tòa?

Đáp án:

Viện kiểm sát nhân dân cấp cao không có thẩm quyền quyết định việc truy tố đối với bị can A, B.

Bởi vì:

Căn cứ theo quy định tại khoản 2, Điều 41 Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014 thì Viện kiểm sát nhân dân cấp cao thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp đối với các vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp cao. Tuy nhiên vụ án trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân địa phương (cấp tỉnh) nên Viện kiểm sát nhân dân cấp cao không có thẩm quyền quyết định việc truy tố đối với A và B trong vụ án này.

Căn cứ điểm c, khoản 1, Điều 268, Điều 269 BLTTHS 2015 về Thẩm quyền xét xử của Tòa án thì hành vi của A và B phạm tội Giết người quy định tại Điều 123 Bộ luật hình sự năm 2015 nên Thẩm quyền xét xử thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân tỉnh N.

Căn cứ pháp lý: điểm c, khoản 1, Điều 268; Điều 269 và khoản 1, Điều 239 BLTTHS 2015

Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh (tỉnh N) có trách nhiệm thực hành quyền công tố tại phiên tòa.

Bởi vì:

Theo quy định tại khoản 1, Điều 239 BLTTHS 2015 về Thẩm quyền truy tố thì Thẩm quyền truy tố của Viện kiểm sát được xác định theo thẩm quyền xét xử của Tòa án đối với vụ án. Do đó, Thẩm quyền truy tố của vụ án trên thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh N.

Căn cứ pháp lý: điểm c, khoản 1, Điều 268; Điều 269 và khoản 1, Điều 239 BLTTHS 2015.

Câu hỏi 2: Viện kiểm sát phát hiện A là người chưa thành niên nhưng Cơ quan điều tra đã không chỉ định người bào chữa cho A trong giai đoạn điều tra. Viện kiểm sát giải quyết như thế nào?

Đáp án:

Căn cứ theo quy định tại Điều 76 BLTTHS 2015 quy định về việc chỉ định người bào chữa thì trường hợp Viện kiếm sát phát hiện A là người chưa thành niên nhưng cơ quan điều tra đã không chỉ định người bào chữa cho A trong giai đoạn điều tra thì Viện kiểm sát phải yêu cầu hoặc đề nghị các tổ chức sau đây cử người bào chữa gồm:

Đoàn luật sư phân công tổ chức hành nghề luật sư cử người bào chữa hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước cử Trợ giúp viên pháp lý, luật sư bào chữa cho người thuộc diện được trợ giúp pháp lý hoặc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận cử bào chữa viên nhân dân bào chữa cho người bị buộc tội là thành viên của tổ chức mình.

Căn cứ pháp lý: Điều 76 BLTTHS 2015.

Câu hỏi 3: Khi đang xem xét quyết định việc truy tố thì B bỏ trốn. Viện kiểm sát sẽ giải quyết như thế nào?

Đáp án:

Căn cứ điểm b, khoản 1, Điều 247 BLTTHS 2015 thì Khi bị can bỏ trốn mà không biết rõ bị can đang ở đâu nhưng đã hết thời hạn quyết định việc truy tố thì Viện kiểm sát quyết định tạm đình chỉ vụ án và phải yêu cầu Cơ quan điều tra truy nã bị can trước khi tạm đình chỉ vụ án. Căn cứ đoạn 2, khoản 2, Điều 247 BLTTHS 2015 thì Trường hợp vụ án có nhiều bị can mà căn cứ để tạm đình chỉ vụ án không liên quan đến tất cả bị can thì tạm đình chỉ vụ án đối với từng bị can. Trong trường hợp này, việc B bỏ trốn không ảnh hưởng, không liên quan đến A.

Căn cứ khoản 2, Điều 242 BLTTHS 2015 quy định về về việc nhập hoặc tách vụ án trong giai đoạn truy tố thì Viện kiểm sát quyết định tách vụ án khi thuộc một trong các trường hợp sau đây nếu xét thấy việc tách đó không ảnh hưởng đến việc xác định sự thật khách quan, toàn diện và đã có quyết định tạm đình chỉ vụ án đối với bị can bỏ trốn.

Kết luận:

Khi đang xem xét quyết định việc truy tố thì B bỏ trốn. Viện kiểm sát sẽ yêu cầu Cơ quan điều tra truy nã đối với B. Sau khi Cơ quan điều tra đã ra quyết định truy nã đối với B thì Viện kiểm sát ra quyết định Tạm đình chỉ vụ án đối với bị can B rồi ra quyết định Tách vụ án hình sự để tiếp tục giải quyết “phần” vụ án hình sự đối với bị can A.

Căn cứ pháp lý: Căn cứ điểm b, khoản 1, và đoạn 2, khoản 2, Điều 247 và khoản 2, Điều 242 BLTTHS 2015

Mở rộng thêm: Nếu sau này bị can B bị bắt theo lệnh truy nã, thì Cơ quan điều tra sẽ ra Quyết định phục hồi điều tra vụ án hình sự và tiếp tục điều tra, truy tố, xét xử bị can B theo quy định của pháp luật.

ĐỀ THI MÔN LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ 06

Lớp: Khóa 39

Thời gian làm bài: 75 phút

Sinh viên được sử dụng văn bản quy phạm pháp luật

Câu 1: Xác định những nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao? (4 điểm)

  1. Chữ viết, hình ảnh trên Facebook có thể được xem là nguồn chứng cứ trong giai đoạn giải quyết VAHS.
  2. Các nghĩa vụ phải thực hiện theo giấy cam đoan của bị can, bị cáo được bảo lĩnh và bị can, bị cáo được đặt tiền là giống nhau.
  3. Tất cả các hoạt động điều tra chỉ được tiến hành sau khi có quyết định khởi tố vụ án hình sự.
  4. Hội đồng xét xử sơ thẩm phải hoãn phiên tòa khi người bào chữa chỉ định vắng mặt vì lý do bất khả kháng.

Câu 2: Tình huống giả định (6 điểm)

A bị khởi tố và điều tra về tội giết người theo quy định tại khoản 1 Điều 123 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017). Cơ quan điều tra ra bản kết luận điều tra đề nghị truy tố và chuyển hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát. Trong giai đoạn truy tố, Viện kiểm sát phát hiện Cơ quan điều tra đã không chỉ định người bào chữa cho A (chưa đủ 18 tuổi trong quá trình điều tra); A thực hiện hành vi giết người để cướp tài sản.

Câu hỏi 1: Viện kiểm sát sẽ xử lý các trường hợp trên như thế nào?

Tình huống bổ sung thứ nhất:

Sau khi nhận được bản cáo trạng và hồ sơ vụ án, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa phát hiện thiếu chứng cứ chứng minh.

Câu hỏi 2: Thẩm phán chủ tọa phiên tòa sẽ giải quyết các trường hợp có thể phát sinh liên quan đến tình tiết trên như thế nào?

Tình huống bổ sung thứ hai:

Bản án sơ thẩm của Tòa án nhân dân có hiệu lực pháp luật đã bị kháng nghị giám đốc thẩm. Có đầy đủ chứng cứ cho thấy bản án sơ thẩm quá nặng cho bị cáo.

Câu hỏi 3: Xác định thẩm quyền giám đốc thẩm đối với vụ án này? Cách xử lý của Hội đồng giám đốc thẩm trong trường hợp trên?

Nguồn: Group FB – Ngân hàng đề thi HCMULAW

Giới thiệu về môn luật tố tụng hình sự

Luật tố tụng hình sự là môn khoa học pháp lí cung cấp những kiến thức lí luận và thực tiễn về TTHS và khả năng áp dụng trong thực tế. Môn học này gồm hai nội dung cơ bản: Những vấn đề lí luận chung về TTHS và những giai đoạn tố tụng cụ thể trong trình tự tố tụng giải quyết vụ án hình sự.
Môn học luật TTHS nghiên cứu các quy định của pháp luật và những quan điểm khoa học về trình tự, thủ tục khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ giữa các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng; nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của những người có thẩm quyền tiến hành tố tụng; quyền và nghĩa vụ của những người tham gia tố tụng, của các cơ quan, tổ chức và công dân; hợp tác quốc tế trong Tố tụng hình sự.

Tóm tắt nội dung môn luật tố tụng hình sự

Vấn đề 1. Khái niệm luật TTHS; nhiệm vụ và các nguyên tắc cơ bản của TTHS
1.1. Khái niệm TTHS, luật TTHS, các giai đoạn TTHS, khoa học luật TTHS và mối liên quan với các ngành khoa học khác
1.2. Nhiệm vụ của luật TTHS; Nguồn của luật Tố tụng hình sự;
1.3. Các nguyên tắc cơ bản của Tố tụng hình sự.
1.3.1. Nhóm các nguyên tắc đặc thù
1.3.2. Các nguyên tắc khác: bảo đảm Pháp chế XHCN; bảo đảm quyền bình đẳng của mọi công dân trước pháp luật; bảo đảm quyền bình đẳng trước toà án; xác định sự thật của vụ án hình sự; thẩm phán, hội thẩm xét xử độc lập và tuân theo pháp luật; xét xử tập thể và có hội thẩm tham gia.
Vấn đề 2. Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng và người tham gia TTHS
2.1. Xác định khái niệm, đặc điểm các cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng; những quy định chung về việc thay đổi người tiến hành tố tụng
2.2. Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng; tổ chức, nguyên tắc hoạt động của các cơ quan tiến hành tố tụng, quyền và nghĩa vụ của người tham gia tố tụng; những trường hợp cụ thể thay đổi người tiến hành tố tụng
Vấn đề 3. Chứng cứ và chứng minh
3.1. Khái niệm chứng cứ, các thuộc tính của chứng cứ, nguồn chứng cứ. Đối tượng chứng minhphân loại đối tượng chứng minh, nghĩa vụ chứng minh, quá trình chứng minh
3.2. Phân loại chứng cứ
3.3. Cơ sở lí luận của chứng cứ, các quan điểm về chứng cứ, phân loại chứng cứ. Quá trình chứng minh trong các giai đoạn tố tụng khác nhau
Vấn đề 4. Biện pháp ngăn chặn
4.1. Khái niệm, căn cứ áp dụng biện pháp ngăn chặn, phân biệt biện pháp ngăn chặn và biện pháp cưỡng chế; liệt kê được các biện pháp ngăn chăn cụ thể; phân tích biện pháp bắt, tạm giữ, tạm giam
4.2. Các biện pháp ngăn chặn khác.
4.3. Thay đổi, huỷ bỏ biện pháp ngăn chặn
Vấn đề 5. Khởi tố vụ án hình sự
5.1. Thẩm quyền khởi tố vụ án; căn cứ, cơ sở khởi tố vụ án hình sự; căn cứ không khởi tố vụ án; khởi tố vụ án theo yêu cầu của người bị hại
5.2. Khái niệm, nhiệm vụ, ý nghĩa của khởi tố vụ án hình sự; trình tự khởi tố vụ án
5.3. Quyền hạn, trách nhiệm của viện kiểm sát trong giai đoạn khởi tố.
Vấn đề 6. Điều tra vụ án hình sự    
6.1. Thẩm quyền điều tra; các quyết định của cơ quan điều tra
6.2. Khái niệm, nhiệm vụ, ý nghĩa một số hoạt động điều tra: Khởi tố bị can, hỏi cung bị can, lấy lời khai người làm chứng, khám xét, tạm giữ đồ vật, tài liệu khi khám xét, xem xét dấu vết trên thân thể, khám nghiệm hiện trường
6.3. Những quy định chung về hoạt động điều tra; các hoạt động điều tra khác
Vấn đề 7. Truy tố
7.1. Các quyết định của viện kiểm sát trong giai đoạn truy tố
7.2. Khái niệm, nhiệm vụ, ý nghĩa của giai đoạn truy tố
7.3. Các hoạt động của viện kiểm sát trong giai đoạn truy tố: Nhận và nghiên cứu hồ sơ
Vấn đề 8. Xét xử sơ thẩm vụ án hình sự
8.1. Thẩm quyền xét xử sơ thẩm của toà án; giới hạn xét xử; các quyết định của toà án trong quá trình chuẩn bị xét xử
8.2. Những quy định chung về thủ tục tố tụng tại phiên toà; trình tự phiên toà sơ thẩm hình sự
8.3. Hoạt động nhận, nghiên cứu hồ sơ; những việc cần làm sau khi kết thúc phiên toà
Vấn đề 9. Xét xử phúc thẩm vụ án hình sự
9.1. Kháng cáo, kháng nghị phúc thẩm; phạm vi xét xử phúc thẩm; thẩm quyền của toà án cấp phúc thẩm
9.2. Khái niệm, nhiệm vụ, ý nghĩa của giai đoạn xét xử phúc thẩm; những quy định chung; trình tự phiên toà phúc thẩm
9.3. Phúc thẩm các quyết định của toà án sơ thẩm
Vấn đề 10. Thi hành bản án, quyết định của toà án
10.1. Những quy định chung về thi hành bản án và quyết định của toà án
10.2. Khái niệm, nhiệm vụ, ý nghĩa của thi hành án hình sự; thi hành hình phạt tử hình, hình phạt tù; hoãn, tạm đình chỉ thi hành án phạt tù
10.3. Thi hành các loại hình phạt khác; giảm thời hạn, miễn chấp hành hình phạt; xoá án tích
Vấn đề 11. Thủ tục xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của toà án
11.1. Tính chất của giám đốc thẩm, tái thẩm; căn cứ kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm
11.2. Những vấn đề pháp lí khác về giám đốc thẩm và tái thẩm
11.3. Phân biệt thủ tục giám đốc thẩm với xét xử sơ thẩm, phúc thẩm và thủ tục tái thẩm.

Các tìm kiếm liên quan đến đề thi môn luật tố tụng hình sự, đề thi môn luật tố tụng hình sự 1, trắc nghiệm luật tố tụng hình sự có đáp án, bài tập luật tố tụng hình sự có lời giải, nhận định đúng sai luật tố tụng hình sự 2015 có đáp án, đề cương ôn tập môn luật tố tụng hình sự, đề thi tố tụng hình sự hlu, đề tố tụng hình sự, ôn thi môn tố tụng hình sự

4.7/5 - (53 bình chọn)
Ezoicreport this ad

4 bình luận

  1. Câu 1: Những nhận định sau đúng hay sai? Tại sao?
    1. Bị can có nghĩa vụ chứng minh là mình vô tội.
    2. Điều tra viên phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi nếu đồng thời là người thân thích của nguyên đơn dân sự.
    3. Khi xét xử vụ án hình sự, Tòa án phải chứng minh những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị cáo.
    4. Quyết định bắt bị cáo để tạm giam phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành.
    Câu 2:
    A là Chánh án Tòa án nhân dân huyện X tỉnh Y, tham gia xét xử sơ thẩm với tư cách Chủ tọa phiên tòa. Tại phiên tòa, trước khi bắt đầu xét hỏi, A thuộc trường hợp phải thay đổi theo quy định của pháp luật. Hãy xác định thẩm quyền quyết định thay đổi A.
    Mình có đề này nhờ ad giải giúp vs ạ

  2. Câu 1: Những nhận định sau đúng hay sai? Tại sao?
    1. Bị can có nghĩa vụ chứng minh là mình vô tội.
    2. Điều tra viên phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi nếu đồng thời là người thân thích của nguyên đơn dân sự.
    3. Khi xét xử vụ án hình sự, Tòa án phải chứng minh những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị cáo.
    4. Quyết định bắt bị cáo để tạm giam phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành.
    Câu 2:
    A là Chánh án Tòa án nhân dân huyện X tỉnh Y, tham gia xét xử sơ thẩm với tư cách Chủ tọa phiên tòa. Tại phiên tòa, trước khi bắt đầu xét hỏi, A thuộc trường hợp phải thay đổi theo quy định của pháp luật. Hãy xác định thẩm quyền quyết định thay đổi A.
    Mình cũng có đề này nhờ ad giải giúp vs ạ

  3. Câu 1: Những nhận định sau đúng hay sai? Tại sao?
    1. Bị can có nghĩa vụ chứng minh là mình vô tội.
    2. Điều tra viên phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi nếu đồng thời là người thân thích của nguyên đơn dân sự.
    3. Khi xét xử vụ án hình sự, Tòa án phải chứng minh những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị cáo.
    4. Quyết định bắt bị cáo để tạm giam phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành.
    Câu 2:
    A là Chánh án Tòa án nhân dân huyện X tỉnh Y, tham gia xét xử sơ thẩm với tư cách Chủ tọa phiên tòa. Tại phiên tòa, trước khi bắt đầu xét hỏi, A thuộc trường hợp phải thay đổi theo quy định của pháp luật. Hãy xác định thẩm quyền quyết định thay đổi A.
    Mình có đề này nhờ ad giải giúp vs ạ

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*