Mẫu công văn đề nghị hoàn trả tiền chuyển nhầm dùng cho doanh nghiệp thường được sử dụng khi doanh nghiệp thực hiện giao dịch chuyển khoản nhưng do sai sót trong quá trình thanh toán đã chuyển tiền vào nhầm tài khoản, chuyển nhầm cho đối tác hoặc chuyển số tiền lớn hơn nghĩa vụ thực tế. Trong trường hợp này, doanh nghiệp nhận được khoản tiền không có căn cứ pháp luật có nghĩa vụ hoàn trả theo quy định của Bộ luật Dân sự. Việc gửi công văn đề nghị hoàn trả không chỉ giúp các bên có căn cứ kiểm tra, đối chiếu mà còn tạo chứng cứ quan trọng về việc doanh nghiệp chuyển tiền đã chính thức yêu cầu nhận lại tài sản nếu sau đó phát sinh tranh chấp.
- 1. Nghĩa vụ hoàn trả khi nhận tiền chuyển nhầm theo quy định hiện hành
- 2. Mẫu công văn đề nghị hoàn trả tiền chuyển nhầm dùng cho doanh nghiệp
- 2.1. Mẫu công văn đề nghị hoàn trả tiền chuyển nhầm vào doanh nghiệp / cá nhân không phải đối tác / khách hàng
- 2.2. Mẫu công văn đề nghị hoàn trả tiền chuyển nhầm vào doanh nghiệp đối tác / khách hàng
- Kết luận
1. Nghĩa vụ hoàn trả khi nhận tiền chuyển nhầm theo quy định hiện hành
Trong hoạt động của doanh nghiệp, phần lớn các khoản tiền chuyển qua ngân hàng đều gắn với một căn cứ cụ thể như hợp đồng mua bán hàng hóa, hợp đồng cung ứng dịch vụ, hóa đơn, đề nghị thanh toán, biên bản đối chiếu công nợ hoặc một nghĩa vụ tài chính khác. Dù vậy, sai sót trong quá trình thực hiện lệnh thanh toán vẫn có thể xảy ra. Kế toán có thể nhập nhầm số tài khoản, chọn nhầm người thụ hưởng, nhập sai số tiền hoặc thực hiện lệnh chuyển tiền hai lần cho cùng một khoản công nợ.
Khi đó, vấn đề pháp lý cần xác định trước tiên là người nhận khoản tiền chuyển nhầm có quyền giữ lại số tiền đó hay không. Về nguyên tắc, nếu không có căn cứ hợp pháp làm phát sinh quyền được nhận tiền thì bên nhận không có quyền chiếm giữ khoản tiền chỉ vì tiền đã được chuyển vào tài khoản của mình.
Điều 579 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về nghĩa vụ hoàn trả do chiếm hữu, sử dụng tài sản hoặc được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật. Theo đó, người chiếm hữu, sử dụng tài sản của người khác mà không có căn cứ pháp luật phải hoàn trả cho chủ sở hữu hoặc chủ thể có quyền đối với tài sản. Người được lợi về tài sản mà không có căn cứ pháp luật làm cho người khác bị thiệt hại cũng phải hoàn trả khoản lợi đó cho người bị thiệt hại.

Quy định này là cơ sở pháp lý trực tiếp để giải quyết nhiều trường hợp chuyển tiền nhầm.
Ví dụ, Công ty A cần thanh toán 150 triệu đồng cho Công ty B nhưng nhân viên kế toán nhập nhầm số tài khoản, khiến số tiền được chuyển sang tài khoản của Công ty C. Giữa Công ty A và Công ty C không có hợp đồng, nghĩa vụ thanh toán hoặc căn cứ nào để Công ty C được hưởng số tiền 150 triệu đồng. Khi đó, Công ty C là bên nhận được khoản lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật và có nghĩa vụ hoàn trả khoản tiền cho Công ty A.
Trường hợp hai doanh nghiệp có giao dịch với nhau nhưng số tiền được chuyển vượt quá nghĩa vụ thực tế cũng phải hoàn trả phần thanh toán thừa. Đây là tình huống khá phổ biến trong thực tế và cần phân biệt với trường hợp chuyển hoàn toàn nhầm đối tượng.
Chẳng hạn, theo hóa đơn và biên bản đối chiếu công nợ, Công ty A phải thanh toán cho Công ty B 80 triệu đồng. Do nhầm lẫn khi lập lệnh chuyển khoản, kế toán Công ty A nhập thành 800 triệu đồng. Trong trường hợp này, Công ty B có căn cứ hợp pháp để nhận 80 triệu đồng nhưng 720 triệu đồng còn lại là khoản thanh toán thừa và không có căn cứ pháp luật để Công ty B tiếp tục giữ lại.
Tương tự, nếu một hóa đơn trị giá 100 triệu đồng đã được thanh toán đầy đủ nhưng do sai sót nội bộ, doanh nghiệp tiếp tục chuyển thêm lần thứ hai 100 triệu đồng cho cùng hóa đơn thì khoản thanh toán lần thứ hai về nguyên tắc cũng phải được hoàn trả.
Điều quan trọng là phải xác định chính xác phạm vi khoản tiền không có căn cứ pháp luật. Nếu toàn bộ giao dịch chuyển khoản là nhầm thì nghĩa vụ hoàn trả có thể đặt ra đối với toàn bộ số tiền. Nếu giữa hai doanh nghiệp có nghĩa vụ thanh toán thực tế nhưng số tiền chuyển lớn hơn nghĩa vụ thì chỉ phần vượt quá mới là khoản phải hoàn trả, trừ khi các bên có thỏa thuận khác như cấn trừ vào nghĩa vụ thanh toán tiếp theo.
Về phạm vi tài sản phải hoàn trả, Điều 580 Bộ luật Dân sự quy định người chiếm hữu, sử dụng tài sản không có căn cứ pháp luật phải hoàn trả toàn bộ tài sản đã thu được; người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật phải hoàn trả khoản lợi đó bằng hiện vật hoặc bằng tiền.
Đối với giao dịch chuyển khoản ngân hàng, đối tượng cần hoàn trả về cơ bản chính là số tiền đã nhận nhầm hoặc phần tiền đã nhận vượt quá nghĩa vụ thực tế.
Ví dụ, Công ty A chuyển nhầm cho Công ty B số tiền 300 triệu đồng. Sau khi kiểm tra, hai bên đều xác nhận giữa họ không tồn tại bất kỳ công nợ nào tương ứng với khoản tiền này. Công ty B không thể viện dẫn lý do số tiền đã được ngân hàng ghi có vào tài khoản để cho rằng tài sản đã thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình. Việc tiền xuất hiện trong tài khoản chỉ thể hiện giao dịch ngân hàng đã được thực hiện về mặt kỹ thuật, không tự tạo ra căn cứ pháp lý để bên nhận được hưởng số tiền.
Một vấn đề khác cần lưu ý là việc bên nhận không biết ngay từ đầu rằng tiền được chuyển nhầm không làm mất nghĩa vụ hoàn trả. Trong thực tế, doanh nghiệp có thể có hàng nghìn giao dịch vào tài khoản nên tại thời điểm nhận tiền chưa chắc đã nhận biết đây là khoản tiền chuyển nhầm. Trường hợp này, bên nhận có thể được xem là ngay tình trong giai đoạn đầu nhưng sau khi kiểm tra, đối chiếu hoặc nhận được thông báo chính thức của bên chuyển tiền thì cần phối hợp xác minh và hoàn trả nếu xác định khoản tiền không thuộc về mình.
Điều 581 Bộ luật Dân sự còn phân biệt nghĩa vụ hoàn trả hoa lợi, lợi tức tùy thuộc bên nhận có ngay tình hay không. Người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật và không ngay tình phải hoàn trả hoa lợi, lợi tức thu được từ thời điểm được lợi không có căn cứ pháp luật. Nếu ban đầu ngay tình thì nghĩa vụ đối với hoa lợi, lợi tức được đặt ra từ thời điểm người đó biết hoặc phải biết việc được lợi là không có căn cứ pháp luật.
Đối với doanh nghiệp, khi phát hiện chuyển nhầm tiền, không nên chỉ liên hệ bằng điện thoại mà cần có văn bản chính thức. Doanh nghiệp nên đồng thời thực hiện việc tra soát với ngân hàng, thông báo cho bên nhận, gửi công văn yêu cầu hoàn trả và lưu lại đầy đủ hồ sơ chứng minh giao dịch.

Các tài liệu quan trọng thường bao gồm chứng từ chuyển khoản, sao kê ngân hàng, lệnh chi, hợp đồng, hóa đơn, biên bản nghiệm thu, đề nghị thanh toán, biên bản đối chiếu công nợ và các thư từ trao đổi giữa hai bên. Nếu khoản tiền được chuyển hoàn toàn nhầm người thì cần có tài liệu thể hiện giữa hai bên không tồn tại nghĩa vụ thanh toán tương ứng. Nếu là thanh toán thừa thì nên xác định cụ thể giá trị nghĩa vụ thực tế, số tiền đã chuyển và phần chênh lệch cần hoàn trả.
Ví dụ, thay vì chỉ ghi chung chung rằng “Công ty chúng tôi đã chuyển nhầm tiền”, đối với trường hợp thanh toán thừa nên thể hiện rõ: nghĩa vụ phải thanh toán là 120.000.000 đồng, số tiền thực tế đã chuyển là 220.000.000 đồng, do đó số tiền đề nghị hoàn trả là 100.000.000 đồng. Cách trình bày này giúp bên nhận dễ đối chiếu và cũng tạo căn cứ rõ ràng nếu tranh chấp phải được giải quyết tại Tòa án.
Công văn yêu cầu hoàn trả còn có ý nghĩa xác định thời điểm bên nhận đã được thông báo về khoản tiền chuyển nhầm. Đây là yếu tố thực tế rất quan trọng. Nếu trước đó bên nhận có thể chưa biết nguồn gốc của khoản tiền thì sau khi nhận được công văn kèm chứng từ và có điều kiện kiểm tra, việc tiếp tục giữ tiền cần được đánh giá trong một bối cảnh pháp lý khác.
Doanh nghiệp chuyển nhầm cũng nên quy định một thời hạn hợp lý để bên nhận kiểm tra và hoàn trả, chẳng hạn 03, 05 hoặc 07 ngày làm việc tùy tính chất vụ việc. Thời hạn này không nên được ghi tùy tiện quá ngắn nếu hai doanh nghiệp cần đối chiếu nhiều chứng từ hoặc phải thực hiện quy trình phê duyệt nội bộ.
Nếu quá thời hạn hợp lý mà bên nhận đã xác định rõ khoản tiền không thuộc về mình nhưng vẫn không hoàn trả, doanh nghiệp có quyền yêu cầu giải quyết tranh chấp tại cơ quan có thẩm quyền, trong đó có quyền khởi kiện yêu cầu hoàn trả khoản tiền theo quy định của pháp luật dân sự và tố tụng dân sự.
Đối với nghĩa vụ bằng tiền, nếu bên có nghĩa vụ chậm thực hiện việc trả tiền thì vấn đề tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ còn có thể được xem xét theo Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự, tùy căn cứ, thời điểm phát sinh nghĩa vụ và yêu cầu cụ thể của bên có quyền. Vì vậy, việc gửi công văn yêu cầu hoàn trả, xác định rõ số tiền và thời hạn thực hiện cũng có ý nghĩa trong việc chứng minh quá trình yêu cầu giải quyết tranh chấp.
Trong trường hợp khoản tiền chuyển nhầm phát sinh giữa hai doanh nghiệp đang có quan hệ mua bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ, các bên cũng có thể thỏa thuận một phương án khác thay vì chuyển trả ngay. Chẳng hạn, khoản tiền thanh toán thừa có thể được cấn trừ vào công nợ của kỳ tiếp theo. Dù lựa chọn phương án này, hai bên nên lập văn bản hoặc biên bản đối chiếu xác nhận rõ số tiền thanh toán thừa, số công nợ được cấn trừ và số dư còn lại để tránh sai lệch hồ sơ kế toán.
Như vậy, nguyên tắc quan trọng nhất là: tiền chuyển vào tài khoản không đồng nghĩa đương nhiên trở thành tài sản hợp pháp của người nhận. Quyền được hưởng khoản tiền phải xuất phát từ một căn cứ pháp luật, hợp đồng, giao dịch hoặc nghĩa vụ cụ thể. Nếu không có căn cứ đó, người nhận có nghĩa vụ hoàn trả; nếu chỉ có căn cứ đối với một phần thì phần vượt quá nghĩa vụ cũng cần được hoàn lại hoặc xử lý theo thỏa thuận hợp pháp giữa các bên.
2. Mẫu công văn đề nghị hoàn trả tiền chuyển nhầm dùng cho doanh nghiệp
Khi phát hiện khoản tiền bị chuyển nhầm hoặc thanh toán thừa, doanh nghiệp nên lập công văn đề nghị hoàn trả tiền chuyển nhầm gửi trực tiếp cho cá nhân, tổ chức hoặc doanh nghiệp đã nhận tiền. Nội dung công văn cần xác định rõ thông tin của doanh nghiệp đề nghị hoàn trả, thời gian và mã giao dịch, tài khoản chuyển và tài khoản nhận, số tiền đã chuyển, nguyên nhân nhầm lẫn, số tiền thực tế đề nghị hoàn trả, tài khoản nhận lại tiền và thời hạn đề nghị xử lý. Nếu việc chuyển tiền phát sinh trong quan hệ mua bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ, công văn nên dẫn chiếu thêm hợp đồng, hóa đơn, chứng từ thanh toán hoặc biên bản đối chiếu công nợ để làm rõ phần nghĩa vụ thanh toán thực tế và phần tiền đã thanh toán thừa. Doanh nghiệp cũng nên gửi kèm chứng từ ngân hàng cùng các tài liệu liên quan để bên nhận có cơ sở kiểm tra và thực hiện hoàn trả. Dưới đây là mẫu công văn xin hoàn tiền chuyển nhầm có thể tham khảo và điều chỉnh phù hợp với từng trường hợp cụ thể.

2.1. Mẫu công văn đề nghị hoàn trả tiền chuyển nhầm vào doanh nghiệp / cá nhân không phải đối tác / khách hàng
Trường hợp doanh nghiệp chuyển nhầm tiền vào tài khoản của một doanh nghiệp hoặc cá nhân hoàn toàn không có quan hệ giao dịch, mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hay công nợ với mình, khoản tiền này về nguyên tắc không có căn cứ pháp luật để người nhận được hưởng. Khi phát hiện sai sót, doanh nghiệp nên nhanh chóng tra soát giao dịch với ngân hàng, đồng thời gửi công văn chính thức cho người nhận để thông báo về việc chuyển nhầm và đề nghị hoàn trả toàn bộ số tiền. Công văn cần ghi rõ thời gian giao dịch, số tiền, tài khoản chuyển, tài khoản nhận, mã giao dịch, nguyên nhân nhầm lẫn và thông tin tài khoản đề nghị hoàn trả. Đây cũng là tài liệu quan trọng chứng minh doanh nghiệp đã yêu cầu nhận lại khoản tiền trong trường hợp người nhận không tự nguyện hoàn trả và vụ việc phải tiếp tục được giải quyết theo quy định pháp luật.
| CÔNG TY [TÊN DOANH NGHIỆP] | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: […..]/CV-[…..] V/v: Đề nghị hoàn trả khoản tiền chuyển nhầm | [Địa danh], ngày ….. tháng ….. năm ….. |
Kính gửi: [Tên cá nhân/doanh nghiệp nhận nhầm tiền]
Công ty [Tên doanh nghiệp], mã số doanh nghiệp/mã số thuế: [………………..], địa chỉ trụ sở: […………………..], xin trình bày và đề nghị Quý [Công ty/Ông/Bà] một việc như sau:
Ngày …../…../………, trong quá trình thực hiện giao dịch thanh toán/chuyển khoản, do [nhầm lẫn trong quá trình lập lệnh chuyển tiền/nhập sai thông tin tài khoản/chuyển nhầm đối tượng thanh toán/…], Công ty chúng tôi đã chuyển nhầm số tiền vào tài khoản của Quý [Công ty/Ông/Bà], cụ thể:
- Số tiền chuyển nhầm: [……………..] đồng (Bằng chữ: […………………])
- Thời gian giao dịch: [….. giờ ….. phút], ngày …../…../………
- Tài khoản chuyển tiền: [………………..]
- Chủ tài khoản: Công ty [……………….]
- Ngân hàng chuyển: [………………..]
- Tài khoản nhận tiền: [……………….]
- Chủ tài khoản nhận: [………………..]
- Ngân hàng nhận: [………………..]
- Nội dung chuyển khoản: “[…………………]”
- Mã giao dịch/Số tham chiếu: [………………]
Sau khi kiểm tra, Công ty chúng tôi xác định khoản tiền nêu trên không phát sinh từ bất kỳ nghĩa vụ thanh toán, hợp đồng, giao dịch mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc nghĩa vụ tài chính nào giữa Công ty chúng tôi và Quý [Công ty/Ông/Bà], mà phát sinh hoàn toàn do nhầm lẫn trong quá trình thực hiện giao dịch chuyển khoản.
Theo quy định của Bộ luật Dân sự về nghĩa vụ hoàn trả tài sản do chiếm hữu, sử dụng tài sản hoặc được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật, người nhận được khoản lợi về tài sản mà không có căn cứ pháp luật có nghĩa vụ hoàn trả cho chủ thể có quyền.
Vì vậy, bằng công văn này, Công ty [Tên doanh nghiệp] trân trọng đề nghị Quý [Công ty/Ông/Bà] kiểm tra và hoàn trả toàn bộ số tiền [……………………] đồng mà Công ty chúng tôi đã chuyển nhầm vào tài khoản nêu trên.
Thông tin tài khoản đề nghị hoàn trả:
- Tên tài khoản: CÔNG TY […………………..]
- Số tài khoản: […………..]
- Ngân hàng: […………]
- Chi nhánh: […………]
- Nội dung chuyển khoản: Hoàn trả tiền chuyển nhầm ngày …../…../………
Kính đề nghị Quý [Công ty/Ông/Bà] thực hiện việc hoàn trả trong thời hạn ….. ngày làm việc kể từ ngày nhận được Công văn này.
Sau khi thực hiện hoàn trả, kính đề nghị Quý [Công ty/Ông/Bà] gửi thông tin xác nhận giao dịch về:
- Người liên hệ: [Ông/Bà ………………………..]
- Chức vụ: [……………]
- Số điện thoại: [………….]
- Email: […………..]
Kèm theo Công văn này, Công ty chúng tôi gửi các tài liệu để Quý [Công ty/Ông/Bà] kiểm tra, đối chiếu gồm:
- Bản sao/ảnh chụp chứng từ giao dịch chuyển tiền;
- Sao kê tài khoản ngân hàng thể hiện giao dịch chuyển nhầm;
- [Các tài liệu khác nếu có].
Công ty chúng tôi rất mong nhận được sự phối hợp của Quý [Công ty/Ông/Bà] để khoản tiền chuyển nhầm được hoàn trả trong thời gian sớm nhất, tránh phát sinh các thủ tục pháp lý không cần thiết.
Trường hợp quá thời hạn nêu trên mà Công ty chúng tôi không nhận được khoản tiền hoàn trả hoặc phản hồi hợp lý, Công ty sẽ xem xét thực hiện các biện pháp cần thiết theo quy định pháp luật để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Trân trọng cảm ơn sự hợp tác của Quý [Công ty/Ông/Bà]!
Nơi nhận: – Như trên; – Lưu: VT, [Phòng/Bộ phận ……..]. | ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY [HỌ VÀ TÊN] |
2.2. Mẫu công văn đề nghị hoàn trả tiền chuyển nhầm vào doanh nghiệp đối tác / khách hàng
Đối với trường hợp hai doanh nghiệp đang có quan hệ mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc công nợ với nhau nhưng trong quá trình thanh toán xảy ra nhầm lẫn, nội dung công văn cần được trình bày khác với trường hợp chuyển nhầm cho người hoàn toàn không có quan hệ giao dịch. Doanh nghiệp không nên xác định toàn bộ khoản tiền đã chuyển là không có căn cứ, mà cần làm rõ nghĩa vụ thanh toán thực tế theo hợp đồng, hóa đơn, biên bản nghiệm thu hoặc đối chiếu công nợ; số tiền đã thanh toán; nguyên nhân phát sinh sai lệch và phần tiền thanh toán thừa đề nghị đối tác hoàn trả. Trường hợp cùng một hóa đơn hoặc khoản công nợ bị thanh toán hai lần cũng cần ghi rõ từng giao dịch để đối tác thuận tiện kiểm tra. Việc xác định cụ thể các số liệu này vừa giúp hai bên dễ dàng đối chiếu hồ sơ kế toán, vừa tránh nhầm lẫn giữa khoản tiền phải thanh toán hợp pháp với phần tiền đã chuyển vượt quá nghĩa vụ thực tế. Dưới đây là công văn hoàn tiền chuyển nhầm xin chia sẻ để bạn tham khảo.

| CÔNG TY [TÊN DOANH NGHIỆP] | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: […..]/CV-[…..] V/v: Đề nghị hoàn trả khoản tiền chuyển nhầm | [Địa danh], ngày ….. tháng ….. năm ….. |
Kính gửi: [Tên cá nhân/doanh nghiệp nhận nhầm tiền]
Công ty [Tên Công ty đề nghị hoàn trả], mã số thuế: […………………], địa chỉ trụ sở: […………………….], xin gửi tới Quý Công ty lời chào trân trọng và đề nghị Quý Công ty phối hợp xử lý khoản tiền thanh toán thừa như sau:
– Căn cứ Hợp đồng [mua bán hàng hóa/cung ứng dịch vụ] số [……………….] ký ngày …../…../……… giữa Công ty [Tên công ty] và Công ty [Tên đối tác];
– Căn cứ [Hóa đơn GTGT số …………. ngày …../…../………/Biên bản nghiệm thu/Biên bản đối chiếu công nợ/Đề nghị thanh toán] giữa hai bên;
Theo thỏa thuận và hồ sơ thanh toán nêu trên, số tiền Công ty chúng tôi có nghĩa vụ thanh toán cho Quý Công ty là: [……………] đồng (Bằng chữ: [………………]).
Ngày …../…../………, Công ty chúng tôi đã thực hiện thanh toán số tiền […………] đồng vào tài khoản của Quý Công ty theo thông tin:
- Tên tài khoản: [……………….]
- Số tài khoản: [……………..]
- Ngân hàng: [……………..]
- Nội dung chuyển khoản: [..]
- Mã giao dịch/Số tham chiếu: [……………..]
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện thanh toán, do [nhân viên kế toán nhập nhầm số tiền/thực hiện trùng lệnh thanh toán/thanh toán nhầm số tiền của hóa đơn hoặc công nợ khác/nhầm lẫn trong quá trình lập lệnh chuyển khoản], Công ty chúng tôi đã chuyển cho Quý Công ty số tiền lớn hơn nghĩa vụ thanh toán thực tế.
Cụ thể:
- Số tiền phải thanh toán: [………] đồng (Bằng chữ: […………………]);
- Số tiền thực tế đã thanh toán: [……….] đồng (Bằng chữ: […………………]);
- Số tiền thanh toán thừa: [………] đồng (Bằng chữ: […………………]).
Sau khi kiểm tra chứng từ ngân hàng và đối chiếu công nợ, Công ty chúng tôi xác định khoản tiền […………………] đồng nêu trên là khoản thanh toán thừa do nhầm lẫn trong quá trình thực hiện giao dịch, không phải khoản thanh toán cho một nghĩa vụ, hóa đơn hoặc giao dịch khác giữa hai bên.
Do đó, Công ty [Tên công ty] kính đề nghị Quý Công ty kiểm tra, đối chiếu và hoàn trả số tiền thanh toán thừa là [………………] đồng cho Công ty chúng tôi.
Thông tin tài khoản nhận tiền hoàn trả:
- Tên tài khoản: CÔNG TY [……………..]
- Số tài khoản: [……………….]
- Ngân hàng: [………………]
- Chi nhánh: [……………..]
- Nội dung chuyển khoản: Hoàn trả tiền thanh toán thừa theo Công văn số ………/CV-[……].
Kính đề nghị Quý Công ty thực hiện việc hoàn trả trong thời hạn ….. ngày làm việc kể từ ngày nhận được Công văn này, để hai bên kịp thời đối chiếu, hoàn thiện chứng từ kế toán và ghi nhận công nợ theo đúng số liệu thực tế.
Sau khi thực hiện giao dịch hoàn trả, kính đề nghị Quý Công ty gửi chứng từ thanh toán hoặc thông tin xác nhận giao dịch cho Công ty chúng tôi theo thông tin:
- Người liên hệ: [Ông/Bà ……………..]
- Chức vụ/Bộ phận: [………………]
- Số điện thoại: [………………..]
- Email: [……………..]
Tài liệu gửi kèm Công văn gồm:
- Bản sao Hợp đồng [mua bán hàng hóa/cung ứng dịch vụ] số [………………..];
- Bản sao Hóa đơn/Đề nghị thanh toán/Biên bản nghiệm thu có liên quan;
- Chứng từ ngân hàng thể hiện khoản tiền đã thanh toán;
- Biên bản đối chiếu công nợ giữa hai bên (nếu có);
- Các tài liệu khác có liên quan.
Công ty chúng tôi rất mong nhận được sự phối hợp của Quý Công ty để khoản tiền thanh toán thừa được xử lý trong thời gian sớm nhất, đồng thời bảo đảm số liệu công nợ và chứng từ kế toán của hai bên được phản ánh chính xác.
Trân trọng cảm ơn sự hợp tác của Quý Công ty!
Nơi nhận: – Như trên; – Lưu: VT, [Phòng/Bộ phận ……..]. | ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY [HỌ VÀ TÊN] |
Kết luận
Khi doanh nghiệp chuyển nhầm tiền hoặc thanh toán vượt quá nghĩa vụ thực tế, bên nhận không đương nhiên có quyền sở hữu đối với khoản tiền chỉ vì giao dịch đã được ngân hàng ghi có. Theo quy định về nghĩa vụ hoàn trả do được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật, bên nhận phải hoàn trả toàn bộ khoản tiền không có căn cứ để được hưởng. Doanh nghiệp phát hiện sai sót nên nhanh chóng thực hiện tra soát ngân hàng, kiểm tra công nợ, tập hợp chứng từ và gửi công văn chính thức yêu cầu hoàn trả. Một công văn được lập đầy đủ, xác định rõ giao dịch, số tiền và thời hạn xử lý không chỉ giúp các bên giải quyết vụ việc nhanh chóng mà còn là tài liệu quan trọng để bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp nếu sau này phát sinh tranh chấp.
Vui lòng để lại email ở dưới mục phản hồi nếu bạn cần tải bản mềm (word / pdf) công văn hoàn tiền được đề cập ở trên!


Cho xin mẫu công văn về email hoangthuhn3@gmail.com với ạ, em xin cảm ơn!