Các yếu tố cấu thành Tội vô ý làm lộ bí mật công tác; tội làm mất tài liệu bí mật công tác

Chuyên mụcLuật hình sự Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017)
Luật sư hỗ trợ pháp lý cho người nghèo

Tội vô ý làm lộ bí mật công tác; tội làm mất tài liệu bí mật công tác quy định tại Điều 362 Bộ luật Hình sự (BLHS) năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017). Tương ứng với Điều … BLHS 1999.

 

Các nội dung liên quan:

>>> Xem thêm: Các tội phạm về chức vụ

 

Điều 362. Tội vô ý làm lộ bí mật công tác; tội làm mất tài liệu bí mật công tác

1. Người nào vô ý làm lộ bí mật công tác hoặc làm mất tài liệu bí mật công tác thuộc một trong các trường hợp sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 338 của Bộ luật này, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm:

a) Gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động của cơ quan, tổ chức;

b) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

c) Để người khác sử dụng thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ từ 02 năm đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

a) Gây thiệt hại về tài sản 500.000.000 đồng trở lên;

b) Để người khác sử dụng thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

 

Bình luận Tội vô ý làm lộ bí mật công tác; tội làm mất tài liệu bí mật công tác:

Điều luật này quy định hai tội gồm:

– Tội vô ý làm lộ bí mật công tác.

– Tội làm mất tài liệu bí mật công tác.

1. Khái niệm

a) Vô ý làm lộ bí mật công tác, được hiểu là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn do thiếu cẩn trọng đã để cho người khác xem được tài liệu bí mật hoặc tiết lộ cho người khác biết được bí mật công tác của của cơ quan, đơn vị mình.

b) Làm mất tài liệu bí mật công tác, được hiểu là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã làm cho tài liệu bí mật công tác thoát khỏi (không còn thuộc) sự quản lý của họ.

2. Các yếu tố cấu thành tội làm lộ bí mật công tác; tội làm mất tài liệu bí mật công tác.

2.1. Mặt khách quan

Mặt khách quan của tội này có các dấu hiệu sau:

a) Về hành vi.

Đối với tội vô ý làm lộ bí mật công tác, thể hiện qua việc sơ xuất, mất cẩn trọng như nói, viết hoặc không thực hiện tốt quy định về bảo mật để cho người khác xem tài liệu bí mật làm cho họ biết được nội dung của bí mật công tác.

Ví dụ: Sau khi làm việc không cất tài liệu vào túi hồ sơ để người khác đọc được tài liệu đó, sau đó làm lộ bí mật của tài liệu này, gây hậu quả nghiêm trọng.

Đối với tội làm mất tài liệu bí mật công tác thể hiện qua việc người phạm tội thực hiện không đúng các quy định bảo mật làm thất thoát tài liệu công tác.

Ví dụ: Sau khi sử dụng tài liệu bí mật không đem cất mà lại mang theo về nhà và bị kẻ trộm lấy mất.

Lưu ý: Các thành viên trên  phải không thuộc trường hợp quy định tại Điều 338 (Tội vô ý làm lộ bí mật Nhà nước, tội làm mất vật, tài liệu bí mật Nhà nước).

b) Dấu hiệu khác. Có một trong các dấu hiệu sau đây:

– Gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động của cơ quan, tổ chức;

– Gây thiệt hại về tài sản từ 100 000 000 đồng đến dưới 500 000 000 đồng;

– Để người khác sử dụng thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng.

2.2. Khách thể

Các hành vi phạm tội nêu trên xâm phạm đến chế độ bảo vệ bí mật của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trịxã hội, tổ chức kinh tế của Nhà nước.

2.3. Mặt khách quan

Người phạm tội thược hiện các tội phạm nêu trên bằng lỗi vô ý (vô ý vì cẩu thả hoặc vô ý vì quá tự tin).

2.4. Chủ thể

Chủ thể của tội phạm nêu trên là người có chức vụ, quyền hạn được giao bảo quản, sử dụng hoặc được biết nội dung của tài liệu bí mật công tác.

3. Về hình phạt

Mức hình phạt của tội phạm này được chia thành 02 khung, cụ thể như sau:

a) Khung một (khoản 1).

có mức phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

b) Khung hai (khoản 2).

Có mức phạt tu từ 03 tháng đến 02 năm.

4. Hình phạt bổ sung

Ngoài việc bị áp dụng một trong các hình phạt chính nêu trên, tuy từng trường hợp cụ thể người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

(Nội dung được trích dẫn từ Bình luận khoa học Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) – TS. Trần Văn Biên và TS. Đinh Thế Hùng).

Tác giả: Dân Luật 933 Bài viết
1900.0197 - Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến của mọi nhà! Gọi ngay 1900.0197 để được luật sư tư vấn, giải đáp kịp thời vấn đề pháp lý mà bạn đang gặp phải!

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*