Câu hỏi nhận định Luật đất đai 2013 (có đáp án)

Câu hỏi nhận định Luật đất đai 2013 (có đáp án)

Câu hỏi nhận định Luật Đất đai năm 2013 có đáp án là dạng nội dung rất hữu ích cho sinh viên luật, học viên ôn thi công chức, viên chức ngành tài nguyên môi trường và những người muốn hệ thống lại kiến thức nền tảng về pháp luật đất đai. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/7/2014 và hiện đã được thay thế bởi Luật Đất đai năm 2024 từ ngày 01/8/2024; vì vậy, bộ câu hỏi dưới đây phù hợp để ôn tập theo chương trình, đề cương hoặc tình huống pháp lý áp dụng theo Luật Đất đai 2013.

1. Lưu ý khi làm câu hỏi nhận định Luật Đất đai năm 2013

Khi làm dạng câu hỏi nhận định, người học không nên chỉ trả lời “đúng” hoặc “sai” theo cảm tính. Điểm quan trọng là phải xác định được từ khóa pháp lý trong nhận định; đối chiếu với đúng điều luật; phân biệt trường hợp nguyên tắc chung với trường hợp ngoại lệ. Luật Đất đai năm 2013 điều chỉnh chế độ sở hữu đất đai, quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước với tư cách đại diện chủ sở hữu toàn dân, chế độ quản lý, sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.

Một lỗi phổ biến là nhầm giữa quyền sở hữu đất đaiquyền sử dụng đất. Theo Luật Đất đai năm 2013, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý; người dân, doanh nghiệp, tổ chức, cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư… là người sử dụng đất trong các trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất hoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất.

Một lỗi khác là đánh đồng mọi giao dịch đất đai đều được tự do thực hiện. Trên thực tế, người sử dụng đất có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất nhưng phải đáp ứng điều kiện luật định. Điều kiện cơ bản gồm có Giấy chứng nhận, đất không có tranh chấp, quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án và còn trong thời hạn sử dụng đất.

Cũng cần lưu ý rằng Nghị định 43/2014/NĐ-CP là văn bản quan trọng hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đất đai năm 2013. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01/7/2014 và quy định chi tiết nhiều nội dung liên quan đến quản lý, sử dụng đất, đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận và thủ tục hành chính về đất đai.

2. Câu hỏi nhận định Luật Đất đai năm 2013 về sở hữu đất đai, người sử dụng đất và phân loại đất

Nhận định 1: Đất đai ở Việt Nam thuộc sở hữu của Nhà nước.

Đáp án: Sai. Theo Luật Đất đai năm 2013, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Vì vậy, nói đất đai thuộc “sở hữu của Nhà nước” là chưa chính xác về mặt thuật ngữ pháp lý. Nhà nước không phải chủ sở hữu theo nghĩa sở hữu riêng, mà là chủ thể đại diện cho toàn dân thực hiện quyền của chủ sở hữu.

Nhận định 2: Người sử dụng đất là chủ sở hữu đất đai.

Đáp án: Sai. Người sử dụng đất chỉ có quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; họ không phải chủ sở hữu đất đai. Quyền sử dụng đất có thể rất rộng, bao gồm quyền chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn, cho thuê… nhưng bản chất vẫn là quyền sử dụng đối với tài sản thuộc sở hữu toàn dân.

Nhận định 3: Hộ gia đình, cá nhân trong nước là người sử dụng đất theo Luật Đất đai năm 2013.

Đáp án: Đúng. Điều 5 Luật Đất đai năm 2013 liệt kê các chủ thể sử dụng đất, trong đó có hộ gia đình, cá nhân trong nước. Ngoài ra còn có tổ chức trong nước, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Nhận định 4: Cộng đồng dân cư không thể là người sử dụng đất.

Đáp án: Sai. Cộng đồng dân cư là một trong các chủ thể sử dụng đất theo Luật Đất đai năm 2013. Cộng đồng dân cư có thể được Nhà nước công nhận hoặc giao đất trong một số trường hợp nhất định, ví dụ đất nông nghiệp của cộng đồng dân cư hoặc đất gắn với phong tục, tập quán của cộng đồng.

Nhận định 5: Cơ sở tôn giáo là người sử dụng đất nhưng không phải mọi loại đất tôn giáo đều do cơ sở tôn giáo sử dụng.

Đáp án: Đúng. Cơ sở tôn giáo là người sử dụng đất theo Điều 5 Luật Đất đai năm 2013. Đất cơ sở tôn giáo gồm đất thuộc chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở tổ chức tôn giáo và các cơ sở khác của tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động.

Nhận định 6: Luật Đất đai năm 2013 phân loại đất căn cứ vào chủ thể sử dụng đất.

Đáp án: Sai. Căn cứ phân loại đất theo Luật Đất đai năm 2013 là mục đích sử dụng đất, không phải chủ thể sử dụng đất. Theo đó, đất đai được phân thành ba nhóm lớn: nhóm đất nông nghiệp; nhóm đất phi nông nghiệp; nhóm đất chưa sử dụng.

Nhận định 7: Đất ở là một loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp.

Đáp án: Đúng. Đất ở, bao gồm đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị, thuộc nhóm đất phi nông nghiệp. Đây là điểm rất hay được hỏi trong đề nhận định, bởi nhiều người dễ nhầm đất ở với một nhóm đất độc lập.

Nhận định 8: Đất chưa sử dụng là đất không có chủ thể quản lý.

Đáp án: Sai. Đất chưa sử dụng vẫn được Nhà nước quản lý. Theo Luật Đất đai năm 2013, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý, bảo vệ đất chưa sử dụng tại địa phương và đăng ký vào hồ sơ địa chính; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý đất chưa sử dụng tại các đảo chưa có người ở.

Nhận định 9: Loại đất được xác định chỉ căn cứ vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Đáp án: Sai. Giấy chứng nhận là một căn cứ quan trọng để xác định loại đất nhưng không phải căn cứ duy nhất. Luật Đất đai năm 2013 còn quy định các căn cứ khác như giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; trường hợp không có giấy tờ thì việc xác định loại đất thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Nhận định 10: Người sử dụng đất có nghĩa vụ sử dụng đất đúng mục đích.

Đáp án: Đúng. Đây là nghĩa vụ cơ bản của người sử dụng đất. Luật Đất đai năm 2013 quy định người sử dụng đất phải sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, thực hiện đăng ký đất đai, thực hiện nghĩa vụ tài chính, bảo vệ đất, tuân thủ quy định về môi trường và giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi hoặc khi hết thời hạn sử dụng mà không được gia hạn.

3. Câu hỏi nhận định Luật Đất đai năm 2013 về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất và bồi thường

Nhận định 11: Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất chỉ căn cứ vào nhu cầu của người sử dụng đất.

Đáp án: Sai. Theo Luật Đất đai năm 2013, căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất gồm kế hoạch sử dụng đất hằng năm của cấp huyện đã được phê duyệt và nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất. Như vậy, nhu cầu của người sử dụng đất là điều kiện cần nhưng chưa đủ.

Nhận định 12: Mọi trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất đều phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Đáp án: Sai. Luật Đất đai năm 2013 chỉ liệt kê một số trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép, chẳng hạn chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp; chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở; chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối. Vì vậy, không phải mọi trường hợp chuyển mục đích đều phải xin phép.

Nhận định 13: Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở thuộc trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất.

Đáp án: Đúng. Theo Điều 55 Luật Đất đai năm 2013, hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở là một trong các trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất. Đây là nội dung cần phân biệt với trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được giao đất nông nghiệp trong hạn mức thì thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất.

Nhận định 14: Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được giao đất nông nghiệp trong hạn mức là trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất.

Đáp án: Sai. Đây là trường hợp Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất. Điều 54 Luật Đất đai năm 2013 quy định hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức là trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất.

Nhận định 15: Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền giao đất cho hộ gia đình, cá nhân.

Đáp án: Sai. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân. Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ có thẩm quyền cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.

Nhận định 16: Cơ quan có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất được ủy quyền cho cơ quan khác thực hiện.

Đáp án: Sai. Điều 59 Luật Đất đai năm 2013 quy định cơ quan có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất không được ủy quyền. Đây là điểm quan trọng vì thẩm quyền trong lĩnh vực đất đai thường được xác định rất chặt chẽ.

Nhận định 17: Nhà nước có thể thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh.

Đáp án: Đúng. Luật Đất đai năm 2013 quy định các trường hợp Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh như làm nơi đóng quân, trụ sở làm việc, xây dựng căn cứ quân sự, công trình phòng thủ quốc gia, kho tàng của lực lượng vũ trang nhân dân, trường bắn, thao trường, bệnh viện, nhà an dưỡng của lực lượng vũ trang nhân dân và một số trường hợp khác.

Nhận định 18: Nhà nước được thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội trong mọi trường hợp.

Đáp án: Sai. Nhà nước chỉ thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội trong các trường hợp vì lợi ích quốc gia, công cộng được luật quy định. Không phải mọi dự án kinh tế đều là căn cứ để Nhà nước thu hồi đất. Các dự án thuộc diện thu hồi đất phải đáp ứng căn cứ luật định, bao gồm thuộc trường hợp Điều 61, Điều 62; có kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đã được phê duyệt; có tiến độ sử dụng đất thực hiện dự án.

Nhận định 19: Sử dụng đất không đúng mục đích luôn bị Nhà nước thu hồi đất ngay.

Đáp án: Sai. Theo Luật Đất đai năm 2013, trường hợp sử dụng đất không đúng mục đích bị thu hồi khi đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà vẫn tiếp tục vi phạm. Như vậy, không phải cứ có hành vi sử dụng sai mục đích là bị thu hồi ngay trong mọi trường hợp.

Nhận định 20: Đất trồng cây hằng năm không sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục có thể bị thu hồi do vi phạm pháp luật đất đai.

Đáp án: Đúng. Luật Đất đai năm 2013 quy định đất trồng cây hằng năm không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục là một trong các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai. Tương tự, đất trồng cây lâu năm không sử dụng 18 tháng liên tục; đất trồng rừng không sử dụng 24 tháng liên tục cũng thuộc diện có thể bị thu hồi.

Nhận định 21: Khi Nhà nước thu hồi đất, mọi tài sản gắn liền với đất đều được bồi thường.

Đáp án: Sai. Luật Đất đai năm 2013 có quy định các trường hợp không được bồi thường tài sản gắn liền với đất, ví dụ tài sản được tạo lập trái quy định pháp luật hoặc tạo lập sau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Vì vậy, cần phân biệt bồi thường về đất, bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại và bồi thường tài sản gắn liền với đất.

Nhận định 22: Tiền bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất phải được chi trả trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hành.

Đáp án: Đúng. Điều 93 Luật Đất đai năm 2013 quy định trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hành, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường phải chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất thu hồi. Nếu chậm chi trả thì người có đất thu hồi còn được thanh toán thêm khoản tiền chậm trả theo quy định.

Nhận định 23: Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất có thể tiến hành ngay khi người dân không đồng ý bàn giao đất.

Đáp án: Sai. Cưỡng chế thu hồi đất chỉ được thực hiện khi đáp ứng đủ điều kiện luật định, trong đó có việc đã vận động, thuyết phục; quyết định cưỡng chế đã được niêm yết công khai; quyết định cưỡng chế đã có hiệu lực thi hành; người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế hoặc có biên bản về việc từ chối nhận, vắng mặt khi giao quyết định.

4. Câu hỏi nhận định Luật Đất đai năm 2013 về cấp Giấy chứng nhận, giao dịch quyền sử dụng đất và giải quyết tranh chấp

Nhận định 24: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo từng thửa đất.

Đáp án: Đúng. Nguyên tắc chung của Luật Đất đai năm 2013 là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất. Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì có thể được cấp một Giấy chứng nhận chung cho các thửa đất đó.

Nhận định 25: Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất thì chỉ cấp một Giấy chứng nhận cho người đại diện.

Đáp án: Sai. Trường hợp thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất thì Giấy chứng nhận phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất và cấp cho mỗi người một Giấy chứng nhận. Chỉ khi các chủ sử dụng có yêu cầu thì mới cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện.

Nhận định 26: Tài sản chung của vợ chồng là quyền sử dụng đất thì Giấy chứng nhận phải ghi tên cả vợ và chồng, trừ trường hợp có thỏa thuận ghi tên một người.

Đáp án: Đúng. Luật Đất đai năm 2013 quy định nếu quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ chồng thì phải ghi cả họ tên vợ và họ tên chồng vào Giấy chứng nhận, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận ghi tên một người.

Nhận định 27: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định và có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo Điều 100 thì có thể được cấp Giấy chứng nhận.

Đáp án: Đúng. Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 quy định hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định và có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo luật định thì được cấp Giấy chứng nhận và không phải nộp tiền sử dụng đất trong trường hợp đáp ứng điều kiện.

Nhận định 28: Người đang sử dụng đất có giấy tờ đứng tên người khác thì không thể được cấp Giấy chứng nhận.

Đáp án: Sai. Luật Đất đai năm 2013 có quy định trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan nhưng chưa làm thủ tục chuyển quyền trước ngày luật có hiệu lực và đất không có tranh chấp thì vẫn có thể được cấp Giấy chứng nhận.

Nhận định 29: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân.

Đáp án: Sai. Theo Điều 105 Luật Đất đai năm 2013, Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao và một số chủ thể khác.

Nhận định 30: Giấy chứng nhận đã cấp sai thông tin về tên, giấy tờ nhân thân hoặc thông tin thửa đất thì có thể được đính chính.

Đáp án: Đúng. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm đính chính Giấy chứng nhận đã cấp nếu có sai sót về tên gọi, giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân, địa chỉ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất; hoặc sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với hồ sơ đã được kiểm tra xác nhận.

Nhận định 31: Người sử dụng đất chỉ được chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận trong mọi trường hợp.

Đáp án: Sai. Nguyên tắc chung là người sử dụng đất được thực hiện quyền chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn… khi có Giấy chứng nhận. Tuy nhiên, Luật Đất đai năm 2013 có một số ngoại lệ, chẳng hạn trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận.

Nhận định 32: Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp luật có quy định khác.

Đáp án: Đúng. Điều 167 Luật Đất đai năm 2013 quy định hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ một số trường hợp trong hoạt động kinh doanh bất động sản theo luật định.

Nhận định 33: Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất có hiệu lực từ thời điểm các bên ký hợp đồng.

Đáp án: Sai. Theo Luật Đất đai năm 2013, việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào Sổ địa chính. Đây là điểm rất quan trọng khi xử lý tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Nhận định 34: Tranh chấp đất đai bắt buộc phải hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã trước khi được giải quyết theo thủ tục tiếp theo.

Đáp án: Đúng trong trường hợp tranh chấp đất đai theo nghĩa tranh chấp về quyền sử dụng đất. Luật Đất đai năm 2013 quy định tranh chấp đất đai mà các bên không tự hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải; thủ tục hòa giải tại cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu.

Nhận định 35: Mọi tranh chấp đất đai đều do Tòa án nhân dân giải quyết.

Đáp án: Sai. Nếu tranh chấp đất đai đã hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành, trường hợp đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có giấy tờ theo Điều 100 thì do Tòa án nhân dân giải quyết. Trường hợp đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có giấy tờ theo Điều 100 thì được lựa chọn yêu cầu Ủy ban nhân dân có thẩm quyền giải quyết hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân.

Nhận định 36: Công dân có quyền giám sát việc quản lý, sử dụng đất đai.

Đáp án: Đúng. Luật Đất đai năm 2013 ghi nhận công dân có quyền tự mình hoặc thông qua tổ chức đại diện thực hiện quyền giám sát, phản ánh sai phạm trong quản lý, sử dụng đất đai; việc giám sát và phản ánh phải khách quan, trung thực, đúng pháp luật.

Nhận định 37: Thủ tục hành chính về đất đai phải được công khai.

Đáp án: Đúng. Luật Đất đai năm 2013 quy định nội dung công khai thủ tục hành chính về đất đai gồm cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, thời gian giải quyết, thành phần hồ sơ, quy trình, trách nhiệm giải quyết, nghĩa vụ tài chính, phí và lệ phí. Việc công khai được thực hiện bằng hình thức niêm yết tại trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ và đăng trên các trang thông tin điện tử theo quy định.

Nhận định 38: Người sử dụng đất có quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện khi quyền sử dụng đất hợp pháp bị xâm phạm.

Đáp án: Đúng. Đây là một trong các quyền chung của người sử dụng đất. Luật Đất đai năm 2013 quy định người sử dụng đất được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai; đồng thời có quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp và hành vi khác vi phạm pháp luật đất đai.

Nhận định 39: Người sử dụng đất được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trong mọi trường hợp.

Đáp án: Sai. Người sử dụng đất có quyền được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai nhưng không phải mọi trường hợp thu hồi đất đều được bồi thường về đất. Chẳng hạn, có những trường hợp không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại; hoặc có trường hợp thu hồi do vi phạm pháp luật đất đai thì có thể không được bồi thường.

Nhận định 40: Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất có đầy đủ quyền chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất như tổ chức được giao đất có thu tiền sử dụng đất.

Đáp án: Sai. Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất có quyền và nghĩa vụ chung nhưng không có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất; không được thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất. Ngược lại, tổ chức kinh tế được giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê có phạm vi quyền rộng hơn.

Kết luận

Trên đây là hệ thống câu hỏi nhận định Luật Đất đai năm 2013 có đáp án được xây dựng theo các nhóm vấn đề trọng tâm như sở hữu đất đai, người sử dụng đất, phân loại đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, bồi thường, cấp Giấy chứng nhận, giao dịch quyền sử dụng đất và giải quyết tranh chấp. Khi ôn tập, người học nên ghi nhớ nguyên tắc: mỗi nhận định phải được kiểm tra bằng căn cứ pháp lý cụ thể; không suy luận theo thói quen thực tế; luôn phân biệt giữa nguyên tắc chung và ngoại lệ. Mặc dù Luật Đất đai năm 2013 đã được thay thế bởi Luật Đất đai năm 2024, việc nắm chắc các nhận định này vẫn giúp người học hiểu nền tảng của pháp luật đất đai Việt Nam và dễ dàng so sánh với các quy định mới hiện hành.

Bạn cảm thấy nội dung này thế nào?

Đã có 1108 lượt đánh giá với điểm trung bình là 5/5.

Để lại một phản hồi

Vui lòng liên hệ hotline: 1900.0164 nếu cần hỗ trợ khẩn cấp!