102 câu hỏi nhận định đúng sai môn luật thuế (có đáp án)

Chuyên mụcĐề cương ôn tập, Luật tài chính, Luật thuế Thuế giá trị gia tăng
Luật sư hỗ trợ pháp lý cho người nghèo

Tổng hợp 102 câu hỏi nhận định đúng sai Luật Thuế có đáp án thường gặp trong các đề thi kết thúc học phần môn Luật Thuế để bạn tham khảo, ôn tập.

 

Các nội dung liên quan:

 

 

Câu hỏi nhận định đúng sai Luật Thuế (có đáp án)

1. Thuế là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam.

=> Nhận định Sai. Luật thuế không phải là một ngành luật độc lập mà chỉ là một bộ phận của pháp luật ngân sách nhà nước thuộc ngành luật tài chính.

2. Chỉ có cơ quan thuế mới có quyền thu thuế.

=> Nhận định Sai. Cơ quan hải quan cũng có quyền thu thuế. Cơ quan thuế thu thuế nội địa, cơ quan hải quan thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu.

3. Thuế ra đời cùng với sự ra đời nhà nước tư sản.

=> Nhận định Sai. Thuế ra đời từ khi có Nhà nước xuất hiện, tức là từ thời kỳ Nhà nước chiếm hữu nô lệ.

4. Lợi tức cổ phần của cổ đông công ty không là thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

=> Nhận định Sai.

CSPL: điểm b Khoản 3 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007.

5. Mọi khoản thu từ tiền công, tiền lương đều là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.

=> Nhận định Sai.

CSPL: khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân (đây chỉ dùng phương pháp liệt kê).

6. Việc xác định thuế suất thuế nhập khẩu căn cứ vào giá nhập khẩu hàng hóa nhập khẩu.

=> Nhận định Sai.

CSPL: khoản 3 Điều 5 Luật Thuế xuất khẩu – nhập khẩu 2016.

7. Hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được sản xuất để bán cho các tổ chức khác xuất khẩu phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

=> Nhận định Sai.

CSPL: Khoản 1 Điều 3 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008.

8. Tổ chức, cá nhân có hành vi xuất, nhập khẩu hàng hóa qua biên giới VIệt Nam phải nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu.

=> Nhận định Sai. Để là đối tượng của Thuế xuất khẩu – nhập khẩu Thì hàng hóa phải là hàng hóa hợp pháp và là đối tượng của các giao dịch hợp pháp. Và không thuộc một số trường hợp đặc biệt không phải nộp Thuế xuất khẩu – nhập khẩu.

Ví dụ. hàng buôn lậu, hàng nhân đạo, hàng quá cảnh,…-> Không phải nộp thuế.

9. Việc xác định thuế suất thuế xuất khẩu căn cứ vào giá nhập khẩu của hàng hóa nhập khẩu.

=> Nhận định Sai.

CSPL: Khoản 3 Điều 5 Luật Thuế xuất khẩu – nhập khẩu 2016.

10. Hàng hóa nhập khẩu bị điều tiết thuế tự vệ thì không bị điều tiết thuế nhập khẩu.

=> Nhận định Sai. Xem xét hàng hóa có thỏa mãn điều kiện nộp thuế nhập khẩu không. Sau đó mới xem xét tiếp có thuộc trường hợp phải nộp thuế tự vệ.

11. Toàn bộ tiền trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp là chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

=> Nhận định Sai.

CSPL: Điều 17 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008.

12. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân phải là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên.

=> Nhận định Sai. Đối tượng nộp là tất cả các cá nhân có thu nhập chịu thuế, nó gắn với cá nhân từ khi sinh ra không phụ thuộc tuổi. Điều chúng ta cần xem xét là các đối tượng nộp thuế đó có nghĩa vụ nộp thuế không.

13. Đơn vị chi trả thu nhập cho cá nhân là đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân.

=> Nhận định Sai. Đơn vị tri trả chỉ là đối tượng thu giùm, thu hộ Nhà nước, theo nguyên tắc khấu trừ tại nguồn.

14. Khoản chi có hóa đơn chứng từ theo quy định của pháp luật là chi phí được trừ theo quy định của pháp luật.

=> Nhận định Sai.

CSPL: Khoản 1 ĐIều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008.

15. Thuế mang tính đối giá và hoàn trả trực tiếp.

=> Nhận định Sai. Thuế không mang tính đối giá và không hoàn trả trực tiếp. Vì người nộp thuế nhiều và người nộp thuế ít đều được hưởng lợi ích như nhau, đồng thời thuế không phải là khoản trả khi các đối tượng nộp thuế đã nhận được một lợi ích hay quyền lợi cụ thể nào.

16. Một tổ chức, cá nhân chỉ có thể là đối tượng nộp thuế của một sắc thuế.

=> Nhận định Sai. Một tổ chức, cá nhân có thể là đối tượng nộp thuế của nhiều đạo Luật Thuế.

17. Người nộp thuế là chủ thể có nghĩa vụ đăng ký, kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật.

=> Nhận định Đúng. Vì đây là nghĩa vụ gắn liền với đối tượng nộp thuế khi thực hiện các hành vi chịu thuế.

18. Truy thu thuế luôn là hệ quả tất yếu của hành vi vi phạm pháp luật thuế.

=> Nhận định Sai. Truy thu thuế không phải lúc nào cũng xuất phát từ hành vi vui phạm pháp luật của đối tượng nộp thuế mà có thể là do nhầm lẫn hoặc thay đổi trong việc thực hiện chế độ miễn, giảm thuế.

19. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế là thời điểm doanh nghiệp nhận được tiền bán hàng hóa, dịch vụ.

=> Nhận định Sai.

CSPL: Khoản 1,2 Điều 8 Nghị định 128/2013/NĐ-CP.

20. Mọi hành vi vận chuyển hàng hóa qua biên giới Việt Nam đều phải nộp chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu.

=> Nhận định Sai. Chỉ có những hàng hóa được vận chuyển một cách hợp pháp qua biên giới Việt Nam mới là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu.

21. Doanh nghiệp khu chế xuất, có thể là đối tượng nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu.

=> Nhận định Sai. Theo khoản 3 Điều 3 Luật Thuế xuất, nhập khẩu quy định đối tượng không chịu thuế “hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài, hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chi sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hóa đưa từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác”.

22. Thời điểm tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu là thời điểm hàng hóa cập cảng xuất hoặc cập cảng nhập đầu tiên.

=> Nhận định Sai. Thời điểm tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu là thời điểm đối tượng nộp thuế đăng ký tờ khai hải quan với cơ quan hải quan.

23. Chỉ có cơ quan thuế mối có thẩm quyền thu thuế tiêu thụ đặc biệt.

=> Nhận định Sai. Tổng cục hải quan chịu trách nhiệm tổ chức thu thuế tiêu thụ đặc biệt đối với cơ sở nhập khẩu hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

24. Chỉ có những cơ sở sản xuất, nhập khẩu hàng hóa lớn mới là đối tượn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.

=> Nhận định Sai. Cơ cở sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.

25. Hành vi nhập khẩu máy jacpot, gậy chơi golf phải nộp thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt.

=> Nhận định Sai. Máy Jacpot, gậy chơi golf là hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nên không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.

Câu hỏi nhận định đúng sai Luật Thuế (không kèm đáp án)

26. Việc xác định thuế suất thuế nhập khẩu do cơ quan hải quan quyết định.

27. Biểu thuế thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do Quốc hội ban hành.

28. Thuế bảo vệ môi trường chỉ điều tiết vào hành vi sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường.

29. Đối tượng nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trong trường hợp đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là người đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

30. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với phần thu nhập phát sinh trên lãnh thổ Việt Nam.

31. Áp dụng thuế chống phá giá khi giá bán của hàng hóa nhập khẩu thấp  hơn giá của hàng hóa cùng loại được sản xuất tại Việt Nam.

32. Các chủ thể kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ khi phát sinh thuế giá trị gia tăng đầu vào đều được khấu trừ khi tính thuế GTGT.

33. Tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu mua hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước thì cơ sở sản xuất là người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.

34. Mọi khoản thu nhập thường xuyên của cá nhân đều được giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân.

35. Đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được áp dụng thuế suất tỷ lệ lũy tiến từng phần khi tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

36. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp chỉ thu với hành vi sử dụng đất phi nông nghiệp hợp pháp.

37. Doanh nghiệp chế xuất phải nộp thuế nhập khẩu khi bán hàng hóa cho danh nghiệp ở thị trường Việt Nam.

38. Giá tính thuế TTĐB với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập khẩu cộng với số tiền thuế nhập khẩu.

39. Tàu biển của Việt Nam được mang đi sửa chữa ở nước ngoài khi mang về nước phải đóng thuế nhập khẩu.

40. Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động trong khu phi thuế quan không phải thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước Việt Nam.

41. Mọi chi phí phát sinh trong hoạt động kinh doanh đều là chi phí được khấu trừ khi tính thuế TNDN.

42. Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng chỉ được áp dụng với chủ thể không sử dụng chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ theo quy định của pháp luật.

43. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp chỉ điều tiết vào hành vi sử dụng đất hợp pháp theo quy định của pháp luật.

44. Giá trị tính thuế nhập khẩu là giá ghi trên hợp đồng mua bán ngoại thương.

45. Giá tính thuế hàng hóa xuất khẩu là giá bán tại cửa khẩu xuất theo hợp đồng.

46. Tổ chức, cá nhân là đối tượng nộp thuế tài nguyên khi thực hiện hành vi khai thác tài nguyên thiên nhiên trên lãnh thổ Việt Nam.

47. Mọi hành vi chuyển nhượng bất động sản duy nhất đều được miễn thuế thu nhập cá nhân.

48. Hàng hóa đưa từ khu phi thuế quan ra nước ngoài là đối tượng chịu thuế xuất khẩu.

49. Hàng hóa thuộc diện chịu thuế TTĐB là đối tượng chịu thuế BVMT.

50. Đối với thuế nhập khẩu đều phải nộp thuế trước khi thông quan.

51. Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân đối với tiền công, tiền lương bao gồm cả các khoản đóng bảo hiểm xã hội.

52. Đại lý hải quan là đối tượng nộp thuế xuất khẩu nhập khẩu.

53. Đất lấn chiếm không là đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

54. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa sản xuất trong nước là giá đã bao gồm tiền thuế giá trị gia tăng.

55. Hàng hóa, dịch vụ xuất, nhập khẩu hợp pháp qua biên giới Việt Nam là đối tượng chịu thuế xuất khẩu – nhập khẩu.

56. Thuế nhập khẩu là thuế gián thu nên đối tượng nộp thuế nhập khẩu và người chịu thuế nhập khẩu là khác nhau.

57. Chỉ có các chủ thể sử dụng đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ theo quy định của pháp luật mới được nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

58. Thuế thu vào hàng hóa, dịch vụ là những loại thuế gián thu.

59. Doanh nghiệp khi sử dụng hàng hóa do mình sản xuất ra để biếu tặng thì không phải kê khai nộp thuế.

60. Theo pháp luật thuế thu nhập cá nhân, kỳ tính thuế theo năm áp dụng đối với mọi khoản thu nhập của cá nhân.

61. Hàng hóa, dịch vụ khi xuất khẩu, nhập khẩu là đối tượng chịu thuế XK, NK.

62. Giá tính thuế TTĐB là giá tính thuế nhập khẩu cộng thuế nhập khẩu (nếu có).

63. Trường hợp phát hiện hàng hóa nhập khẩu thỏa mãn điều kiện áp dụng thuế chống bán phá giá, cơ quan hải quan được quyền áp dụng thuế chống bán phá giá với hàng hóa.

64. Hộ gia đình, cá nhân thực hiện chuyển đổi đất nông nghiệp cho nhau phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

65. Các sản phẩm là nông phẩm chưa qua chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế được doanh nghiệp thu mua và cung ứng ra thị trường là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng.

66. Các hàng hóa, dịch vụ được quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng không là đối tượng chịu thuế GTGT trong mọi trường hợp.

67. Hộ gia đình thực hiện việc chuyển đổi đất nông nghiệp cho nhau có nghĩa vụ thuế TNCN.

68. Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu là hàng hóa, dịch vụ dịch chuyển hợp pháp sang biên giới Việt Nam.

69. Mọi hàng hóa xuất khẩu đều được áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0%.

70. Số lượng làm căn cứ tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu trên hợp đồng mua bán ngoại thương.

71. Hàng hóa, dịch vụ xa xỉ đều là đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

72. Chủ thể kinh doanh đều được tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nếu tự nguyện đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

73. Thu nhập từ quà biếu, quà tặng là thu nhập chịu thuế Thu nhập cá nhân.

74. Thuế Giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng đồng thời cho kinh doanh hàng hóa chịu thuế và không chịu thuế thì được khấu trừ toàn bộ.

75. Hành lý của người thực hiện hành vi xuất cảnh, nhập cảnh không là đối tượng chịu thuế của thuế XK, NK.

76. Người nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải là tổ chức, cá nhân sử dụng đất phi nông nghiệp hợp pháp.

77. Mọi chi phí liên quan đến doanh thu của doanh nghiệp đều được coi là chi phí để tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

78. Số lượng làm căn cứ tính thuế nhập khẩu là số lượng ghi trong hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc số lượng ghi trong chứng từ thanh toán.

79. Trong mọi trường hợp, hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế phải nộp thuế trước khi thông quan.

80. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng nhập khẩu là giá tính thuế nhập khẩu cộng số tiền thuế nhập khẩu.

81. Người nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được xác định dựa trên thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng thuê đất.

82. Cơ sở sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.

83. Người chịu thuế là người có nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước.

84. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không phải là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng.

85. Trường hợp hàng hóa được bán cho khu phi thuế quan được xem là xuất khẩu.

 

Bạn cần đăng nhập để xem thêm hoặc tải tài liệu về máy

 

Các tìm kiếm liên quan đến câu hỏi nhận định đúng sai Luật Thuế. bài tập tình huống Luật Thuế, các câu hỏi lý thuyết môn thuế, bài tập môn Luật Thuế, bài tập Luật Thuế, đề cương ôn tập Luật Thuế, đề thi Luật Thuế có đáp án, đề thi trắc nghiệm môn thuế có đáp án

Tác giả: Thích Học Luật 498 Bài viết
1900.0197 - Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến của mọi nhà! Gọi ngay 1900.0197 để được luật sư tư vấn, giải đáp kịp thời vấn đề pháp lý mà bạn đang gặp phải!

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*