Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản tại BLHS 2015

Chuyên mụcLuật hình sự Chiếm đoạt tài sản
Ứng tuyển cộng tác viên - Hocluat.vn

Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Bộ luật Hình sự (BLHS) năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017). Tương ứng với Điều … BLHS 1999.

 

Các nội dung liên quan:

>>> Xem thêm: Các tội phạm về chức vụ / Các tội phạm về tham nhũng

 

Điều 355. Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản

1. Người nào lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 06 năm:

a) Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về một trong các tội quy định tại Mục 1 Chương này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 năm đến 13 năm:

a) Có tổ chức;

b) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;

c) Phạm tội 02 lần trở lên;

d) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

đ) Gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng;

e) Chiếm đoạt tiền, tài sản dùng vào mục đích xóa đói, giảm nghèo; tiền, phụ cấp, trợ cấp, ưu đãi đối với người có công với cách mạng; các loại quỹ dự phòng hoặc các loại tiền, tài sản trợ cấp, quyên góp cho những vùng bị thiên tai, dịch bệnh hoặc các vùng kinh tế đặc biệt khó khăn.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 13 năm đến 20 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;

b) Gây thiệt hại về tài sản từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng;

c) Dn đến doanh nghiệp hoặc tổ chức khác bị phá sản hoặc ngừng hoạt động;

d) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;

b) Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên.

5. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

 

Bình luận Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản

1. Khái niệm lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản

Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã làm những việc vượt ra ngoài phạm vi chức vụ, quyền hạn của mình mà pháp luật quy định (cho phép) để chiếm đoạt tài sản của người khác.

2. Các yếu tố cấu thành tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản

2.1. Mặt khách quan

Mặt khách quan của tội phạm này có các dấu hiệu sau đây:

a) Về hành vi. Có hành vi chiếm đoạt tài sản của người khác bằng cách lạm dụng chức vụ, quyền hạn.

– Đối tượng chiếm đoạt là tài sản thuộc sở hữu của công dân, của Nhà nước, của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội và của các chủ sở hữu thuộc các hình thức sở hữu khác.

– Việc lạm dụng chức vụ, quyền hạn để thực hiện việc chiếm đoạt tài sản được biểu hiện dưới nhiều hình thức, thủ đoạn khác nhau. Chẳng hạn cán bộ thi hành án tự ý thu giữ một số tài sản của người bị thi hành án không thuộc tài sản phải thi hành án hoặc tự thu thêm tiền án phí rồi chiếm đoạt; cán bộ thuế tự thu thêm tiền thuế của hộ kinh doanh rồi chiếm đoạt…

b) Dấu hiệu khác. Có một trong các dấu hiệu sau đây:

– Giá trị tài sản bị chiếm đoạt phải từ 2.000.000 đồng trở lên

– Trong trường hợp tài sản bị chiếm đoạt dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc trường hợp đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này (xem giải thích tương tự ở tội tham ô tài sản) hoặc đã bị kết án về một trong các tội sau: tội tham ô tài sản; tội nhận hối lộ; tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ; tội lạm quyền trong khi thi hành công vụ; tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi; tội giả mạo trong công tác, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm thì mới bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội này. Đây là dấu hiệu cấu thành cơ bản của tội này.

2.2. Khách thể

Hành vi nêu trên đã xâm hại đến hoạt động đúng đắn của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội và tổ chức kinh tế của Nhà nước. Đồng thời còn xâm phạm quyền sở hữu, tài sản của công dân , của Nhà nước, của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội và của các chủ sở hữu thuộc các hình thức sở hữu khác.

2.3. Mặt chủ quan

Người phạm tội thực hiện tội phạm này với lỗi cố ý.

2.4. Chủ thể

Chủ thể của tội phạm này là người có chức vụ, quyền hạn.

3. Về hình phạt

Mức hình phạt của tội phạm này được chia thành 04 khung, cụ thể như sau:

a) Khung một (khoản 1)

Có mức phạt tù từ 01 năm đến 06 năm.

b) Khung hai (khoản 2)

Có mức phạt tù từ 06 năm đến 13 năm.

c) Khung ba (khoản 3)

Có mức phạt tù từ 13 năm đến 20 năm.

d) Khung bốn (khoản 4)

Có mức phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân.

4. Hình phạt bổ sung

Ngoài việc bị áp dụng một trong các hình phạt chính nêu trên, tùy từng trường hợp cụ thể người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

(Nội dung được trích từ Bình luận khoa học phần các tội phạm Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 – Luật Gia Nguyễn Ngọc Điệp,  tr 518, 519, 520).

Đánh giá

Bài viết liên quan

Tác giả: Dân Luật 815 Bài viết
Xin chào! Tôi là Thoáng - Nếu bạn đang cần người hỗ trợ pháp lý hãy liên hệ với tôi qua SĐT: 0968.929.015 hoặc Facebook

Bình luận

avatar