Dưới đây là bộ câu hỏi ôn tập môn Quyền con người theo hướng dễ học, có thể dùng để ôn thi tự luận, vấn đáp hoặc làm đề cương. Nội dung được xây dựng dựa trên các vấn đề nền tảng của môn học như: khái niệm quyền con người; đặc điểm quyền con người; pháp luật quốc tế về quyền con người; quyền con người trong Hiến pháp Việt Nam; cơ chế bảo đảm, bảo vệ quyền con người. Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền năm 1948 khẳng định mọi người đều được hưởng các quyền và tự do không có sự phân biệt đối xử; đây là văn kiện nền tảng quan trọng của luật nhân quyền quốc tế hiện đại. Ở Việt Nam, Chương II Hiến pháp năm 2013 quy định về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, trong đó ghi nhận nhiều quyền quan trọng như quyền bất khả xâm phạm về thân thể, quyền được pháp luật bảo hộ về sức khỏe, danh dự, nhân phẩm.
- 1. Câu hỏi ôn tập phần lý luận chung về quyền con người
- 2. Câu hỏi ôn tập về pháp luật quốc tế về quyền con người
- 3. Câu hỏi ôn tập về quyền con người trong pháp luật Việt Nam
- 4. Câu hỏi ôn tập về cơ chế bảo đảm, bảo vệ quyền con người
- 5. Câu hỏi ôn tập theo hướng vận dụng, liên hệ thực tiễn
- 6. Một số câu hỏi ngắn thường gặp
- Kết luận
1. Câu hỏi ôn tập phần lý luận chung về quyền con người
Câu 1. Trình bày khái niệm quyền con người. Phân biệt quyền con người với quyền công dân.
Câu 2. Phân tích các đặc điểm cơ bản của quyền con người: tính phổ quát; tính không thể chuyển nhượng; tính không thể phân chia; tính liên hệ và phụ thuộc lẫn nhau.
Câu 3. Vì sao nói quyền con người vừa mang tính tự nhiên, vừa mang tính pháp lý?
Câu 4. Phân tích mối quan hệ giữa quyền con người, nhân phẩm con người và tự do cá nhân.
Câu 5. Trình bày lịch sử hình thành và phát triển tư tưởng về quyền con người trên thế giới.
Câu 6. Phân biệt các thế hệ quyền con người: quyền dân sự, chính trị; quyền kinh tế, xã hội, văn hóa; quyền tập thể, quyền phát triển, quyền môi trường.
Câu 7. Phân tích ý nghĩa của nguyên tắc bình đẳng và không phân biệt đối xử trong bảo vệ quyền con người.
Câu 8. Quyền con người có phải là quyền tuyệt đối không? Phân tích giới hạn của quyền con người trong nhà nước pháp quyền.
Câu 9. Phân biệt “công nhận quyền con người”, “tôn trọng quyền con người”, “bảo vệ quyền con người” và “bảo đảm quyền con người”.
Câu 10. Phân tích mối quan hệ giữa quyền con người và nghĩa vụ của cá nhân đối với xã hội, Nhà nước và cộng đồng.
2. Câu hỏi ôn tập về pháp luật quốc tế về quyền con người
Câu 11. Trình bày vai trò của Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền năm 1948 trong hệ thống pháp luật quốc tế về quyền con người.
Câu 12. Phân tích nội dung cơ bản của Bộ luật nhân quyền quốc tế, gồm Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền năm 1948, Công ước quốc tế về các quyền dân sự, chính trị năm 1966 và Công ước quốc tế về các quyền kinh tế, xã hội, văn hóa năm 1966.
Câu 13. So sánh quyền dân sự, chính trị với quyền kinh tế, xã hội, văn hóa.
Câu 14. Trình bày nội dung cơ bản của Công ước quốc tế về các quyền dân sự, chính trị năm 1966. Việt Nam là quốc gia thành viên của Công ước này theo dữ liệu của cơ quan nhân quyền Liên Hợp Quốc.
Câu 15. Trình bày nội dung cơ bản của Công ước quốc tế về các quyền kinh tế, xã hội, văn hóa năm 1966. Công ước này ghi nhận quyền tự quyết của các dân tộc tại Điều 1 và nhiều quyền kinh tế, xã hội, văn hóa quan trọng khác.

Câu 16. Phân tích trách nhiệm của quốc gia thành viên khi tham gia các điều ước quốc tế về quyền con người.
Câu 17. Trình bày các cơ chế bảo vệ quyền con người của Liên Hợp Quốc.
Câu 18. Phân biệt cơ chế dựa trên Hiến chương Liên Hợp Quốc và cơ chế dựa trên điều ước quốc tế về quyền con người.
Câu 19. Trình bày ý nghĩa của cơ chế Kiểm điểm định kỳ phổ quát về quyền con người.
Câu 20. Phân tích vai trò của các ủy ban công ước trong giám sát việc thực hiện điều ước quốc tế về quyền con người.
3. Câu hỏi ôn tập về quyền con người trong pháp luật Việt Nam
Câu 21. Trình bày quan điểm của Nhà nước Việt Nam về quyền con người.
Câu 22. Phân tích điểm mới của Hiến pháp năm 2013 về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.
Câu 23. Vì sao việc Hiến pháp năm 2013 đặt Chương II ngay sau Chương I được xem là sự đề cao quyền con người, quyền công dân?
Câu 24. Phân biệt quyền con người và quyền công dân trong Hiến pháp năm 2013.
Câu 25. Phân tích nguyên tắc hạn chế quyền con người, quyền công dân theo Hiến pháp năm 2013.
Câu 26. Trình bày các quyền dân sự, chính trị cơ bản được ghi nhận trong Hiến pháp năm 2013.
Câu 27. Trình bày các quyền kinh tế, xã hội, văn hóa cơ bản được ghi nhận trong Hiến pháp năm 2013.
Câu 28. Phân tích quyền bất khả xâm phạm về thân thể, quyền được bảo hộ về sức khỏe, danh dự và nhân phẩm.
Câu 29. Phân tích quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, hội họp, lập hội, biểu tình.
Câu 30. Phân tích quyền sở hữu tài sản và quyền tự do kinh doanh trong pháp luật Việt Nam.
4. Câu hỏi ôn tập về cơ chế bảo đảm, bảo vệ quyền con người
Câu 31. Trình bày khái niệm bảo đảm quyền con người. Phân biệt bảo đảm quyền con người với bảo vệ quyền con người.
Câu 32. Phân tích vai trò của Nhà nước pháp quyền trong việc bảo đảm quyền con người.
Câu 33. Trình bày vai trò của Quốc hội trong bảo đảm quyền con người ở Việt Nam.
Câu 34. Trình bày vai trò của Chính phủ, cơ quan hành chính nhà nước trong bảo đảm quyền con người.
Câu 35. Phân tích vai trò của Tòa án trong bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân.
Câu 36. Phân tích vai trò của Viện kiểm sát trong bảo vệ quyền con người trong tố tụng hình sự.
Câu 37. Trình bày cơ chế khiếu nại, tố cáo, khởi kiện hành chính trong bảo vệ quyền con người.
Câu 38. Phân tích vai trò của luật sư, trợ giúp pháp lý và các tổ chức xã hội trong bảo vệ quyền con người.
Câu 39. Phân tích vai trò của giáo dục quyền con người trong nâng cao ý thức pháp luật.
Câu 40. Trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến việc bảo đảm quyền con người: chính trị, pháp luật, kinh tế, văn hóa, xã hội, nhận thức cộng đồng.
5. Câu hỏi ôn tập theo hướng vận dụng, liên hệ thực tiễn
Câu 41. Phân tích mối quan hệ giữa bảo đảm quyền con người và phát triển kinh tế – xã hội.
Câu 42. Phân tích mối quan hệ giữa quyền con người và an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội.
Câu 43. Quyền tự do ngôn luận có giới hạn không? Liên hệ với việc sử dụng mạng xã hội hiện nay.
Câu 44. Phân tích vấn đề bảo vệ quyền riêng tư, dữ liệu cá nhân trong bối cảnh chuyển đổi số.
Câu 45. Phân tích quyền tiếp cận thông tin của người dân trong quản lý nhà nước.
Câu 46. Phân tích quyền được xét xử công bằng trong tố tụng hình sự.
Câu 47. Phân tích quyền không bị tra tấn, bức cung, nhục hình trong pháp luật quốc tế và pháp luật Việt Nam.
Câu 48. Phân tích quyền của phụ nữ, trẻ em, người khuyết tật, người cao tuổi trong hệ thống quyền con người.
Câu 49. Phân tích vai trò của truyền thông trong bảo vệ và thúc đẩy quyền con người.
Câu 50. Liên hệ thực tiễn việc bảo đảm quyền con người ở Việt Nam hiện nay; nêu thành tựu, hạn chế và giải pháp.
6. Một số câu hỏi ngắn thường gặp
- Quyền con người là gì?
- Quyền công dân là gì?
- Chủ thể của quyền con người là ai?
- Chủ thể có nghĩa vụ bảo đảm quyền con người là ai?
- Quyền con người có những đặc điểm nào?
- Quyền con người và quyền công dân khác nhau ở điểm nào?
- Văn kiện quốc tế nào được xem là nền tảng của luật nhân quyền quốc tế hiện đại?
- Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền được thông qua năm nào?
- Hai công ước quốc tế cơ bản về quyền con người năm 1966 là gì?
- Hiến pháp Việt Nam năm 2013 quy định quyền con người tại chương nào?
- Nguyên tắc không phân biệt đối xử có ý nghĩa gì?
- Quyền con người có thể bị hạn chế trong trường hợp nào?
- Quyền dân sự, chính trị gồm những quyền nào?
- Quyền kinh tế, xã hội, văn hóa gồm những quyền nào?
- Cơ quan nào có vai trò xét xử, bảo vệ công lý và bảo vệ quyền con người?
Kết luận
Bộ câu hỏi ôn tập môn quyền con người trên có thể dùng làm đề cương học tập theo từng nhóm nội dung: lý luận chung; pháp luật quốc tế; pháp luật Việt Nam; cơ chế bảo đảm, bảo vệ quyền con người; câu hỏi vận dụng thực tiễn. Khi ôn tập nên học theo hướng hiểu bản chất thay vì học thuộc máy móc: trước hết nắm khái niệm, đặc điểm, phân loại quyền con người; sau đó liên hệ với Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền năm 1948, hai Công ước quốc tế năm 1966 và Chương II Hiến pháp năm 2013; cuối cùng tập phân tích các tình huống thực tế để bài làm có chiều sâu, có căn cứ và có tính thuyết phục.


whoah this blog is fantastic i love reading your posts. Keep up the great work! You know, a lot of people are looking around for this information, you could help them greatly.
I have been absent for some time, but now I remember why I used to love this blog. Thanks, I will try and check back more often. How frequently you update your website?
tôi muốn xem đáp án ạ