Câu hỏi đúng sai luật doanh nghiệp 2014

Chuyên mụcĐề cương ôn tập, Luật doanh nghiệp, Luật thương mại câu hỏi trắc nghiệm môn luật doanh nghiệp có đáp án

Tổng hợp các câu hỏi đúng sai luật doanh nghiệp 2014 có đáp án để bạn tham khảo, ôn tập chuẩn bị cho kỳ thi tới đạt kết quả như mong muốn.

 

1.  Chỉ có những doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh những ngành nghề kinh doanh có điều kiện mới phải đăng ký kinh doanh.

2. Chỉ có cá nhân không thuộc các trường hợp bị cấm quy định tại Khoản 2 Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2014 mới có quyền tham gia thành lập công ty TNHH từ 2-50 thành viên.

3. Thành viên độc lập trong Hội đồng quản trị là loại thành viên bắt buộc phải có trong công ty Cổ phần có 11 thành viên trở lên.

4. Công ty TNHH không được quyền giảm vốn điều lệ trong quá trình hoạt động kinh doanh.

5. Khi chuyển đổi DNTN thành công ty TNHH, chủ sở hữu DNTN luôn phải là chủ sở hữu công ty.

6. Doanh nghiệp bắt buộc phải tiến hành khắc con dấu ngay sau khi có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

7. Thành viên hợp danh công ty hợp danh khi muốn trở thành thành viên ở bất kỳ doanh nghiệp nào khác đều phải được sự đồng ý của ít nhất ¾ thành viên hợp danh.

8. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là giám đốc công ty cổ phần.

9. Chủ DNTN có quyền làm chủ sở hữu Doanh nghiệp khác.

10. Cổ đông có quyền tham dự và biểu quyết tại các cuộc hop Đại hội đồng cổ đông là cổ đông phổ thông.

11. Vợ được làm Giám đốc công ty cổ phần do chồng làm chủ tịch HĐQT.

12. Chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên được rút vốn bằng cách yêu cầu công ty mua lại vốn của mình trong công ty

 

Đáp án tham khảo

1. Sai. Khoản 6 Điều 8 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định doanh nghiệp phải có nghĩa vụ thực hiện kịp thời, đầy đủ việc đăng ký kinh doanh.

2. Đúng. Khoản 1 Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 18 LDN 2014.

3. Sai. Thành viên độc lập trong Hội đồng quản trị chỉ bắt buộc phải có nếu cơ cấu quản lý của công ty được tổ chức theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 134 LND 2014.

4. Sai. Công ty TNHH 2 thành viên có thể giảm vốn theo Khoản 2 Điều 68 và Công ty TNHH 1 thành viên có thể giảm vốn theo Khoản 1 Điều 87 LDN 2014.

5. Sai. Theo Điểm b Khoản 1 Điều 199 LDN 2014 quy định trường hợp chuyển đổi thành công ty TNHH 2 thành viên trở lên, chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân phải là thành viên.

6. Sai. Khoản 2 Điều 44 LDN 2014 chỉ quy định Doanh nghiệp phải có nghĩa vụ thông báo về mẫu con dấu trước khi sử dụng nên việc khắc con dấu ngay sau khi có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh không phải là điều bắt buộc.

7. Sai. Khoản 4 Điều 177 LDN 2014 quy định các vấn đề không thuộc khoản 3 Điều 177 sẽ được thông qua nếu có ít nhất 2/3 thành viên tán thành, tỷ lệ cụ thể có thể được quy định trong điều lệ công ty.

8. Sai. Khoản 1 Điều 174 LDN 2014 quy định Hội đồng quản trị có thể thuê người khác làm giám đốc công ty, vì thế một người có thể vừa là chủ doanh nghiệp tư nhân, vừa được thuê là giám đốc công ty cổ phần.

9. Sai. Khoản 3 và Khoản 4 Điều 183 quy định: “3. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh. 4. Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

Như vậy, theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014, chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân không được góp vốn, trở thành thành viên, chủ sở hữu của doanh nghiệp khác.

10. Sai. Căn cứ quy định tại Điều 116 Luật Doanh Nghiệp như sau: “Điều 116. Cổ phần ưu đãi biểu quyết và quyền của cổ đông ưu đãi biểu quyết 1. Cổ phần ưu đãi biểu quyết là cổ phần có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phần phổ thông, số phiếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểu quyết do Điều lệ công ty quy định. 2. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết có các quyền sau đây: a) Biểu quyết về các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông với số phiếu biểu quyết theo quy định tại khoản 1 Điều này; b) Các quyền khác như cổ đông phổ thông, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác.

Như vậy, ngoài cổ đông phổ thông thì cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết cũng có quyền tham gia và biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.

11. Sai. Điều 151 Luật doanh nghiệp 2014 có quy định về cơ cấu, tiêu chuẩn và điều kiện làm thành viên Hội đồng quản trị. Theo đó thành viên Hội đồng quản trị (đối với công ty con mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ); thành viên độc lập Hội đồng quản trị không được là vợ hoặc chồng của Giám đốc, Tổng giám đốc và người quản lý khác của công ty.

12. Sai. Khoản 5 Điều 76 quy định: “Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác; trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ đã góp ra khỏi công ty dưới hình thức khác thì chủ sở hữu và cá nhân, tổ chức có liên quan phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty”.

Như vậy, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên chỉ được quyền rút vốn bằng một cách duy nhất đó là chuyển nhượng vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác.

 


Các tìm kiếm liên quan đến câu hỏi đúng sai luật doanh nghiệp 2014: bài tập tình huống luật doanh nghiệp, câu hỏi nhận định luật doanh nghiệp 2014, câu hỏi đúng sai luật doanh nghiệp có đáp án, nhận định đúng sai về công ty cổ phần, nhận định đúng sai về công ty hợp danh, nhận định đúng sai luật kinh tế có đáp án, nhận định đúng sai môn chủ thể kinh doanh, câu hỏi luật doanh nghiệp, câu hỏi nhận định đúng sai môn luật kinh doanh

Bài viết liên quan

"Ớt dù cay vẫn ăn cả vỏ, Chuối dù ngọt cũng bỏ vỏ ngoài..." Có những quy luật tự nhiên của tạo hóa mà ta không thể không thừa nhận.

Bình luận

avatar
  Gửi mail cho tôi  
Thông báo