Hưởng chế độ dôi dư khi cổ phần hóa thế nào?

Chuyên mụcLuật lao động PHÁP LUẬT Tư vấn pháp luật Hưởng chế độ dôi dư khi cổ phần hóa

Người lao động dôi dư thuộc đối tượng quy định tại nghị định số 63/2015/NĐ-CP không đủ điều kiện hưởng chế độ thì thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động và được hưởng các chế độ… 

 

Bạn Đ.B.P – Email: phuongtayhieu@xxx hỏi: Tôi sinh 1964 (nam giới), có 29 năm công tác. Công ty tôi thuộc DNNN, nay cổ phần hóa. Tôi có được giải quyết chế độ nghỉ hưu khi làm đơn hưởng chế độ dôi dư và mức hưởng như thế nào?

 

Luật sư Lại Xuân Cường – Văn phòng Luật sư Quốc Thái, Đoàn Luật sư TP. Hà Nội trả lời: Nghị định số 63/2015/NĐ-CP quy định chính sách đối với người lao động dôi dư trong Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu thực hiện sắp xếp lại theo phương án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm: Cổ phần hóa, bán; Chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; Chuyển thành đơn vị sự nghiệp; Sáp nhập, hợp nhất, chia, tách; Giải thể, phá sản.

 

Theo đó, chính sách đối với người lao động dôi dư được tuyển dụng lần cuối cùng trước ngày 21.4.1998 hoặc trước ngày 26.4.2002 được quy định như sau:

 

– Người lao động dôi dư từ đủ 55 tuổi đến đủ 59 tuổi đối với nam, từ đủ 50 tuổi đến đủ 54 tuổi đối với nữ và có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên được hưởng lương hưu theo quy định tại Luật BHXH năm 2006 (đối với trường hợp nghỉ hưu trước ngày 1.1.2016), theo Luật BHXH năm 2014 (đối với trường hợp nghỉ hưu từ ngày 1.1.2016 trở về sau) và được hưởng thêm chế độ sau: Không bị trừ tỉ lệ lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi; Trợ cấp 3 tháng tiền lương cho mỗi năm (đủ 12 tháng, không kể tháng lẻ) nghỉ hưu trước tuổi so với quy định tại Luật BHXH năm 2006 (đối với trường hợp nghỉ hưu trước ngày 1.1.2016), so với quy định tại Luật BHXH năm 2014 (đối với trường hợp nghỉ hưu từ ngày 1.1.2016 trở về sau); Hỗ trợ 1 tháng lương cơ sở do Chính phủ quy định cho mỗi năm làm việc có đóng BHXH.

 

– Người lao động dôi dư trên 59 tuổi đến dưới 60 tuổi đối với nam, trên 54 tuổi đến dưới 55 tuổi với nữ và có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên được hưởng lương hưu theo quy định tại Luật BHXH năm 2006 (đối với trường hợp nghỉ hưu trước ngày 1.1.2016), theo Luật BHXH năm 2014 (đối với trường hợp nghỉ hưu từ ngày 1.1.2016 trở về sau) và được hưởng thêm chế độ sau: Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi; Hỗ trợ 0,5 tháng lương cơ sở do Chính phủ quy định cho mỗi năm làm việc có đóng BHXH.

Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Luật BHXH năm 2006 (đối với trường hợp nghỉ hưu trước ngày 1.1.2016) hoặc theo Luật BHXH năm 2014 (đối với trường hợp nghỉ hưu từ ngày 1.1.2016 trở về sau) nhưng còn thiếu thời gian đóng BHXH tối đa 6 tháng để đủ điều kiện hưởng lương hưu thì được Nhà nước đóng một lần cho số tháng còn thiếu vào quỹ hưu trí và tử tuất để giải quyết chế độ hưu trí. Mức đóng cho số tháng còn thiếu bằng tổng tiền đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc thuộc trách nhiệm của người lao động và người sử dụng lao động x (nhân) với số tháng còn thiếu.

 

– Người lao động dôi dư nhưng không đủ điều kiện hưởng chế độ quy định tại nghị định này thì thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động và được hưởng các chế độ sau: Trợ cấp mất việc làm theo quy định tại Bộ luật Lao động; Hỗ trợ một khoản tiền cho mỗi năm làm việc tại công ty thực hiện sắp xếp lại như sau: Mức 1,5 tháng lương cơ sở do Chính phủ quy định đối với người lao động có thời gian làm việc dưới 20 năm; Mức 0,5 tháng lương cơ sở do Chính phủ quy định đối với người lao động có thời gian làm việc từ đủ 20 năm đến dưới 25 năm; Mức 0,2 tháng lương cơ sở do Chính phủ quy định đối với người lao động có thời gian làm việc từ đủ 25 năm trở lên.

 

– Người lao động dôi dư thuộc đối tượng quy định tại nghị định này không đủ điều kiện hưởng chế độ thì thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động và được hưởng các chế độ sau: Trợ cấp thôi việc theo quy định tại Bộ luật Lao động; Hỗ trợ một khoản tiền cho mỗi năm làm việc tại công ty thực hiện sắp xếp lại như sau: Mức 0,2 tháng tiền lương đối với người lao động có thời gian làm việc dưới 15 năm; Mức 0,7 tháng tiền lương đối với người lao động có thời gian làm việc từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm; Mức 0,3 tháng tiền lương đối với người lao động có thời gian làm việc từ đủ 20 năm trở lên.

 

Bạn có thể tham khảo, đối chiếu quy định trên đối với trường hợp cụ thể của mình.

 

Nguồn: laodong.com.vn

Bài viết liên quan

Nơi nào mà luật pháp bị xem thường thì luật sư cũng không được coi trọng. Để luật pháp và luật sư cùng được coi trọng thì mỗi luật sư bằng chính hoạt động hàng ngày của mình cần vun đắp cho hệ thống luật pháp được trở nên công minh tiến bộ.

Bình luận

avatar
  Gửi mail cho tôi  
Thông báo