102 câu hỏi trắc nghiệm tổng quan pháp luật du lịch (có đáp án)

Chuyên mụcĐề cương ôn tập, Luật du lịch Du lịch

Tổng hợp các câu hỏi ôn tập môn luật du lịch 2017 được biên soạn dưới dạng câu hỏi bán trắc nghiệm tổng quan (có đáp án). Xin chia sẻ để các bạn tham khảo:

 

Những tài liệu cùng được tìm kiếm:

Do hệ thống lưu trữ dữ liệu của Hocluat.vn đang bị lỗi nên không thể đính kèm File đáp án trong bài viết. Nếu bạn cần File word Đáp án 102 câu hỏi trắc nghiệm tổng quan pháp luật du lịch, vui lòng để lại Email ở dưới phần bình luận!

Câu hỏi trắc nghiệm tổng quan pháp luật du lịch

Câu hỏi trắc nghiệm luật du lịch 2017

Câu 1. Trình bày khái niệm về du lịch:

  1. Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan tìm hiểu, nghiên cứu giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định
  2. Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến nghỉ của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan tìm hiểu, nghiên cứu giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định
  3. Du lịch là các hoạt động có liên quan đến tham quan, tìm hiểu, nghiên cứu giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định
  4. Là các hoạt động  của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, nghiên cứu giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định.

Câu 2. Trình bày khái niệm về hoạt động du lịch.

  1. Hoạt động du lịch là hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức cá nhân kinh doanh (KD) du lịch (du lịch), cộng đồng dân cư, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. đến du lịch
  2. Hoạt động du lịch là hoạt động của mọi người khi đi tham quan, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch, cộng đồng dân cư, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến du lịch
  3. Hoạt động du lịch là hoạt động của khách sạn, tổ chức cá nhân kinh doanh du lịch, cộng đồng dân cư, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến du lịch
  4. Hoạt động du lịch là hoạt động của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch, cộng đồng dân cư, cơ quan tổ chức, cá nhân có liên quan đến du lịch.

Câu 3. Trình bày khái niệm về luật du lịch.

  1. Luật du lịch quy định của cơ quan nhà nước về tài nguyên du lịch và hoạt động du lịch, quyền  và nghĩa vụ của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch, tổ chức, cá nhân khác có hoạt động liên quan đến du lịch.
  2. Luật du lịch tổng thể các quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tài nguyên du lịch và hoạt động du lịch, quyền và nghĩa vụ của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch, tổ chức, cá nhân khác có hoạt động liên quan đến du lịch.
  3. Luật du lịch quy định của Nhà nước có về tài nguyên du lịch và hoạt động du lịch, quyền và nghĩa vụ của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch, tổ chức, cá nhân khác có hoạt động liên quan đến du lịch.
  4. Luật du lịch quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về tài nguyên du lịch và hoạt động du lịch, quyền và nghĩa vụ của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch, tổ chức, cá nhân khác có hoạt động liên quan dến du lịch.

Câu 4. Những cá nhân tổ chức nào là chủ thể của luật du lịch?

  1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động du lịch trên lãnh thổ Việt Nam, cơ quan, tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến du lịch; hiệp hội du lịch
  2. Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài  hoạt động du lịch trên lãnh thổ Việt Nam; cơ quan, tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến du lịch; tổ chức, cá nhân Việt Nam kinh doanh du lịch ở nước ngoài.
  3. Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động du lịch trên lãnh thỏ Việt Nam; cơ quan, tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến du lịch; tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh du lịch ở nước ngoài; hiệp hội du lịch.
  4. Tất cả các tổ chức, cá nhân Việt Nam hoạt động du lịch trên lãnh thổ Việt Nam; cơ quan tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến du lịch; tổ chức, cá nhân Việt Nam kinh doanh du lịch ở nước ngoài; hiệp hội du lịch.

Câu 5. Trình bày các loại hình kinh doanh du lịch.

  1. Kinh doanh nhà hàng, khách sạn; Kinh doanh lưu trú du lịch; kinh doanh vận chuyển khách du lịch; kinh doanh phát triển khu du lịch, điểm du lịch; kinh doanh dịch vụ du lịch khác.
  2. Kinh doanh lữ hành; kinh doanh vận tải hành khách; kinh doanh phát triển khu du lịch, nghỉ dưỡng; kinh doanh dịch vụ du lịch khác.
  3. Kinh doanh lữ hành; Kinh doanh nhà trọ; kinh doanh vận chuyển khách du lịch; kinh doanh phát triển khu du lịch. khu nghỉ mát; kinh doanh dịch vụ du lịch khác.
  4. Kinh doanh lữ hành; kinh doanh lưu trú du lịch; kinh doanh vận chuyển khách du lịch; kinh doanh phát triển khu du lịch, điểm du lịch; kinh dịch vụ du lịch khác.

Câu 6. Theo luật du lịch, kinh doanh lữ hành (LH) là gì?

  1. Thiết kế chương trình, bán và tổ chức thực hiện một phần hoặc toàn bộ chương trình du lịch cho khách du lịch nhằm mục đích kiếm lời. Tổ chức, cá nhân kinh doanh lữ hành phải thành lập doanh nghiêp.
  2. Tổ chức thực hiện một phân hoặc toàn bộ chương trình cho khách du lịch nhằm mục đích kiếm lời. Tổ chức, cá nhân kinh doanh lữ hành phải thành lập doanh nghiệp.
  3. Xây dựng, bán và tổ chức thực hiện một phần hoặc toàn bộ chương  trình du lịch cho khách du lịch nhằm mục đích kiếm lời.
  4. Xây dựng, bán và tổ chức thực hiện một phần hoặc toàn bộ chương trình du lịch cho khách du lịch nhằm mục đích kiếm lời. Tổ chức, cá nhân kinh doanh lữ hành phải thành lập doanh nghiệp

Câu 7. Kinh doanh lữ hành bao gồm các loại hình kinh doanh nào?

  1. Kinh doanh khách sạn kết hợp kinh doanh lữ hành.
  2. Kinh doanh lữ hành và tổ chức các cuộc tham quan quốc tế
  3. Kinh doanh lữ hành nội địa và kinh doanh lữ hành quốc tế
  4. Kinh doanh lữ hành trong nước kết hợp kinh doanh lữ hành quốc tế

Câu 8. Các điều kiện để kinh doanh lữ hành nội địa.

  1. đăng ký kinh doanh lữ hành nội đại, có phương án kinh doanh; có chương trình du lịch cho khách; người điều hành hoạt dộng kinh doanh lữ hành nội địa phaỉ có thời gian ít nhất ba năm hoạt động trong lĩnh vực lữ hành.
  2. Có đăng ký kinh doanh lữ hành; có phương án kinh doanh; có chương trình du lịch cho khách; người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa phải có thời gian ít nhất 7 năm hoạt động trong lĩnh vực lữ hành.
  3. Có đăng kí kinh doanh ngành nghề du lịch; có phương án kinh doanh; có chương trình du lịch cho khách; giám đốc điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa phải có thời gian ít nhất ba năm hoạt đọng trong lĩnh vực du lịch
  4. Có dăng kí thành lập doanh nghiệp; có phương án kinh doanh; có chương trình du lịch cho khách; người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành nôi địa phải có thời gian ba năm hoạt động trong lĩnh vực lữ hành

Câu 9. Quyền của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa?

  1. Tự xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình du lịch cho khách du lịch nội địa
  2. Xây dựng, quảng bá, bán và tổ chức thực hiện các chương trình du lịch cho khách du lịch nội địa
  3. Xây dựng, quảng bá du lịch, tổ chức thực hiện các chương trình du lịch cho khách du lịch nội địa
  4. Tổ chức thực hiện các chương trình du lịch cho khách du lịch nội địa

Câu 10. Nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa?

  1. Mua bảo hiểm cho khách du lịch nội địa trong thời gian thực hiện chương trình du lịch; chấp hành, phổ biến và hướng dẫn khách du lịch tuân thủ pháp luật, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
  2. Mua bảo hiểm cho khách du lịch nội địa trong thời gian thực hiện chương trình du lịch khi khách du lịch có yêu cầu; không được ăn chặn của khách;  phổ biến và hướng dẫn khách du lịch tuân thủ pháp luật, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
  3. Mua bảo hiểm cho khách du lịch nội địa trong thời gian thực hiện chương trình du lịch khi khách có yêu cầu; tôn trọng khách du lịch; chấp hành, phổ biến và hướng dẫn khách du lịch tuân thủ pháp luật, giữ gìn bản sắc văn hóa, thuần phong mỹ tục của dân tộc
  4. Mua bảo hiểm cho khách du lịch nội địa trong thời gian thực hiện chương trình du lịch khi khách có yêu cầu; thực hiện các cam kết với khách du lịch;  chấp hành, phổ biến và hướng dẫn khách du lịch tuân thủ pháp luật, giữ gìn bản sắc văn hóa, thuần phong mỹ tục của dân tộc dân tộc

Câu 11. Các điều kiện kinh doanh lữ hành quốc tế?

  1. Có giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế do cơ quan nhà nước ở trung ương cấp, có phương án kinh doanh lữ hành, có chương trình du lịch cho khách du lịch quốc tế. Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế phải có thời gian ít nhất bốn năm hoạt động trong lĩnh vực lữ hành; có ít nhất ba hướng dẫn viên dược cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế; có tiền kí quỹ theo quy định của chính phủ.
  2. Có giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế, có phương án kinh doanh lữ hành, có chương trình du lịch cho khách du lịch quốc tế. Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế phải có thời gian ít nhất năm năm hoạt động trong lĩnh vực lữ hành; có ít nhất năm hướng dẫn viên dược cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế; có tiền kí quỹ theo quy định của chính phủ.
  3. Có giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế do cơ quan nhà nước ở trung ương cấp, có phương án kinh doanh lữ hành, có chương trình du lịch cho khách du lịch. Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế phải có thời gian ít nhất hai năm hoạt động trong lĩnh vực lữ hành; có ít nhất hai hướng dẫn viên; có tiền kí quỹ theo quy định của chính phủ.
  4. Có giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, có phương án kinh doanh lữ hành, có chương trình du lịch cho khách du lịch quốc tế. Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế phải có thời gian ít nhất bốn năm hoạt động trong lĩnh vực lữ hành; có ít nhất năm hướng dẫn viên dược cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế; có tiền kí quỹ theo quy định của chính phủ

Câu 12. Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế phải có ít nhất mấy hướng dẫn viên?

  1. Bốn
  2. Ba
  3. Năm
  4. Bảy

Câu 13. Người điều hành kinh doanh lữ hành quốc tế phải có điều kiện gì về nghiệp vụ?

  1. Có thời gian điều hành trong lĩnh vực lữ hành nội địa ít nhất ba năm, trong lĩnh vực lữ hành quốc tế ít nhất là bốn năm
  2. Có thời gian làm việc trong lĩnh vực lữ hành nội địa ít nhất hai năm, trong lĩnh vực lữ hành quốc tế ít nhất là bốn năm có giấy xác nhận của Uỷ ban nhân dân
  3. Có thời gian điều hành trong lĩnh vực lữ hành nội địa ít nhất ba năm, trong lĩnh vực lữ hành quốc tế ít nhất là bốn năm, có giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nơi người đó đã làm việc
  4. Có thời gian làm việc trong lĩnh vực lữ hành nội địa ít nhất năm năm, trong lĩnh vực lữ hành quốc tế ít nhất là bảy năm, có giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nơi người đó đã làm việc.

Câu 14. Phạm vi kinh doanh theo giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế bao gồm:

  1. Kinh doanh lữ hành ở ngoài lãnh thổ Việt Nam và kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài.
  2. Tổ chức đưa đón khách du lịch vào Việt Nam và kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài
  3. Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam và kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài.
  4. Kinh doanh lữ hành đối với khách nước ngoài vào Việt Nam và kinh doanh đối với khách Việt Nam đi du lịch ra nước ngoài.

Câu 15. Những trường hợp không cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế?

  1. Hoạt động kinh doanh lữ hành trái pháp luật đã bị xử phạt hành chính từ 2 lần trở lên hoặc doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế
  2. Hoạt động kinh doanh lữ hành trái pháp luật đã bị xử phạt hình sự hoặc doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế trong thời gian chưa quá 12 tháng tính đến thời điểm cấp giấy phép.
  3. Hoạt động kinh doanh lữ hành trái pháp luật đã bị xử phạt hành chính hoặc doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế trong thời gian chưa quá 12 tháng tính đến thời điểm cấp giấy phép
  4. Hoạt động kinh doanh lữ hành trái pháp luật đã bị xử phạt hành chính hoặc doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế trong thời gian chưa quá 2 năm tính đến thời điểm cấp giấy phép

Câu 16. Những trường hợp phải thu hồi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế?

  1. Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động; doanh nghiệp không kinh doanh lữ hành quốc tế trong 12 tháng liên tục; doanh nghiệp vi phạm nghiêm trọng các quy định của luật du lịch
  2. Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động; doanh nghiệp không kinh doanh lữ hành quốc tế trong 2 năm liên tục; doanh nghiệp vi phạm nghiêm trọng các quy định của luật du lịch
  3. Doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động; doanh nghiệp không kinh doanh lữ hành quốc tế trong 2 tháng liên tục; doanh nghiệp vi phạm nghiêm trọng các quy định của luật du lịch
  4. Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động; doanh nghiệp không kinh doanh lữ hành quốc tế trong 18 tháng liên tục; doanh nghiệp vi phạm nghiêm trọng các quy định của luật du lịch

Câu 17. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế gồm:

  1. Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế. Bản sao bằng tốt nghiệp đại học, phương án kinh doanh, chương trình du lịch cho khách quốc tế; giấy tờ chứng minh thời gian hoạt động của người hoạt động điều hành; bản sao thẻ hướng dẫn viên và hợp đồng hướng dẫn viên với doanh nghiệp lữ hành
  2.  Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế. Bản sao giấy đăng kí kinh doanh, phương án kinh doanh, chương trình du lịch cho khách quốc tế; giấy tờ chứng minh thời gian hoạt động của người hoạt động điều hành; bản sao thẻ hướng dẫn viên và hợp đồng hướng dẫn viên với doanh nghiệp lữ hành; giấy chứng nhận tiền kí gửi.
  3. Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế. Bản sao hộ khẩu, phương án kinh doanh, chương trình du lịch cho khách quốc tế; giấy tờ chứng minh thời gian hoạt động của người hoạt động điều hành; bản sao thẻ hướng dẫn viên và hợp đồng hướng dẫn viên với doanh nghiệp lữ hành
  4. Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế. Bản sao giấy khai sinh, phương án kinh doanh, chương trình du lịch cho khách quốc tế; giấy tờ chứng minh thời gian hoạt động của người hoạt động điều hành; bản sao thẻ hướng dẫn viên và hợp đồng hướng dẫn viên với doanh nghiệp lữ hành, giấy chứng nhận tiền kí gửi.

Câu 18. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế gửi đến cơ quan nào?

  1. Gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế đến cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh nơi cơ quan đặt trụ sở chính.
  2. Gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế đến cơ quan nhà nước về du lịch cấp huyện nơi giám đốc doanh nghiệp cư trú.
  3. Gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế đến ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
  4. Gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế đến cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt chi nhánh.

Câu 19. Cơ quan nhà nước nào cấp phép kinh doanh lữ hành quốc tế?

  1. Sở du lịch tỉnh, nơi chủ doanh nghiệp có hộ khẩu thường trú.
  2. Sở du lịch tỉnh, nơi chủ doanh nghiệp cư trú
  3. Sở du lịch tỉnh, nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh
  4. Sở du lịch tỉnh, nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở chính

Câu 20. Trường hợp từ chối cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế, người nộp đơn có quyền gì?

  1. Khiếu nại lên cơ quan quản lý du lịch của tỉnh
  2. Khiếu nại lên Tổng cục du lịch
  3. Khiếu nại lên Chính phủ
  4. Khiếu nại lên chủ tịch quốc hội.

Câu 21. Quyền của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế đối với khách du lịch vào Việt Nam?

  1. Được nhà nước bảo hộ hoạt động kinh doanh du lịch hợp pháp, được quảng bá chương trình du lịch ở trong và ngoài nước, bán và tổ chức thực hiện chương trình du lịch cho khách du lịch vào Việt Nam.
  2. Được hoạt động kinh doanh du lịch; được quảng bá chương trình du lịch ở trong và ngoài nước, bán và tổ chức thực hiện chương trình du lịch cho khách du lịch vào Việt Nam
  3. quyền khiếu nại đối với hoạt động kinh doanh du lịch bất hợp pháp; được quảng bá chương trình du lịch ở trong và ngoài nước, bán và tổ chức thực hiện chương trình du lịch cho khách du lịch
  4. Được nhà nước đảm bảo hoạt động kinh doanh du lịch; quảng bá chương trình du lịch trên các phương tiện thông tin, bán và tổ chức thực hiện chương trình du lịch cho khách du lịch.

Câu 22. Nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế đối với khách du lịch ra nước ngoài?

  1. Chấp hành, phổ biến và hướng dẫn khách du lịch tuân thủ pháp luật Việt Nam, bảo vệ môi trường, giữ gìn bản săc văn hoá Việt Nam. Làm thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, hải quan cho khách. Dẫn khách đi tham quan, nghỉ mát.
  2. Chấp hành, phổ biến và hướng dẫn khách du lịch tuân thủ pháp luật Việt Nam, bảo vệ môi trường, giữ gìn bản săc văn hoá Việt Nam. Hỗ trợ khách làm thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, hải quan.
  3. Chấp hành, phổ biến và hướng dẫn khách du lịch pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc tế, bảo vệ môi trường. Hỗ trợ khách làm thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh hải quan
  4. Chấp hành, phổ biến và hướng dẫn khách du lịch tuân thủ pháp luật Việt Nam, bảo vệ môi trường, giữ gìn bản săc văn hoá Việt Nam. Thực hiện các cam kết với khách. Hỗ trợ trợ khách làm thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, hải quan.

Câu 23. Theo luật du lịch hiện hành, thế nào là hợp đồng lữ hành.

  1. Là sự thoả thuận giữa doanh nghiệp kinh doanh lữ hành và khách du lịch hoặc đại diện của khách du lịch về việc thực hiện chương trình du lịch.
  2. Là sự giao kết giữa doanh nghiệp kinh doanh lữ hành và khách du lịch hoặc đại diện của khách du lịch về chuyến du lịch
  3. Là sự ký kết giữa doanh nghiệp kinh doanh lữ hành và khách du lịch hoặc đại diện của khách du lịch về việc thực hiện chương trình du lịch.
  4. Là sự giao kèo giữa Giảm đốc doanh nghiệp kinh doanh lữ hành và khách du lịch hoặc đại diện của khách du lịch về thực hiện chương trình du lịch.

Câu 24. Theo luật du lịch hiện hành, nội dung của một bản hợp đồng lữ hành bao gồm:

  1. Mô tả chi tiết về thời gian, dại điểm đưa đón khách trong chương trình du lịch; đều khoản loại trừ trách nhiệm trong trường hợp gặp bất khả kháng; điều khoản về trách nhiệm tài chính khi huỷ bỏ, thay đổi hợp đồng, điều khoản về bảo hiểm cho khách du lịch
  2. Mô tả rõ ràng số lượng, chất lượng, thời gian, cách thức cung cấp dịch vụ trong chương trình du lịch; điều khoản loại trừ trách nhiệm trong trường hợp gặp bất khả kháng; điều khoản về trách nhiệm tài chính khi huỷ bỏ, thay đổi hợp đồng, điều khoản về bảo hiểm cho khách du lịch.
  3. Mô tả cách thức phục vụ khách trong chương trình du lịch, như điều kiện đi lại, ăn uống, vui chơi; điều khoản loại trừ trách nhiệm trong trường hợp gặp bất khả kháng; diều khoản về trách nhiệm tài chính khi huỷ bỏ, thay đổi hợp đồng, điều khoản về bảo hiểm cho khách du lịch
  4. Mô tả cụ thể số lượng, chất lượng, thời gian, cách thức cung cấp dịch vụ trong chương trình du lịch; điều khoản loại trừ trách nhiệm trong trường hợp gặp rủi ro; điều khoản về trách nhiệm của các bên trong hợp đồng, điều khoản về bảo hiểm cho khách du lịch.

Câu 25. Theo luật du lịch, thế nào là kinh doanh đại lý lữ hành?

  1. Bất kỳ ai đăng ký mở đại lý bán chương trình du lịch của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành cho khách du lịch để được hưởng hoa hồng. Đại lý lữ hành không được tổ chức thực hiện chương trình.
  2. Tổ chức, cá nhân mở cửa hàng đại lý để bán chương trình du lịch của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành cho khách du lịch để được hưởng chênh lệch. Đại lý lữ hành không dược tổ chức thực hiện chương trình du lịch
  3. Hộ gia đình, cá nhân nhận bán chương trình du lịch của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành cho khách để được hưởng hoa hồng. Đại lý lữ hành không được tổ chức thực hiện chương trình du lịch.
  4. Tổ chức, cá nhân nhận bán chương trình du lịch của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành cho khách du lịch để được hưởng hoa hồng. Đại lý lữ hành không được thực hiện chương trình du lịch.

Câu 26. Muốn kinh doanh đại lý lữ hành phải có điều kiện gì?

  1. Đăng ký kinh doanh đại lý lữ hành tại uỷ ban nhân dân tỉnh; có hợp đồng đại lý với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành.
  2. Đăng ký kinh doanh ddaij lý lữ hành tại uỷ ban nhân dân huyện, quận; có hợp đồng đại lý với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành
  3. Đăng ký kinh doanh đại lý lữ hành tại uỷ ban nhân dân xã, phường; có hợp đồng đại lý với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành
  4. Phải đăng ký kinh doanh đại lý lữ hành tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền; có hợp đồng đại lý với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành

Câu 27. Trình bày nội dung chủ yếu của hợp đồng đại lý lữ hành?

  1. Tên, địa chỉ của bên giao đại lý và bên nhận đại lý; chương trình du lịch, giá bán chương trình du lịch; mức hoa hồng đại lý; thời điểm thanh toán tiền hoa hồng; thời hạn hiệu lực của hợp đồng đại lý.
  2. Tên, địa chỉ của các bên; chương trình du lịch; giá bán chương trình du lịch; mức hoa hồng đại lý; thời điểm thực hiện chương trình du lịch; thời hạn hiệu lực của hợp đồng đại lý.
  3. Tên, đại chỉ của chủ đai lý và giám đốc, giá bán chương trình du lịch; chất lượng chương trình du lịch; mức hoa hồng đại lý; thời điểm thanh toán tiền hoa hồng; thời hạn hiệu lực của hợp đồng đại lý.
  4. Tên, địa chỉ của công ty lữ hành; chương trình du lịch; giá bán chương trình du lịch; mức hoa hồng đại lý; thời điểm thanh toán tiền hoa hồng; thời hạn hiệu lực của hợp đồng đại lý.

Câu 28. Trách nhiệm của bên giao đại lý lữ hành?

  1. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng; tổ chức thực hiện chương trình du lịch do bên nhận đại lý bán; chịu trách nhiệm với khách du lịch về chương trình du lịch; hướng dẫn.
  2. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng của các bên; tổ chức thực hiện chương trình du lịch do bên nhận đại lý bán; chịu trách nhiệm với khách du lịch về chương trình du lịch; hướng dẫn, cung cấp cho bên nhận đại lý lữ hành thông liên quan đến chương trình du lịch.
  3. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng du lịch; tổ chức thực hiện, triển khai, quảng bá chương trình du lịch do bên nhận đại lý bán; chịu trách nhiệm với khách du lịch về chương trình du lịch; hướng dẫn, cung cấp cho bên nhận đại lý lữ hành thông tin liên quan đến chương trình du lịch
  4. . Kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng của bên nhận đại lý lữ hành; tổ chức thực hiện chương trình du lịch do bên nhận đại lý bán; chịu trách nhiệm với khách du lịch về chương trình du lịch; hướng dẫn, cung cấp cho bên nhận đại lý lữ hành thông tin liên quan đến chương trình du lịch.

Câu 29. Trách nhiệm của bên nhận đại lý lữ hành?

  1. Không được sao chép chương trình du lịch của bên giao đại lý dưới bất kỳ hình thức nào; lập và lưu trữ về chương trình du lịch đx bán cho khách du lịch; treo biển đại lý tại nơi dễ nhận biết.
  2. Không được sao chép chương trình du lịch của bên giao đại lý dưới bất kỳ hình thức nào; lập và lưu trữ về chương trình du lịch đã bán cho khách du lịch, treo biển đại lý lữ hành tại trụ sở công ty.
  3. Được sao chép chương trình du lịch của bên giao đại lý dưới bất kỳ hình thức nào; lập và lưu trữ chương trình du lịch đã bán cho khách du lịch, treo biển đại lý lữ hành
  4. Được sao chép chương trình du lịch của bên giao đại lý dưới bất kỳ hình thức nào; nhưng phải có điểm khác biệt; lập và lưu trữ chương trình du lịch đã bán cho khách du lịch, treo biển đại lý lữ hành.

Câu 30. Theo luật du lịch, thế nào là kinh doanh vận chuyển khách du lịch?

  1. Cung cấp mọi dịch vụ kể cả vận chuyển cho khách du lịch theo chương trình du lịch tại các khu du lịch, điểm du lịch, đô thị du lịch
  2. Cung cấp dịch vụ vận chuyển cho khách du lịch theo tuyến du lịch, theo chương trình du lịch tại các khu du lịch, điểm du lịch, đô thị du lịch
  3. Là việc vận chuyển khách du lịch bằng nhiều phương tiện khác nhau theo tuyến du lịch, theo chương trình du lịch tại các khu du lịch, điểm du lịch, đô thị du lịch.
  4. Là việc vậnc huyển khách du lịch theo tuyến du lịch, theo chương trình du lịch tại các khu du lịch, điểm du lịch, đô thị du lịch

Câu 31. Theo luật du lịch, điều kiện kinh doanh vận chuyển khách du lịch bao gồm?

  1. Có phương tiện vận chuyển khách du lịch đạt tiêu chuẩn địa phương và được cấp biển hiệu du lịch; người điều hành và người phục vụ trên phương tiện chuyên vận chuyển khách du lịch có chuyên môn, sức khoẻ phù hợp, được bồi dưỡng về nghiệp vụ du lịch; có biện pháp bảo đảm an toàn tính mạng cho khách du lịch
  2. Có phương tiện vận chuyển khách du lịch đạt tiêu chuẩn quốc gia và được cấp biển hiệu riêng; người điều hành và người phục vụ trên phương tiện chuyên vận chuyển khách du lịch có chuyên môn, sức khoẻ phù hợp, được bồi dưỡng về nghiệp vụ du lịch
  3. Có phương tiện vận chuyển khách du lịch đạt tiêu chuẩn quốc tế và được cấp biển hiệu quốc tế; người điều hành và người phục vụ trên phương tiện chuyên vận chuyển khách du lịch có chuyên môn, sức khoẻ phù hợp, được bồi dưỡng về nghiệp vụ du lịch; có biện pháp bảo đảm an toàn tính mạng cho khách du lịch trong quá trình vận chuyển; mua bảo hiểm thân thể cho khách du lịch
  4. Có phương tiện vận chuyển khách du lịch đạt tiêu chuẩn và được cấp biển hiệu riêng; người điều hành và người phục vụ trên phương tiện chuyên vận chuyển khách du lịch có chuyên môn, sức khoẻ phù hợp, được bồi dưỡng về nghiệp vụ du lịch; có biện pháp bảo đảm an toàn tính mạng cho khách du lịch trong quá trình vận chuyển; mua bảo hiểm hành khách cho khách du lịch

Câu 32. Cơ quan nào có thẩm quyền cấp biển hiệu cho phương tiện chuyên vận chuyển khách du lịch?

  1. Tổng cục du lịch
  2. Bộ giao thông vận tải
  3. uỷ ban nhân dân tỉnh
  4. sở giao thông, công chính

Câu 33. Điều kiện để được cấp biển hiệu cho phương tiện chuyên vận chuyển khách du lịch?

  1. Phương tiện chuyên vận chuyển khách du lịch phải đạt tiêu chuẩn quốc gia về an toàn kỹ thuật, mức độ bền vững, chất lượng dịch vụ, được cấp biển hiệu riêng theo mẫu thống nhất cảu tổng cục du lịch
  2. Phương tiện vận chuyển khách du lịch phải đảm bảo về an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường, chất lượng dịch vụ, được cấp biển hiệu riêng theo mẫu thống nhất của bộ giao thông vận tải
  3. Phương tiện vận chuyển khách du lịch phải đạt tiêu chuẩn về an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường, chất lượng dịch vụ, được cấp biển hiệu riêng theo mẫu thống nhất của bộ giao thông vận tải sau khi có ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương
  4. Phương tiện vận chuyển khách du lịch phải đạt tiêu chuẩn quốc tế về an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường, chất lượng dịch vụ, được cấp biển hiệu riêng theo mẫu thống nhất của bộ giao thông vận tải sau khi có ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương

Câu 34. Phương tiện chuyên vận chuyển khách du lịch có biển hiệu riêng được ưu tiên gì?

  1. Ưu tiên bố trí nơi dừng, đỗ để đón trả khách du lịch tại bất kỳ đâu như bến xe, nhà ga, sân bay, bến cảng, khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở lưu trú du lịch.
  2. Ưu tiên bố trí nơi dừng, đỗ để đón, trả khách du lịch tại bến xe, nhà ga, sân bay, bến cảng, khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở lưu trú du lịch.
  3. Ưu tiên bố trínơi dừng, đỗ để đón, trả khách du lịch theo yêu cầu của khách du lịch như dọc đường, bến xe, nhà ga…
  4. Ưu tiên nơi dừng, đỗ để đón, trả khách du lịch tại bất kỳ khu vực nào trên lãnh thổ Việt Nam.

Câu 35. Quyền của tổ chức, cá nhân kinh doanh, vận chuyển khách du lịch?

  1. Lựa chọn phương tiện vận chuyển khách du lịch; lựa chọn tuyến đường, ký hợp đồng với khách du lịch hoặc doanh nghiệp kinh doanh lữ hành.
  2. Lựa chọn bất kỳ phương tiện vận chuyển nào để chở khách du lịch; vận chuyển khách du lịch theo tuyến theo hợp đồng với khách du lịch
  3. Lựa chọn phương tiện vận chuyển khách du lịch tuỳ theo hợp đồng với khách du lịch hoặc doanh nghiệp kinh doanh lữ hành
  4.  Lựa chọn phương tiện vận chuyển khách du lịch; vận chuyển khách du lịch theo tuyến, theo hợp đồng với khách du lịch hoặc doanh nghiệp kinh doanh lữ hành.

Câu 36. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh, vận chuyển khách du lịch?

  1. Vận chuyển khách du lịch theo tuyến, theo hợp đồng với khách du lịch hoặc doanh nghiêp kinh doanh lữ hành; đảm bảo các điều kiện quy định của pháp luật trong quá trình kinh doanh; mua bảo hiểm cho khách theo phương tiện vận chuyển; gắn biển hiệu chuyên vận chuyển khách du lịch ở nơi dễ nhận biết trên phương tiện vận chuyển.
  2. Vận chuyển khách du lịch theo yêu cầu của khách, theo hợp đồng với khách du lịch hoặc doanh nghiệp kinh doanh lữ hành; đảm bảo đủ điều kiện kinh doanh; mua bảo hiểm cho khách theo phương tiện vận chuyển gắn biển hiệu chuyên vận chuyển khách du lịch trên phương tiện vận chuyển hoặc tai nơi đón khách.
  3. Vận chuyển khách du lịch theo tuyến, theo hợp đồng với khách du lịch hoặc doanh nghiệp kinh doanh lữ hành; đảm bảo các điều kiện an toàn trong quá trình kinh doanh; mua bảo hiểm cho khách theo phương tiện vận chuyển.
  4. Vận chuyển khách du lịch theo tuyến, theo hợp đồng với khách du lịch hoặc doanh nghiệp kinh doanh lữ hành; đảm bảo các điều kiện quy định của pháp luật trong quá trình kinh doanh; mua bảo hiểm cho khách theo phương tiện vận chuyển.

Câu 38. Các loại cơ sở lưu trú du lịch?

  1. Khách sạn, làng du lịch, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, bãi cắm trại du lịch, nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho khách thuê, nhà nghỉ
  2. Khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng, làng du lịch, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, bãi cắm trại du lịch, nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê, các cơ sở lưu trú du lịch khác.
  3. Khách sạn, làng du lịch, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, bãi cắm trại du lịch, nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê, các cơ sở lưu ttrú du lịch khác.
  4. Khách sạn, làng du lịch, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, bãi cắm trại du lịch, nhà nghỉ du lịch, nhà ở có tphòng cho khách  du lịch thuế

Câu 39. Theo luật du lịch, khách sạn và làng du lịch được xếp hạng như thế nào?

  1. Khách sạn và làng du lịch được xếp hạng theo năm hạng: hạng một sao, hạng 2 sao, hạng 3 sao, hạng 4 sao, hạng 5 sao.
  2. Khách sạn và làng du lịch được xếp hạng theo sáu hạng: hạng một sao, hạng 2 sao, hạng 3 sao, hạng 4 sao, hạng 5 sao, hạng 6 sao.
  3. Khách sạn và làng du lịch được xếp hạng theo nhiều hạng: hạng một sao, hạng 2 sao, hạng 3 sao, hạng 4 sao, hạng 5 sao, hạng nhiều hơn.
  4. Khách sạn và làng du lịch được xếp hạng theo nhiều hạng khác nhau: hạng một sao, hạng 2 sao, hạng 3 sao, hạng 4 sao, hạng 5 sao và hạng quốc tế.

Câu hỏi trắc nghiệm nghiệp vụ hướng dẫn du lịch

Câu 40. Theo luật du lịch, biệt thự du lịch và căn hộ du lịch được xếp hạng như thế nào?

  1. Được xếp theo 2 hạng: hạng đạt tiêu chuẩn tối thiểu và hạng đạt tiêu chuẩn tối đa
  2. Được xếp theo 2 hạng: hạng đạt tiêu chuẩn quốc gia và hạng đạt tiêu chuẩn cấp tỉnh
  3. Được xếp theo 2 hạng: hạng đạt tiêu chuẩn quốc gia và hạng đạt tiêu chuẩn quốc tế
  4. Được xếp theo 2 hạng: hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh và hạng đạt tiêu chuẩn cao cấp

Câu 41. Cấp nào có quyền xếp hạng khách sạn 3 sao trở lên?

  1. Tổng cục du lịch
  2. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch cấp có thẩm quyền
  3. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở đại phương
  4. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch nơi có hoạt động du lịch

Câu 42. Cấp nào có thẩm quyền xếp hạng 2 sao trở xuống?

  1. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch cấp huyện
  2. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch cấp tỉnh
  3. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch cấp Trung ương
  4. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch

Câu 43. Cấp nào có thẩm quyền xếp hạng làng du lịch hạng 3 sao trở lện?

  1. Tổng cục du lịch
  2. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch cấp có thẩm quyền
  3. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở địa phương
  4. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch nơi có hoạt động du lịch

Câu 44. Cấp nào có thâm rquyền xếp hạng làng du lịch 2 sao trở xuống?

  1. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch cấp huyện
  2. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch cấp tỉnh
  3. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch cấp Trung ương
  4. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch

Câu 45. Cấp nào cố quyền xếp hạng cho biệt thự du lịch, căn hộ du lịch hạng cao cấp?

  1. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở Trung ương
  2. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch cấp có thẩm quyền
  3. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở điạ phương
  4. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch nơi có hoạt động du lịch

Câu 46. Việc xếp hạng dược tiến hành định kỳ trong bao nhiêu năm?

  1. Theo định kỳ 3 năm một lần
  2. Theo định kỳ một năm một lần
  3. Theo định kỳ 4 năm một lần
  4. Theo định kỳ 2 năm một lần

Câu 47. Điều kiện để được công nhận là Khu du lịch quốc gia?

  1. Có tài nguyên du lịch đặc biệt hấp dẫn với ưu thế về cảnh quan thiên nhiên, có khả năng thu hút nhiều khách du lịch, có diện tích tói thiểu 10  ha; có quy hoạch phát triển khu du lịch; có cơ sở hạ tầng đạt tiêu chuẩn, có cơ sở lưu trú du lịch, có khu vui chơi, giải trí, thể thao và các dịch vụ đồng bộ khác cho khách du lịch.
  2. Có tài nguyên du lịch đặc biệt hấp dẫn với ưu thế về phát triển du lịch, có khả năng thu hút nhiều khách du lịch, có diện tích tối thiểu 1000 ha; có khả năng đảm bảo phục vụ ít nhất một triệu lượt khách du lịch một năm; có quy hoạch phát triển khu du lịch hấp dẫn.
  3. Có tài nguyên du lịch đặc biệt hấp dẫn với ưu thế về cảnh quan thiên nhiên,  môi trường có khả năng thu hút nhiều khách du lịch nước ngoài, có diện tích tối thiểu 100  ha; có khả năng đảm bảo phục vụ ít nhất 10 triệu lượt khách du lịch một năm; có quy hoạch phát triển khu du lịch; có cơ sở hạ tầng đạt tiêu chuẩn, có cơ sở lưu trú du lịch, có khu vui chơi, giải trí, thể thao và các dịch vụ đồng bộ khác cho khách du lịch.
  4. Có tài nguyên du lịch đặc biệt hấp dẫn với ưu thế về cảnh quan thiên nhiên, có khả năng thu hút nhiều khách du lịch, có diện tích tói thiểu 1000 ha; có khả năng đảm boả phục vụ ít nhất một triệu lượt khách du lịch một năm; có quy hoạch phát triển khu du lịch; có cơ sở hạ tầng đạt tiêu chuẩn, có cơ sở lưu trú du lịch, có khu vui chơi, giải trí, thể thao và các dịch vụ đồng bộ khác cho khách du lịch

Câu 48. Cơ quan nào có quyền công nhận khu du lịch quốc gia?

  1. Thủ tướng ra quyết định công nhận
  2. Quốc hội ra quyết định công nhận
  3. Chủ tịch nước ra quyết định công nhận
  4. Chủ tịch tỉnh ra quyết định công nhận

Câu 49. Điều kiện để được công nhận là điểm du lịch quốc gia?

  1. Có tài nguyên du lịch đặc biệt hấp dẫn, có khả năng bảo đảm phục vụ tối thiểu 100 nghìn lượt khách du lịch một năm, có đường giao thông thuận tiện đến điểm du lịch, có các dịch vụ du lịch như bãi đỗ xe, khu vệ sinh, phòng cháy, chữa cháy, các điều kiện về bảo đảm an ninh an toàn, trật tự, vệ sinh môi trường theo quy định pháp luật.
  2. Có tài nguyên du lịch tương đối hấp dẫn, có khả năng bảo đảm phục vụ tối đa 100 nghìn lượt khách du lịch một năm, có đường giao thông đến điểm du lịch, có các dịch vụ du lịch như: bãi đỗ xe, khu vực vệ sinh công cộng, phòng cháy, chữa cháy, các điều kiện về bảo đảm an ninh an toàn, trật tự, vệ sinh môi trường theo quy định pháp luật.
  3. Có tài nguyên du lịch đặc biệt hấp dẫn, có khả năng bảo đảm  phục vụ tối  thiểu 100 nghìn lượt khách du lịch một năm, có đường giao thông thuận tiện đến điểm du lịch, có các dịch vụ du lịch khác.
  4. Cóp tài nguyên du lịch hấp dẫn, có khả năng bảo đảm phục vụ tối thiểu cho khách du lịch, có đường giao thông thuận tiện đến điểm du lịch, có các dịch vụ du lịch như bãi đỗ xe, khu vệ sinh công cộng, phòng cháy chữa cháy, các điều kiện về bảo đảm an ninh an toàn, trật tự, vệ sinh môi trường theo quy định pháp luật.

Câu 50. Cơ quan nào có thẩm quyền công nhận điểm du lịch quốc gia?

  1. Thủ tướng  ra quyết định công nhận
  2. Quốc hội ra quyết định công nhận
  3. Chủ tịch tỉnh ra quyết định công nhận
  4. Chủ tịch nước ra quyết định công nhận

Câu 51. Điều kiện đẻ được công nhận là khu du lịch địa phương?

  1. Tài nguyên du lịch hấp dẫn, có diện tích tối thiểu 200 ha, có khả năng phục vụ tối thiểu 100 nghìn lượt khách du lịch một năm, được quy hoạch thành khu du lịch, có mặt bằng không gian đáp ứng yêu cầu các hoạt động tham quan giải trí, nghỉ ngơi của khách trong khu  du lịch
  2. Có tài nguyên du lịch hấp dẫn, có diện tích tối thiểu 200 ha, có khả năng phục vụ tối đa 100 nghìn lượt khách du lịch một năm, được quy hoạch thành khu du lịch, có mặt bằng không gian đáp ứng yêu cầu các hoạt động tham quan, nghỉ ngơi, giải trí của khách du lịch
  3. Tài nguyên du lịch hấp dẫn, có diện tích tối thiểu 50 ha, có khả năng phục vụ tối thiểu 100 nghìn lượt khách du lịch một năm, được quy hoạch thành khu du lịch, có mặt bằng không gian đáp ứng yêu cầu các hoạt động tham quan giải trí, nghỉ ngơi của khách du lịch
  4. Có tài nguyên du lịch hấp dẫn, có diện tích tối thiểu 300 ha, có khả năng phục vụ tối thiểu 100 nghìn lượt khách du lịch một năm, được quy hoạch thành khu du lịch.

Câu 52. Cơ quan nào công nhận khu du lịch địa phương?

  1. Thủ tướng ra quyết định công nhận
  2.  Quốc hội ra quyết định công nhận
  3. Chủ tịch uỷ ban nhân dân tỉnh ra quyết định công nhận
  4. Chủ tịch nước ra quyết định công nhận

Câu 53. Điều kiện để được công nhận là điểm du lịch địa phương?

  1. Có tài nguyên du lịch, có khả năng phục vụ tối thiểu 100 nghìn lượt khách du lịch một năm, có đường giao thông thuận tiện đến điểm du lịch, được quy hoạch thành điểm du lịch, đáp ứng yêu cầu các điều kiện về an toàn, trật tự, vẹ sinh môi trường.
  2. Có tài nguyên du lịch hấp dẫn, có khả năng phục vụ tói đa 10 nghìn lượt khách du lịch một năm, có đường giao thông thuận tiện đến điểm du lịch, đáp ứng yêu cầu các điều kiện về an toàn, trật tự, vệ sinh môi trường, thông tin liên lạc và các dịch vụ khác đáp ứng được yêu cầu cảu khách.
  3. Có tài nguyên du lịch hấp dẫn, có khả năng phục vụ tối thiểu 10 nghìn lượt khách du lịch một năm, có đường giao thông thuận tiện đến điểm du lịch, được quy hoạch thành điểm du lịch, đáp ứng yêu cầu các điều kiện về an toàn, trật tự, vệ sinh môi trường, thông tin liên lạc và các dịch vụ khác đáp ứng được yêu cầu của khách.
  4. Có tài nguyên du lịch hấp dẫn, có khả năng phục vụ tối đa trăm nghìn lượt khách du lịch một năm, có đường giao thông thuận tiện đến điểm du lịch, được quy hoạch thành điểm du lịch, đáp ứng yêu cầu các điều kiện về an toàn, trật tự, vệ sinh môi trường, thông tin liên lạc và các dịch vụ khác đáp ứng được yêu cầu của khách.

Câu 54. Cơ quan nào công nhận điểm du lịch Địa phương?

  1. Thủ tướng ra quyết định công nhận
  2. Quốc hội ra quyết định công nhận
  3. Chủ tịch uỷ ban nhân dân tỉnh
  4. Chủ tịch nước ra quyết định công nhận

Câu 55. Điều kiện để được công nhận là đô thị du lịch?

  1. Đáp ứng các quy định về đô thị, có tài nguyên du lịch hấp dẫn trong đô thị hoặc khu vực liền kề với ranh giới đô thị, có đường giao thông đến các điểm du lịch, khu du lịch, có cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, có tiện  nghi đáp ứng yêu cầu đa dạng của khách du lịch trong nước và quốc tế
  2. Đáp ứng các quy định về đô thị, có tài nguyên du lịch hấp dẫn trong ranh giới đô thị hoặc khu vực liền kề với ranh giới đô thị, có đường giao thông thuận tiện đến các điểm du lịch
  3. Có tài nguyên du lịch hấp dẫn trong đô thị hoặc khu vực liền kề với ranh giới du lịch, có đường giao thông thuận tiện đến các điểm du lịch, khu du lịch, có cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, tiện nghi đạt tiêu chuẩn đáp ứng yêu cầu đa dạng của khách du lịch trong nước và quốc tế
  4. Đáp ứng các quy định về đô thị, có tài nguyên du lịch hấp dẫn trong ranh giới đô thị hoặc khu vực liền kề với ranh giới đô thị, có đường giao thông thuận tiện đến các điểm du lịch, khu du lịch, có cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, tiện nghi đạt tiêu chuẩn đáp ứng yêu cầu đa dạng của khách du lịch trong nước và quốc tế.

Câu 56. Cơ quan nào công nhận Đô thị du lịch?

  1. Thủ tướng ra quyết định công nhận
  2. Quốc hội ra quyết định công nhận
  3. Chủ tịch uỷ ban nhân dân tỉnh
  4. Tổng bí thư ra quyết định công nhận

Câu 57. Điều kiện để được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa?

  1. quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng chất gây nghiện, có trình độ trung cấp chuyên nghiệp trở lên chuyên ngành hướng dẫn viên du lịch; có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn viên du lịch do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp.
  2. Có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ: không mắc bệnh HIV/AIDS, không sử dụng ma tuý, có trình độ trung cấp chuyên nghiệp trở lkên chuyên ngành hướng dẫn viên du lịch; có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn viên du lịch do cơ sở đào tạo có thẩm  quyền cấp
  3. Có quốc tịch Việt Nam, thường ttrú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ:, không sử dụng chất gây nghiện, có trình độ cao đẳng chuyên nghiệp trở lên chuyên ngành hướng dẫn viên du lịch
  4. Có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ: không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng chất gây nghiện, có trình độ đại học chuyên nghiệp trở lên chuyên ngành hướng dẫn viên du lịch; có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn viên du lịch

Câu 58. Điều kiện để được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế?

  1. Có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng chất gây nghiện, có trình độ cử nhân chuyên ngành hướng dẫn viên du lịch; nếu tốt nghiệp dại học chuyên ngành khác thì phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn viên du lịch do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp. sử dụng thành thạo ít nhất một ngoại ngữ.
  2. Có quốc tịch bất kỳ nước nào, thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không mắc bệnh HIV/AIDS, không sử dụng ma tuý, có trình độ cao đẳng chuyên nghiệp trở lên chuyên ngành hướng dẫn viên du lịch; có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn viên du lịch do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp.
  3. Có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không mắc bệnh HIV/AIDS, có trình độ trung cấp chuyên nghiệp trở lên chuyên ngành hướng dẫn viên du lịch; có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn viên du lịch do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp.
  4. Có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng ma tuý, có trình độ trung cấp chuyên nghiệp trở lên chuyên ngành hướng dẫn viên du lịch; có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn viên du lịch quốc tế.

Câu 59. Hồ sơ đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch gồm:

  1. Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên; sơ yếu lý lịch có xác nhận của uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú bản sao bằng tốt nghiệp, giấy khám sức khoẻ,, hai ảnh chân dung
  2. Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên; sơ yếu lý lịch có xác nhận của uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú, bản sao các giấy tờ quy định đối với người đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên
  3. Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên; sơ yếu lý lịch có xác nhận của uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú, bản sao các giấy tờ quy định đối với người đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên, giấy khám sức khoẻ, hai ảnh chân dung
  4. Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên; sơ yếu lý lịch có xác nhận của uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú, bản sao các giấy tờ quy định đối với người đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên, giấy khám sức khoẻ, giấy xác nhận nhân thân, hai ảnh chân dung

Câu 60. Cơ quan nào cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch?

  1. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch cấp Trung ương
  2. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch cấp huyện
  3. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch cấp tỉnh
  4. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch cấp đô thị

Câu 61. Nếu không được cấp thẻ hướng dẫn viên, cơ quan cấp thẻ phải làm gì?

  1. Trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do
  2. Không phải trả lời bằng văn bản
  3. Phải trả lời bằng văn bản và không cần nêu lý do
  4. Thông báo bằng văn bản đến tận nơi cư trú

Câu 62. Nếu không được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch, người xin cấp thẻ có quyền gì?

  1. Khiếu nại đến cơ quan nộp đơn
  2. Khiếu nại ra toà án
  3. Khiếu nại ra trọng tài
  4. khiếu kiện lên cơ quan cấp trên

Câu 63. Trường hợp nào phải đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch?

  1. Ba mươi ngày trước khi hết hạn
  2. Theo yêu cầu của hướng dẫn viên
  3. Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước
  4. Do thay đổi tình hình

Câu 64. Muốn đổi thẻ phải làm thủ tục gì?

  1. Bốn mươi nagỳ trước khi hết han phải làm hò sơ đề nghị đổi thẻ gửi lên cơ quan quản lý nhà nước về du lịch cấp tỉnh kèm theo bản sao thẻ hướng dẫn viên cũ
  2. Hai mươi ngày trước khi hết hạn phải làm hồ sơ đề nghị đổi thẻ gửi lên cơ quan quản lý nhà nước về du lịch cấp huyện
  3. Ba mươi ngày trước khi hết hạn phải làm hồ sơ đề nghị đổi thẻ gửi lên cơ quan quản lý nhà nước về du lịch cấp tỉnh kèm theo bản sao thẻ hướng dẫn viên cũ, giấy chứng nhận đã qua lớp bồi dưỡng kiến thức định kỳ cho hướng dẫn viên
  4. Ba mươi ngày trước khi hết hạn phải làm hò sơ đề nghị đổi thẻ gửi lên cơ quan quản lý nhà nước về du lịch cấp Trung ương kèm theo bản sao thẻ hướng dẫn viên cũ và giấy chứng nhận đã qua lớp bồi dưỡng kiến thức định kỳ cho hướng dẫn viên

Câu 65. Trường hợp nào phải cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch?

  1. Thẻ bị mất, bị hỏng
  2. Thẻ bị rách
  3. Thẻ bị thu hồi
  4. Thẻ hết hạn

Câu 66. Muốn cấp lại thẻ phải làm thủ tục gì?

  1. Nộp hồ sơ tại uỷ ban nhân dân xã gồm:đơn đè nghị cấp lại thẻ, giấy xác nhận bị mất thẻ hoặc hư hỏng kèm theo 2 ảnh mới nhất
  2. Nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý nhà nước về du lịch gồm: đơn đề nghị cấp lại thẻ, giấy xác nhận bị mất thẻ hoặc thẻ bị hư hỏng kèm theo 2 ảnh mới nhất
  3. Nộp hồ sơ về cơ quan quản lý nhà nước về du lịch cấp huyện  gồm: đơn đề nghị cấp lại thẻ, giấy xác nhận bị mất thẻ hoặc thẻ bị hư hỏng kèm theo 2 ảnh mới nhất
  4. Nộp hồ sơ về cơ quan quản lý nhà nước về du lịch cấp tỉnh gồm: đơn đề nghị cấp lại thẻ, giấy xác nhận bị mất thẻ hoặc thẻ bị hư hỏng kèm theo 2  ảnh mới nhất

Câu 67. Cơ quan nào giải quyết việc cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch?

  1. Tổng cục du lịch
  2. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch cấp tỉnh
  3. Chủ tịch tỉnh
  4. Chủ tịch huyện

Câu 68. Nếu xin cấp lại thẻ mà bị từ chối thì có quyền gì?

  1. Khiếu nại đến cơ quan nộp đơn
  2. Khiếu kiện ra toà
  3. Khiếu kiện ra trọng tài
  4. Khiếu kiện lên cơ quan cấp trên

Câu 69. Trường hợp nào bị thu hồi thẻ hướng dẫn viên du lịch?

  1. Vi phạm pháp luật du lịch
  2. Đang điều trị tại bệnh viện
  3. Đi ra nước ngoài
  4. Bị bắt giam

Câu hỏi trắc nghiệm tổng quan du lịch

Câu 70. Hướng dẫn viên du lịch có những quyền gì?

  1. Hướng dẫn khách du lịch theo nhiệm vụ được giao hoặc hợp đồng đã ký với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành; tham gia tổ chức, hiệp hội nghề nghiệp về hướng dẫn du lịch; nhận lương, thù lao theo khối lượng công việc.
  2. Hướng dẫn khách du lịch theo sở thích và yêu cầu của khách hoặc theo hợp đồng đã ký với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành; tham gia tổ chức, hiệp hội nghề nghiệp về hướng dẫn du lịch; nhận lương, thù lao theo mùa vụ
  3. Hướng dẫn khách du lịch theo tuyến du lịch hoặc theo chỉ đạo của chủ doanh nghiệp kinh doanh lữ hành; tham gia tổ chức, hiệp hội nghề nghiệp về hướng dẫn du lịch; nhận lương, thù lao theo hợp đồng với doanh nghiệp lữ hành, tham gia thi tuyển, công nhận cấp bậc nghề nghiệp hướng dẫn viên, dược học tập, tham quan du lịch, tìm hiểu các chương trình du lịch ở nước ngoài và ở những khu vưc ngoài địa bàn hoạt động của mình.
  4. Hướng dẫn khách du lịch theo nhiệm vụ được giao hoặc theo hợp đồng đã ký với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành; tham gia tổt chức, hiệp hội nghề nghiệp về hướng dẫn du lịch; nhận lương, thù lao theo hợp đồng với doanh  nghiệp lữ hành; tham gia thi tuyển, công nhận cấp bậc nghề nghiệp hướng dẫn viên, trường hợp bất khả kháng được quyền thay đổi chương trình du lịch và phải báo cáo với người có thẩm quyền

Câu 71. Hướng dẫn viên có những nhiệm vụ gì?

  1. Tuân thủ và hướng dẫn khách du lịch tuân thủ pháp luật Việt Nam, tuân thủ quy chế, nội quy nơi đến tham quan; tôn trọng phong tục tập quán đại phương; thông tin về chương trình cho khách du lịch, hướng dẫn khách du lịch theo đúng chương trình du lịch
  2. Tuân thủ và hướng dẫn khách du lịch tuân thủ pháp luật Việt Nam; thông tin về  lịch trình, chương trình cho khách du lịch, hướng dẫn khách du lịch theo đúng chương trình du lịch, Có trách nhiệm đảm bảo an toàn tính mạng cho khách, bồi thường cho khách nếu có thiệt hại
  3. Tuân thủ và hướng dẫn khách du lịch tuân thủ pháp luật Việt Nam, tuân thủ quy chế, nội quy nơi đến tham quan; tôn trọng phong tục tập quán địa phương; thông tin về lịch trình, chương trình cho khách du lịch, hướng dẫn khách du lịch theo đúng chương trình du lịch, có trách nhiệm bảo đảm an toàn tính mạng cho khách, bồi thường cho khách nếu có thiệt hại do lỗi của mình gây ra
  4. Tuân thủ và hướng dẫn khách du lịch tuân thủ pháp luật Việt Nam, pháp luật quốc tế, tôn trọng phong tục tập quán địa phương, tập quán quốc tế; thông tin về lịch trình, chương trình cho khách du lịch, hướng dẫn khách du lịch theo yêu cầu của khách, có trách nhiệm bảo đảm an toàn tính mạng cho khách, bồi thường cho khách nếu có thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

Câu 72. Khách du lịch nội địa gồm:

  1. Người Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
  2. Công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam
  3. Người Việt Nam, người nước ngoài đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam
  4. Người Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam đi du lịch trong nước Việt Nam

Câu 73. Khách du lịch quốc tế gồm:

  1. Người nước ngoài, người khác định cư ở ngoài vào Việt Nam du lịch; công dan Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch
  2. Người nước ngoài, người gốc Việt Nam ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch; công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch
  3. Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch; công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch.
  4. Người nước ngoài tham gia chuyến du lịch vào Việt Nam; công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch

Câu 74. Khách du lịch có quyền nào quan trọng?

  1. Lựa chọn hình thức du lịch lẻ hoặc nhóm, đoàn; yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch cung cấp thông tin cần thiết về chương trình du lịch, dịch vụ du lịch; được tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục xuất, nhập cảnh; được hưởng đầy đủ các dịch vụ du lịch theo hợp đồng du lịch; được bồi thường thiệt hại do lỗi của tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch gây ra; được khiếu nại những hành vi vi phạm pháp luật du lịch
  2. Lựa chọn hình thức du lịch lẻ hoặc nhóm, đoàn; yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch cung cấp thông tin về chương trình du lịch, dịch vụ du lịch; được tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục xuất, nhập cảnh; được hưởng đầy đủ các dịch vụ du lịch theo hợp đồng du lịch; được đối xử bình đẳng; được bồi thường thiệt hại trong mọi trường hợp khi đi du lịch; được khiếu nại những hành vi vi phạm pháp luật du lịch
  3. yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch cung cấp thông tin giá cả chương trình du lịch, dịch vụ du lịch; được tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục xuất, nhập cảnh; được hưởng đầy đủ các dịch vụ du lịch theo sở thích; được bồi thường thiệt hại do lỗi của tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch gây ra; được khiếu nại những hành vi vi phạm pháp luật du lịch
  4. Lựa chọn hình thức du lịch; yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch cung cấp thông tin về giá chương trình du lịch, dịch vụ du lịch; được tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục xuất, nhập cảnh; được hưởng đầy đủ các dịch vụ du lịch theo hợp đồng du lịch; được bồi thường thiệt hại do lõi của tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch gây ra;

Câu 75. Khách du lịch có nghĩa vụ nào quan trọng?

  1. Tuân thủ, thực hiện nội quy của khu du lịch, thanh toán tiền dịch vụ theo hợp đồng du lịch
  2. Tuân thủ các điều khoản trong hợp đồng, thực hiện nội quy của khu du lịch, thanh toán tiền dịch vụ theo hợp đồng du lịch
  3. Tuân thủ chỉ dẫn của hướng dẫn viên du lịch, thực hiện nội quy của khu du lịch, thanh toán tiền dịch vụ theo hợp đồng du lịch.
  4. Tuân thủ pháp luật Việt Nam, thực hiện nội quy của khu du lịch, thanh toán tiền dịch vụ theo hợp đồng du lịch.

Câu 76. Nếu khách du lịch có yêu cầu, kiến nghị thì được giải quyết ở đâu?

  1. Gửi đến tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch, cơ quan quản lý nhà nước về du lịch cấp huyện.
  2. Gửi đến tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch, cơ quan quản lý nhà nước về du lịch cấp tỉnh
  3. Gửi đén tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch nơi tổ chức chương trình du lịch
  4. Gửi đến cơ quan quảng lý nhà nước về du lịch cấp tỉnh.

Câu 77. Tổ chức nào mua bảo hiểm cho khách du lịch?

  1. Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành lữ hành quốc tế
  2. Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa và lữ hành quốc tế
  3. doanh nghiệp kinh doanh du lịch nội địa và du lịch quốc tế
  4. Tất cả các cơ sở kinh doanh du lịch

Câu 78. Mức ký quĩ của doanh nghiệp lữ hành quốc tế là bao nhiêu?

  1. Ba trăm năm mươi triệu đông Việt Nam
  2. Hai trăm triệu đồng Việt Nam
  3. Hai trăm năm mươi triệu đồng Việt Nam
  4. Hai trăm năm mươi triệu đôla mĩ

Câu 79. Tiền ký quĩ của kinh doanh lữ hành quốc tế để làm gì?

  1. Để bồi thường cho nhà nước khi doanh nghiệp kinh doanh vi phạm hợp đồng đối với khách du lịch và giải quyết các vấn đề khác.
  2. Để cơ quan nhà nước phạt hành chính đối với doanh nghiệp kinh doanh khi vi phạm hợp đồng đối với khách du lịch và giải quyết những rủi ro đối với khách
  3. Để bồi thường cho khách khi doanh nghiệp kinh doanh vi phạm hợp đồng đối với khách du lịch và giải quyết những rủi ro đối với khách
  4. Để bồi thường cho khách khi doanh nghiệp kinh doanh thực hiện hợp đồng đối với khách du lịch và giải quyết những rủi ro đối với khách

Câu 80. Doanh nghiệp du lịch nước ngoài kinh doanh du lịch tại Việt Nam được hoạt động theo hình thức nào?

  1. Chi nhánh, văn phòng đại diện
  2. Đại lý du lịch
  3. Trực tiếp làm du lịch
  4. Thực hiện các chương trình du lịch

Câu 81. Những hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch bao gồm?

  1. Hành vi vi phạm các quy định về quản lý nhà nước trong lĩnh vực du lịch do cá nhân, tổ chức thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp lệnh xử lá hành chính phải bị xử lý hành chính.
  2. Hành vi vi phạm các quy định về quản lý nhà nước trong lĩnh vực du lịch do cá nhân, tổ chức thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý mà không phải là tội phạm và theo cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải bị xử lý hành chính.
  3. Hành vi vi phạm các quy định về quản lý nhà nước, vi phạm hợp đồng trong lĩnh vực du lịch do cá nhân, tổ chức gây ra theo quy định của pháp lệnh xử lý hành chính phải bị xử lý hành chính
  4. Hành vi vi phạm các điều khoản trong hợp đồng với khách du lịch trong lĩnh vực du lịch do cá nhân, tổ chức thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý mà không phải là tội phạm phải bị xử lý hành chính

Câu 82. Hành vi vi phạm của hướng dẫn viên du lịch có điểm nào đáng chú ý nhất?

  1. Thu lợi bất chính từ khách du lịch, tuỳ tiện thay đổi chương trình du lịch; cắt giảm tiêu chuẩn, dịch vụ của khách du lịch
  2. Thu tiền thêm của khách, thay đổi chương trình du lịch; cắt giảm tiêu chuẩn, dịch vụ của khách du lịch
  3. Thu lợi bất chính từ khách, thay đổi chương trình du lịch., cắt giảm tiêu chuẩn, dịch vụ của khách du lịch
  4. Thu lợi bất chính từ khách du lịch; tuỳ tiện thay đổi chương trình du lịch

Câu 83. Hành vi vi phạm về kinh doanh lữ hành có điểm nào đáng chú ý nhất?

  1. Không thông báo bằng văn bản vè thời điểm bắt đầu hoạt động kinh doanh lữ hành cho cơ quan quản lý nhà nước về du lịch cấp tỉnh
  2. Không thông báo bằng văn bản về thời điểm bắt đàu hoạt động kinh doanh lữ hành cho cơ quan quản lý nhà nước về du lịch cấp tỉnh, không thông báo bằng văn bản về thay đổi giá chương trình du lịch
  3. Không thông báo bằng văn bản về thời điểm bắt đàu hoạt động kinh doanh lữ hành cho cơ quan quản lý nhà nước về du lịch cấp tỉnh, không thông báo bằng văn bản về thay đổi trụ sở làm việc
  4. Không thông báo bằng văn bản về thời điểm bắt đàu hoạt động kinh doanh lữ hành cho cơ quan quản lý nhà nước về du lịch cấp tỉnh, không thông báo bằng văn bản về thay đổi trụ sở chính

Câu 84. Hành vi vi phạm về kinh doanh cơ sở lưu trú có điểm nào đang chú ý nhất?

  1. Thông báo chậm bằng văn bản về thời điểm bắt đầu hoạt động, tạm dừng, chấm dứt kinh doanh cơ sở lưu trú cho cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh biết; không làm thủ tục đăng ký phân hạng, xếp loai cơ sở lưu trú.
  2. Không thông báo bằng văn bản về thời điểm bắt đầu hoạt động, tạm dừng, chấm dứt kinh doanh cơ sở lưu trú cho cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh biết; không làm thủ tục đăng ký phân hạng, xếp lọai cơ sở lưu trú.
  3. Không thông báo bằng văn bản về thời điểm bắt đầu hoạt động, tạm dừng, chấm dứt kinh doanh cơ sở lưu trú cho cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh biết; không làm thủ tục đăng ký phân hạng, xếp lọai cơ sở lưu trú; làm mất quyết định công nhận hạng loại cơ sở lưu trú…
  4. Thông báo sai về thời điểm bắt đầu hoạt động, tạm dừng, chấm dứt kinh doanh cơ sở lưu trú cho cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh biết; không làm thủ tục đăng ký phân hạng, xếp lọai cơ sở lưu trú; làm mất quyết định công nhận hàng, loại cơ sở lưu trú.

Câu 85. Hành vi vi phạm các quy định về quản lý khu du lịch, điểm du lịch có điểm nào đáng chú ý?

  1. Sử dụng, khai thác trái phép tài nguyên du lịch nhằm  mục đích kiếm lời; làm hư hỏng, biến dạng tài nguyên du lịch, cung cấp hàng hoá, dịch vụ trái phép tại khu du lịch
  2. Sử dụng, khai thác trái phép tài nguyên du lịch nhằm  mục đích kiếm lời; làm hư hỏng, biến dạng tài nguyên du lịch, bán hàng hoá, dịch vụ trái phép tại khu du lịch không được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
  3. Khai thác tài nguyên du lịch một cách cạn kiệt nhằm  mục đích kiếm lời; làm hư hỏng, biến dạng tài nguyên du lịch, bán hàng hoá, dịch vụ tại khu du lịch không đc phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
  4. Sử dụng, khai thác trái phép tài nguyên thiên nhiên để phục vụ khách du lịch; làm hư hỏng, biến dạng tài nguyên du lịch, bán hàng hoá, dịch vụ trái phép tại khu du lịch không đc phép của nhà nước.

Câu 86. Trong hoạt động kinh doanh du lịch, những hành vi nào bị cấm?

  1. Làm phương hại đến chủ quyền, lợi ích quốc gia, quốc phòng an ninh, vi phạm truyền thống, thuần phong mỹ tục của dân tộc; xây dựng công trình du lịch không theo quy hoạch đã phê duyệt; xâm hại tài nguyên du lịch; thu lợi bất chính từ khách; kinh doanh du lịch không có giấy phép
  2. Làm phương hại đến độc lập, chủ quyền, lợi ích quốc gia, quốc phòng an ninh, vi phạm truyền thống, thuần phong mỹ tục của dân tộc; xây dựng công trình du lịch không theo quy hoạch đã phê duyệt; xâm hại tài nguyên du lịch; thu lợi bất chính từ khách; vi phạm đạo đức kinh doanh du lịch
  3. Gây tổn hại đến chủ quyền, lợi ích quốc gia, quốc phòng an ninh, vi phạm truyền thống, thuần phong mỹ tục của dân tộc; xây dựng công trình du lịch không theo giấy phép; kinh doanh du lịch không có giấy phép
  4. Vi phạm chủ quyền, lợi ích quốc gia, quốc phòng an ninh, vi phạm truyền thống, thuần phong mỹ tục của dân tộc; xây dựng công trình du lịch không theo quy hoạch đã phê duyệt; xâm hại tài nguyên du lịch; kinh doanh du lịch không có giấy phép.

Câu 87. Những hành vi nào bị cấm đối với hướng dẫn viên du lịch?

  1. Có thông tin sai làm phương hại chủ quyền, lợi ích quốc gia, quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội, có hành vi gây ảnh hưởng đến hình ảnh, truyền thống dân tộc Việt Nam; đưa khách đến khu vực bị cấm; tự ý thay đổi chương trình du lịch; phân biệt đối xử với khách.
  2. Có hành vi làm phương hại chủ quyền, lợi ích quốc gia, quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội, có hành vi gây ảnh hưởng xấu đến hình ảnh, truyền thống dân tộc Việt Nam; đưa khách đến khu vực bị cấm; thu lợi bất chính từ khách.
  3. Cung cấp thông tin sai sự thật về hình ảnh đất nước Việt Nam, xâm hại chủ quyền, lợi ích quốc gia, quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội, có hành vi gây ảnh hưởng đến hình ảnh, truyền thống dân tộc Việt Nam; đưa khách đến khu vực bị cấm; thu lợi bất chính từ khách; tự ý thay đổi chương trình du lịch; phân biệt đối xử với khách.
  4. Cung cấp thông tin làm phương hại chủ quyền, lợi ích quốc gia, quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội, có hành vi gây ảnh hưởng đến hình ảnh, truyền thống dân tộc Việt Nam; đưa khách đến khu vực bị cấm; thu lợi bất chính từ khách; tự ý thay đổi chương trình du lịch; phân biệt đối xử với khách…

Câu 88. Trong các hình thức xử phạt hành chính, hình thức nào có hiệu lực pháp lý cao?

  1. Thu hồi giấy phép kinh doanh lữ hành, thu hồi thẻ hướng dẫn viên du lịch
  2. Phạt tiền
  3. Đi tù
  4. Cảnh cáo

Câu 89. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về du lịch của Chủ tịch uỷ ban nhân dân xã?

  1. Cảnh cáo, phạt tiền đến 200.000 đồng, tịch thu tang vật, phương tiện trị giá đến 200.000 đồng
  2. Cảnh cáo, phạt tiền đến 500.000 đồng, tịch thu tang vật, phương tiện trị giá đến 500.000 đồng
  3. phạt tiền đến 200.000 đồng, tịch thu tang vật, phương tiện trị giá đến 500.000 đồng
  4. Cảnh cáo, phạt tiền đến 300.000 đồng, tịch thu tang vật, phương tiện trị giá đến 300.000 đồng

Câu 90. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hàng chính về du lịch của chủ tịch uỷ ban nhân dân huyện?

  1. Cảnh cáo, phạt tiền trên 500.000 đồng đến 20.000.000 đồng Việt Nam, tịch thu tang vật, phương tiện trị giá đén 20.000.000 đồng
  2. Cảnh cáo, phạt tiền trên 500.000 đồng, tịch thu tang vật, phương tiện trị giá đén 500.000.000 đồng
  3. Cảnh cáo, phạt tiền trên 100.000 đồng, tịch thu tang vật, phương tiện trị giá đén 500.000 đồng
  4. Cảnh cáo, phạt tiền trên 200.000 đồng đến 20.000.000 đồng, tịch thu tang vật, phương tiện trị giá đến 200.000.000 đồng

Câu 91. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về du lịch của chủ tịch uỷ ban nhân dân tỉnh?

  1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng; tước giấy phép hành nghề kinh doanh du lịch; thu hồi thẻ hướng dẫn viên du lịch.
  2. Cảnh cáo, phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng; tước giấy phép hành nghề kinh doanh du lịch; thu hồi thẻ hướng dẫn viên du lịch.
  3. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng; đình chỉ giấy phép hành nghề kinh doanh du lịch; thu hồi thẻ hướng dẫn viên du lịch.
  4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng; tước giấy phép hành nghề kinh doanh du lịch; tạm giữ thẻ hướng dẫn viên du lịch.

Câu 92. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về du lịch của thanh tra viên chuyên ngành du lịch?

  1. Phạt tiền đến 200.000 đồng; tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng vi phạm có trị giá đến 2.000.000 đồng; khôi phục lại vị trí ban đầu nếu xâm phạm đén tài nguyên môi trường du lịch
  2. Cảnh cáo, khiển trách, phạt tiền đến 500.000 đồng; tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng vi phạm có trị giá đến 5.000.000 đồng; khôi phục lại vị trí ban đầu nếu xâm phạm đén tài nguyên môi trường du lịch
  3. Cảnh cáo, phạt tiền đến 100.000 đồng; tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng vi phạm có trị giá đến 1.000.000 đồng; khôi phục lại vị trí ban đầu nếu xâm phạm đén tài nguyên môi trường du lịch
  4. Cảnh cáo, phạt tiền đến 200.000 đồng; tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng vi phạm có trị giá đến 2.000.000 đồng; khôi phục lại vị trí ban đầu nếu xâm phạm đén tài nguyên môi trường du lịch

Câu 93. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về du lịch của chánh thanh tra chuyên ngành du lịch?

  1. Phạt tiền đến 200.000 đồng; tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng vi phạm có giá trị đến 2.000.000 đồng
  2. Cảnh cáo, Phạt tiền đến 200.000 đồng; tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng vi phạm có giá trị đến 2.000.000 đồng, tước giấy phép kinh doanh du lịch
  3. Cảnh cáo, Phạt tiền đến 20.000.000 đồng; tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng vi phạm; tước quyền sử dụng giấy phep, chứng chỉ hành nghề
  4. Cảnh cáo, Phạt tiền đến 200.000 đồng; tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng vi phạm

Câu 94. Việc chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về du lịch được quy định như thế nào?

  1. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày giao quyết định xử phạt, cá nhân, tổ chức bị xử phạt phải chấp hành xử phạt. Quá thời hạn trên sẽ bị cưỡng chế thi hành.
  2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hành vi vi phạm, cá nhân, tổ chức bị xử phạt phải chấp hành quyết định xử phạt. Quá hạn trên sẽ bị dẫn giải thi hành. Tiền nộp phạt tại kho bạc nhà nước và nhận biên lai ghi tiền phạt.
  3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày giao quyết định xử phạt, cá nhân, tổ chức bị xử phạt phải chấp hành quyết định xử phạt. Quá hạn trên sẽ bị cưỡng chế thi hành. Tiền nộp phạt tại ngân hàng nhà nước và nhận biên lai ghi tiền phạt.
  4. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày giao quyết định xử phạt, cá nhân, tổ chức bị xử phạt phải chấp hành quyết định xử phạt. Quá hạn trên sẽ bị cưỡng chế thi hành. Tiền nộp phạt tại kho bạc nhà nước và nhận biên lai ghi tiền phạt.

Câu 95. Việc cưỡng chế quyết định xử phạt vi phạm hành chính về du lịch được quy định ntn?

  1. Nếu không tự nguyện thi hành sẽ bị kê biên tài sản hoặc phối hợp với lực lượng cảnh sát nhân dân để tổ chức thi hành.
  2. Nếu không tự nguyện thi hành sẽ bị toà án kê biên tài sản hoặc phối hợp với uỷ ban nhân dân cấp xã để tổ chức thi hành.
  3. Nếu không tự nguyện thi hành sé bị thông báo đến cơ quan công an để tổ chức thi hành.
  4. Nếu không tự nguyện thi hành sé bị tịch thu tài sản hoặc tạm giữ đồ vật để tổ chức thi hành.

Câu 96. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính về du lịch có quyền khiếu nại không?

  1. Không có quyền khiếu nại đối với người đã ra quyết định xử phạt
  2. Không có quyền khiếu nại đối với người đã ra quyết định xử phạt, chỉ phải thi hành quyết định
  3. Có quyền khiếu nại đối với người đã ra quyết định xử phạt, nếu không đồng ý sẽ có quyền  khiếu nại lên cơ quan cấp trên của người đã ra quyết định.
  4. Có quyền khiếu nại đối với người đã ra quyết định xử phạt, nếu không đồng ý sẽ có quyền khiếu nại lên cơ quan trọng tài

Câu 97. Theo luật du lịch hiện hành, những hành vi cấm đối với người có thẩm quyền xử phạt hành chính?

  1. Xử phạt trái thẩm quyền, xử phạt trái với quy định của pháp luật, nhận hối lộ.
  2. Xử phạt vượt quyền hạn, xử phạt trái với chức trách của mình, nhận hối lộ
  3. Xử phạt trái đạo đức, xử phạt trái với quy định của pháp luật, nhận hối lộ
  4. Xử phạt không đúng, xử phạt trái với quy tắc thông thường, nhận hối lộ

Câu 98. Khách du lịch có nghĩa vụ gì khi đến Việt Nam?

  1. Tuân thủ pháp  luật Việt Nam và pháp luật quốc tế, thực hiện nội quy, quy chế của khu du lịch, điểm du lịch, thanh toán tiền dịch vụ theo hợp đồng
  2. Tuân thủ pháp  luật Việt Nam, thực hiện nội quy, quy chế của khu du lịch, điểm du lịch, thanh toán tiền dịch vụ theo hợp đồng
  3. Tuân thủ pháp  luật Việt Nam, thực hiện nội quy, quy chế của khu du lịch, điểm du lịch, thanh toán tiền dịch vụ theo quy định; bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra
  4. Tuân thủ pháp  luật Việt Nam, thực hiện nội quy, quy chế của khu du lịch, điểm du lịch, thanh toán tiền dịch vụ theo hợp đồng; bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra

Câu 98. Ai giải quyết yêu cầu kiến nghị của khách du lịch?

  1. Hướng dẫn viên du lịch
  2. Tuỳ theo loại kiến nghị mà gửi các cơ quan khác nhau để giải quyết
  3. Theo thoả thuận trong hợp đồng
  4. Theo quy định của pháp luật

Câu 99.Tại các đô thị du lịch, khu du lịch và nơi có lượng khách lớn thì ai giải quyết kiến nghị của khách du lịch?

  1. Cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh
  2. Hướng dẫn viên du lịch
  3. Cơ sở lưu trú
  4. Cơ quan nhà nước về du lịch cấp huyện

Câu 100. Trong trường hợp khẩn cấp, dịch bệnh có nguy cơ cho khách du lịch, cá nhân, tổ chức kinh doanh du lịch có trách nhiệm gì?

  1. Thông báo cho khách về nước
  2. Thông báo kịp thời cho khách du lịch, áp dụng các biện pháp cần thiết và phối hợp với các liên quan trong việc cứu hộ, cứu nạn, cấp cứu cho khách du lịch.
  3. Thông báo kịp thời cho khách du lịch để khách tự lo liệu, có thể áp dụng các biện pháp cần thiết và phối hợp với các cơ quan có liên quan trong cứu hộ, cứu nạn, cấp cứu cho khách.
  4. Thông báo kịp thời cho khách du lịch, áp dụng các biện pháp mà mình có khả năng để áp ứng cho khách

Câu 101. Các hành vi vi phạm của hướng dẫn viên du lịch gồm những hành vi nào?

  1. Không hướng dẫn đầy đủ cho khách du lịch việc tuân thủ pháp luật Việt Nam, và các nội quy khu du lịch, nội quy phòng ngừa tai nạn; không thực hiện đầy đủ chế độ ghi nhật ký chương trình du lịch…
  2. Khong nói thạo tiếng nước ngoài dễ gay hiểu lầm cho khách về phong tục tập quán, thuần phong mỹ tục của Việt Nam; không thực hiện đầy đủ chế độ ghi nhật ký chương trìnhdu lịch
  3. Không đảm bảo giờ giấc cho khách du lịch; vi phạm kỷ luật lao động; không phổ biến cho khách về phong tục, nếp sống của người Việt Nam
  4. Không phổ biến cho khách về phong tục, nếp sống của người Việt Nam; tự ý thay đổi chương trình du lịch.

Câu 102. Theo Luật Du lịch, điều kiện để cấp thẻ hướng dẫn viên quốc tế được quy định như thế nào?

  1. Không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng các chất gây nghiện.
  2. Có trình độ cử nhân chuyên ngành hướng dẫn du lịch trở lên; nếu tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác thì phải có chứng chỉ nghiệp vụ về hướng dẫn du lịch do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp; sử dụng thành thạo ít nhất một ngoại ngữ.
  3. Có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
  4. Cả 3 phương án trên

Các tìm kiếm liên quan đến câu hỏi trắc nghiệm nghiệp vụ hướng dẫn du lịch, tài liệu ôn thi, đáp án đề cương ôn tập nghiệp vụ hướng dẫn du lịch, điều hành du lịch, đề thi nghiệp vụ hướng dẫn du lịch, ngân hàng đề thi hướng dẫn viên du lịch, đề cương ôn tập nghiệp vụ điều hành du lịch, câu hỏi trắc nghiệm luật du lịch, câu hỏi trắc nghiệm tổng quan du lịch, giáo trình nghiệp vụ hướng dẫn du lịch, trắc nghiệm luật du lịch 2017

Thích Học Luật 656 Bài viết
Tham gia ngay Group Hội những người thích Học Luật để hòa chung đam mê cùng hơn 40 ngàn sinh viên luật trên khắp cả nước!

58 bình luận

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*