Câu hỏi ôn tập môn Luật Tố tụng hình sự Việt Nam

Chuyên mụcĐề cương ôn tập, Luật tố tụng hình sự Luật Tố tụng hình sự

[Hocluat.vn] Tổng hợp các câu hỏi lý thuyết môn Luật Tố tụng hình sự Việt Nam (có file đáp án kèm theo). Xin chia sẻ để các bạn tham khảo, ôn tập chuẩn bị cho kỳ thi sắp tới.

..

Những nội dung liên quan:

..

Câu hỏi ôn tập môn Luật Tố tụng hình sự Việt Nam

Download tài liệu về máy

[PDF] Câu hỏi ôn tập môn Luật Tố tụng hình sự Việt Nam

Nếu quá trình download tài liệu bị gián đoạn do đường truyền không ổn định, vui lòng để lại Email nhận tài liệu Đáp án câu hỏi ôn tập môn Luật Tố tụng hình sự PDF ở phần bình luận dưới bài. Chúng tôi vô cùng xin lỗi vì sự bất tiện này!

Câu hỏi ôn tập môn Luật Tố tụng hình sự Việt Nam
Câu hỏi ôn tập môn Luật Tố tụng hình sự Việt Nam

Chương I. Khái quát về luật tố tụng hình sự Việt Nam

  1. Khái niệm tố tụng hình sự và luật tố tụng hình sự?
  2. Phân tích mối liên quan giữa các giai đoạn tố tụng hình sự với nhau?
  3. Tại sao nói luật tố tụng hình sự là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam?
  4. Khái niệm quan hệ pháp luật tố tụng hình sự? Cho ví dụ?
  5. Đặc điểm của quan hệ pháp luật tố tụng hình sự?

Chương II. Nhiệm vụ và các nguyên tắc cơ bản của tố tụng hình sự

  1. Phân tích nhiệm vụ của luật tố tụng hình sự?
  2. Phân tích các nguyên tắc: đảm bảo quyền bào chữa của người bị buộc tội, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự; nguyên tắc suy đoán vô tội; nguyên tắc tranh tụng trong xét xử được bảo đảm; nguyên tắc xác định sự thật của vụ án; nguyên tắc thực hiện chế độ xét xử có hội thẩm tham gia; nguyên tắc thẩm phán, hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.

Chương III. Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng

  1. Nguyên tắc hoạt động của tòa án có gì khác so với nguyên tắc hoạt động của cơ quan điều tra, viện kiểm sát?
  2. Tại sao một số cơ quan không phải cơ quan điều tra nhưng được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra?
  3. Tại sao phải thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng?
  4. Tại sao thẩm phán, hội thẩm ở trong cùng một hội đồng xét xử và là người thân thích của nhau thì phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi?

Chương IV. Người tham gia tố tụng, bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự

  1. Phân biệt khái niệm người bị buộc tội với khái niệm chủ thể của tội phạm?
  2. Phân biệt khái niệm bị hại với khái niệm nguyên đơn dân sự?
  3. Phân biệt người làm chứng và người chứng kiến?
  4. So sánh địa vị pháp lý của người bào chữa và người bảo vệ quyền lợi của bị hại, đương sự?
  5. Tại sao người đã tham gia tố tụng với tư cách người bào chữa lại không được tham gia tố tụng với tư cách là người làm chứng trong vụ án đó?

Chương V. Chứng cứ và chứng minh trong tố tụng hình sự

  1. Phân biệt chứng cứ và nguồn của chứng cứ? Cho ví dụ?
  2. Phân tích những vấn đề phải chứng minh trong vụ án hình sự?
  3. Tại sao không được sử dụng lời nhận tội của bị can, bị cáo làm chứng cứ duy nhất để buộc tội, kết tội họ?
  4. Phân biệt chứng cứ trực tiếp và chứng cứ gián tiếp; Chứng cứ buộc tội và chứng cứ gỡ tội; chứng cứ gốc và chứng cứ sao chép, thuật lại?
  5. Phân tích quá trình chứng minh?

Chương VI. Biện pháp ngăn chặn và biện pháp cưỡng chế khác

  1. Phân tích căn cứ áp dụng biện pháp ngăn chặn?
  2. Tại sao luật quy định không chỉ cơ quan của thẩm quyền tiến hành tố tụng mới có quyền áp dụng một số biện pháp ngăn chặn?
  3. Tại sao lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp không cần có sự phê chuẩn trước của Viện kiểm sát?
  4. Tại sao tòa án, viện kiểm sát không có quyền ra quyết định bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp?
  5. Tại sao quyết định tạm giam không áp dụng với phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi trừ một số trường hợp nhất định?
  6. Phân biệt biện pháp ngăn chặn với biện pháp cưỡng chế khác?

Chương VII. Khởi tố vụ án hình sự

  1. Tại sao ngoài cơ quan tiến hành tố tụng, pháp luật còn quy định một số cơ quan khác cũng có thẩm quyền khởi tố vụ án hình sự?
  2. Việc xác định dấu hiệu của tội phạm dựa trên những căn cứ nào?
  3. Tại sao Bộ luật Tố tụng hình sự quy định tòa án chỉ được khởi tố trong trường hợp tại phiên tòa xét xử, hội đồng xét sự phát hiện của việc bỏ lọt tội phạm?
  4. Tại sao Bộ luật Tố tụng hình sự quy định đối với những vụ án về các tội phạm được quy định tại khoản một các điều 134,135,136,138,139,141,143,155,156 và 226 của bộ luật hình sự, chỉ được khởi tố khi có yêu cầu của bị hại hoặc người đại diện hợp pháp của họ?

Chương VIII. Điều tra vụ án hình sự

  1. Phân tích quy định của pháp luật về thẩm quyền điều tra của cơ quan cảnh sát điều tra?
  2. Tại sao khi tiến hành hoạt động điều tra như khám xét, xem xét dấu vết trên thân thể, thực nghiệm điều tra bắt buộc phải có người chứng kiến?
  3. Tại sao khám nghiệm hiện trường có thể tiến hành trước khi ra quyết định khởi tố vụ án hình sự?
  4. Tại sao không được hỏi cung vào ban đêm, trừ trường hợp không thể trì hoãn nhưng phải ghi rõ lý do vào biên bản?
  5. Phân tích quy định của pháp luật về căn cứ vào thẩm quyền ra quyết định đình chỉ điều tra?

Chương IX. Truy tố

  1. Phân tích các căn cứ sau quyết định trả hồ sơ vụ án để điều tra bổ sung của Viện kiểm sát trong giai đoạn truy tố?
  2. Phân tích các căn cứ ra quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ vụ án trong giai đoạn truy tố?
  3. Phân tích căn cứ vào hình thức quyết định truy tố bị can trước tòa án để xét sự của Viện kiểm sát?

Chương X. Xét xử sơ thẩm

  1. Phân tích các loại thẩm quyền xét xử sơ thẩm của tòa án?
  2. Phân tích các quyết định của tòa án xong chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án hình sự?
  3. Phân tích những quy định chung về xét xử vụ án hình sự?
  4. Phân tích giới hạn của việc xét xử?
  5. Tại sao trong các trường hợp bắt buộc phải có người bào chữa quy định tại khoản hai điều 76 Bộ luật Tố tụng hình sự có người bào chữa vắng mặt thì tòa án phải hoãn phiên tòa?
  6. Phân tích trình tự phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án hình sự?

Chương XI. Xét xử phúc thẩm

  1. Những chủ thể nào có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm?
  2. Hình thức và phạm vi kháng cáo?
  3. Tại sao luật quy định quyền kháng nghị cho hai cấp kiểm soát khác nhau?
  4. Phân tích thẩm quyền của hội đồng xét xử phúc thẩm đối với bản án sơ thẩm?
  5. Hội đồng xét xử phúc thẩm phải giải quyết thế nào nếu chỉ có kháng cáo, kháng nghị theo hướng có lợi cho bị cáo nhưng xét thấy bản án sơ thẩm xử quá nhẹ, cần tăng nặng hình phạt đối với bị cáo?
  6. Hội đồng xét xử phúc thẩm phải giải quyết thế nào nếu người kháng cáo rút kháng cáo tại phiên tòa phúc thẩm?

Chương XII. Thi hành bản án, quyết định của tòa án

  1. Những bản án, quyết định nào của tòa án được đưa ra thi hành?
  2. Phân tích quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự về thẩm quyền và thủ tục ra quyết định thi hành án?
  3. Phân tích quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự về thủ tục xem xét bản án tử hình trước khi thi hành?
  4. Phân tích quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự về thẩm quyền và thủ tục xét tha tù trước thời hạn có điều kiện?
  5. Phân tích quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự về thẩm quyền và thủ tục xóa án tích?

Chương XIII. Xét lại bản án và quyết định đã có hiệu lực pháp luật

  1. Phân biệt căn cứ kháng nghị giám đốc thẩm và tái thẩm?
  2. Thẩm quyền kháng nghị giám đốc thẩm và tái thẩm?
  3. Tại sao chỉ có Viện kiểm sát mới có quyền kháng nghị tái thẩm?
  4. Tại sao hội đồng tái thẩm không có quyền sửa bản án đã có hiệu lực pháp luật?

[Download] Đáp án câu hỏi ôn tập môn Luật Tố tụng hình sự Việt Nam

Download tài liệu về máy

[PDF] Đáp án câu hỏi ôn tập môn Luật Tố tụng hình sự Việt Nam

Nếu quá trình download tài liệu bị gián đoạn do đường truyền không ổn định, vui lòng để lại Email nhận tài liệu Đáp án câu hỏi ôn tập môn Luật Tố tụng hình sự PDF ở phần bình luận dưới bài. Chúng tôi vô cùng xin lỗi vì sự bất tiện này!

Tìm kiếm có liên quan Câu hỏi thi vấn đáp môn Luật Tố tụng hình sự Việt Nam, Luật Tố tụng hình sự Việt Nam câu hỏi và tình huống, Nhận định đúng sai Luật Tố tụng hình sự Việt Nam có đáp án, Bài tập tình huống về hợp đồng trong Luật Tố tụng hình sự Việt Nam, Bài tập lớn môn Luật Tố tụng hình sự Việt Nam, Tình huống Luật Tố tụng hình sự Việt Nam có đáp an, Bài tập tình huống xung đột pháp luật, Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Tố tụng hình sự Việt Nam

Môn Luật Tố tụng hình sự Việt Nam giúp ích gì cho người học?

Môn Luật Tố tụng hình sự Việt Nam cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về khái quát về Luật Tố tụng hình sự; nhiệm vụ, các nguyên tắc cơ bản của tố tụng hình sự; người tham gia tố tụng, bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự;… Phân tích cụ thể về trình tự, thủ tục giải quyết vụ án hình sự: khởi tố, điều tra vụ án hình sự; truy tố; xét xử sơ thẩm, phúc thẩm; thi hành bản án, quyết định của Tòa án; xét lại bản án và quyết định đã có hiệu lực pháp luật.

Tôi muốn tham khảo thêm những tài liệu khác về Luật Tố tụng hình sự Việt Nam?

Bạn có thể tìm thấy nhiều tài liệu hữu ích khác tại chuyên mục: Luật Tố tụng hình sự Việt Nam hoặc nhận bản mềm những tài liệu này bằng cách liên hệ trực tiếp qua Email: tailieu@hocluat.vn.

4.6/5 - (14246 bình chọn)

Phản hồi

  1. Admin có thể cho mình xin file Câu hỏi ôn tập môn Luật Tố tụng hình sự Việt Nam và đáp án để phục vụ việc học tập được ko nhỉ

    • admin cho em xin file đáp án phục vụ việc học tập với ạ. em xin chân thành cảm ơn

Để lại một phản hồi

Lưu ý: Vui lòng không cung cấp SĐT ở Nội dung phản hồi để tránh bị người lạ làm phiền