Khái niệm, phân loại và ví dụ về pháp nhân phi thương mại

Chuyên mụcLuật dân sự Trụ sở cơ quan hành chính nhà nước
Ứng tuyển cộng tác viên - Hocluat.vn

Pháp nhân phi thương mại là pháp nhân không có mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận; nếu có lợi nhuận thì cũng không được phân chia cho các thành viên.

 

Điều 76. Pháp nhân phi thương mại

1. Pháp nhân phi thương mại là pháp nhân không có mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận; nếu có lợi nhuận thì cũng không được phân chia cho các thành viên.

2. Pháp nhân phi thương mại bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, doanh nghiệp xã hội và các tổ chức phi thương mại khác.

3. Việc thành lập, hoạt động và chấm dứt pháp nhân phi thương mại được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, các luật về tổ chức bộ máy nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan.

 

Khái niệm pháp nhân phi thương mại

Khác so với pháp nhân thương mại có mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhậu thì pháp nhân phi thương mại có nhiều mục đích khác nhau tuy thuộc vào từng loại pháp nhân phi thương mại cụ thể nhưng đây là nhưng pháp nhân không có mục tiêu quá trình hoạt động của pháp nhân phi thương mại thì không có phát sinh lợi nhuận.

Ví dụ về pháp nhân phi thuơng mại

Ví dụ: Quỹ từ thiện A gửi tiền từ thiện tại ngân hàng và có lãi phát sinh. Đối với trường hợp có lợi nhuận thì lợi nhuận này cũng được dung để thực hiện hoạt động của pháp nhân hay chi dung cho những công việc khác mà không được phân chia cho các thành viên khác.

Các loại pháp nhân phi thương mại

1. Cơ quan nhà nước: Cơ quan nhà nước là bộ phận cấu thành của bộ máy nhà nước, mang quyền lực nhà nước. Trong trường hợp cần thiết để bảo vệ lợi ích nhà nước, lợi ích xã hội, hoạt động quyền lực đó mang tính cưỡng chế bằng bộ máy đặc biệt. Quyền lực của mỗi cơ quan nhà nước tuỳ thuộc vào vị trí, chức năng của cơ quan đó trong hệ thống cơ quan nhà nước và được thể chế hòa thành nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể trong pháp luật. Như vậy, cơ quan nhà nước là bộ phận cấu thành bộ máy nhà nước, gồm một tập thể người hay một người thay mặt nhà nước đảm nhiệm một công viêc ( nhiệm vụ ) hoặc tham gia thực hiện một chức năng của Nhà nước bằng các hình thứcphương pháp hoạt động nhất định. Theo Hiến pháp năm 2013, ở nước ta có các loại cơ quan nhà nước sau:

  • Các cơ quan quyền lực nhà nước: Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở dưới địa phương
  • Các cơ quan hành chính nhà nước: bao gồm Chính phủ, các Bộ và cơ quan ngang Bộ, cơ quan chức năng quản lý nhà nước thuộc Chính phủ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
  • Các cơ quan xét xử: Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án quân sự, các Tòa án nhân dân địa phương, Tòa án đặc biệt và các Tòa án khác do Luật định
  • Các cơ quan Viện kiểm sát: Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát quan sự, Viện kiểm sát địa phương
  • Chủ tịch nhà nước: là một chức vụ nhà nước, một cơ quan đặc biệt thể hiện sự thống nhất quyền lước ó những hoạt động thực hiện quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp nên không xếp vào bất kỳ một loại cơ quan nào.

2. Đơn vị lược lượng vũ trang nhân dân: khoản 1 Điều 12 Luật quốc phòng năm 2005 quy định: ‘’Lực lượng vũ trang nhân dân gồm Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và Dân quân tự vệ’’. Trong đó, lược lượng Quân đội bao gồm lục quân, Hải quân, Không quân, Biên phòng, Cảnh sát biển, đặt dưới sự quản lý của Bộ Quốc phòng và chịu sự điều động của Bộ Tổng tham mưu.Lược lượng Công an nhân dân bao gồm An ninh và Cảnh sát, chịu sự quản lý của Bộ Công an. Riêng  lực lương Dân quân tự vệ là lực lượng quản lý hỗn hợp của Bộ Quốc phòng và cơ quan hành chính địa phương.

3. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hôi, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp:

  • Tổ chức chính trị: là tổ chức mà thành viên cùng hoạt động với nhau vì khuynh hương chính trị nhất  định; thành viên của tổ chức này là đại diện của một giai cấp hay một lực lượng xã hội; nhiệm vụ chủ yếu là giành và giữ chính quyền.
  • Tổ chức chính trị – xã hội: là tổ chức mang màu sắc chính trị với vai trò là đại diện của tầng lớp xã hội đối với hoạt động của nhà nước cũng như đóng vai trò quan trọng trong hệ thống chính trị, cơ sở của chính quyền nhân dân. Ở Việt Nam hiện có các tổ chức chính trị – xã hội là: Mặt trận Tổ Quốc Việt  Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Liên hiệp Phụ Nữ Việt Nam, hội nông dân Việt Nam, hội Cựu chiên binh Việt Nam.
  • Tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp: là tổ chức hình thành theo các quy định của nhà nước và được quản lý chặt chẽ bởi cơ quan nhà nước; hỗ trợ nhà nước giải quyệt một số vấn đề xã hội; hoạt động tự quản, cơ cấu do nội bộ tổ chức quyết định, hoạt động không mang tính quyền lực chính trị và hoàn toàn tự nguyện.
  • Tổ chức xã hội: Tổ chức xã hội là những bộ phận cấu thành của hệ thống chính trị nước ta, được hình thành trên các nguyên tắc tự nguyện, tự quản của người lao động được tổ chức mình khi tham gia vào quản lý nhà nước, quản lý xã hội nhằm bảo vệ lợi ích chính đáng của các thành viên.
  • Tổ chức xã hội – nghề nghiệp: là tổ chức được sáng lập theo sáng kiến của tổ chức, cá nhân khác nhau. Hoạt động của các tổ chức xã hội – nghề nghiệp được đặt dưới sự quản lý của các cơ quan nhà nước có thầm quyền. Tuy nhiên, tổ chức xã hội nghề nghiệp cũng là tổ chức hoạt động mang tính chất tự quản, cơ cấu tổ chức nội bộ của từng tổ chức do tổ chức đó tự nguyện khi hình thành tổ chức. Ví dụ: Đoàn Luật sư, Trọng tài kinh tế.

4. Quỹ xã hội: là quỹ được tổ chức, hoạt động với mục đích chính nhằm hỗ trợ và khuyến khích phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao, khoa học và các mục đích phát triển cộng đồng, không vì mục đích lợi nhuận( khoản 2 Điều 3 Nghị định số 30/2012/ NĐ – CP về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.

5. Quỹ từ thiện: là quỹ được tổ chức, hoạt động với mục đích nhằm hỗ trợ khắc phục khó khăng do thiên tai, hỏa hoạn, sự cố nghiêm trọng, các bênh nhân mặc bệnh hiểm nghèo và các đối tượng khác thuộc diện khó khăn cần sự trợ giúp của xã hội, không vì mục đích lợi nhuận ( khoản 2 Điều 3 Nghị quyết số 20/2012/ NĐ – CP về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.

6. Doanh nghiệp xã hội: Doanh nghiệp xã hội được hình thành từ các sáng kiến xã hội, trên nền tảng nhu cầu giải quyết vấn đề xã hội cụ thể của cộng đồng, được dẫn dắt bởi tình thần doanh nhân của nhưng người sáng lập. Doanh nghiệp xã hội phải đáp ứng các tiêu chí sau đây:

  • Là doanh nghiệp được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật
  • Mục tiêu hoạt động nhằm giải quyết vẫn đề xã hội, môi trường vì cộng đồng
  • Sử dụng ít nhất 51% tổng lợi nhuận hằng năm của doanh nghiệp để tái đầu tư nhằm thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường nhưng đã đăng ký ( Điều 10 Luật doanh nghiệp năm 2014)

7. Các hoạt động phi thương mại: Việc thành lập, hoạt động và chấm dứt pháp nhân phi thương mại được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, các luật về tổ chức bộ máy nhà nước và quy đinh khác của pháp luật có liên quan.


Các tìm kiếm liên quan đến các loại pháp nhân phi thương mại, ví dụ về pháp nhân phi thương mại, ví dụ pháp nhân thương mại, ví dụ về các loại pháp nhân, các loại hình pháp nhân phi thương mại, so sánh pháp nhân thương mại và pháp nhân phi thương mại, pháp nhân là gì, chấm dứt pháp nhân, trình tự thành lập pháp nhân

Bài viết liên quan

Tác giả: Thích Học Luật 449 Bài viết
Xin chào! Tôi là Thoáng - Nếu bạn đang cần người hỗ trợ pháp lý hãy liên hệ với tôi qua SĐT: 0968.929.015 hoặc Facebook

Bình luận

avatar