Loại website nào cần xin giấy phép

Chuyên mụcThảo luận pháp luật

Theo quy định của Nghị định 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 07 năm 2013 về việc Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng.

 

Loại website nào cần xin giấy phép

Hệ thống các website đăng trên mạng Internet được chia làm 04 loại, mỗi loại lại có những quy định khác nhau về việc đăng ký cấp phép.

 

I. Website của các báo điện tử:

Việc cấp giấy phép hoạt động của các trang báo này được thực hiện theo quy định của Luật báo trí;

 

II. Website cung cấp thông tin điện tử tổng hợp:

Theo khoản 2 điều 20 Nghị định 72/2013/NĐ-CP . Trang thông tin điện tử tổng hợp là trang thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp thông tin tổng hợp trên cơ sở trích dẫn nguyên văn, chính xác nguồn tin chính thức và ghi rõ tên tác giả hoặc tên cơ quan của nguồn tin chính thức, thời gian đã đăng, phát thông tin đó.

Theo khoản 4, điều 23 Tổ chức, doanh nghiệp chỉ được thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp  khi có Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp.

Như vậy khi lập website cung cấp thông tin điện tử tổng hợp doanh nghiệp phải làm thủ tục Cấp phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp.

Theo khoản 8, điều 23. Cục quản lý Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử – Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp cho cơ quan báo chí, cơ quan ngoại giao và lãnh sự, tổ chức trực thuộc Trung ương, tổ chức tôn giáo hoạt động hợp pháp tại Việt Nam; tổ chức Chính phủ và phi chính phủ nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam; Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, tổ chức khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

 

III. Website cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến:

Theo khoản 14, điều 3 Nghị định 72/2013/NĐ-CP  Dịch vụ mạng xã hội trực tuyến là dịch vụ cung cấp cho cộng đồng rộng rãi người sử dụng khả năng tương tác, chia sẻ, lưu trữ và trao đổi thông tin với nhau trên môi trường Internet, bao gồm dịch vụ tạo blog, diễn đàn (forum), trò chuyện trực tuyến (chat) và các hình thức tương tự khác.

Các website loại này nếu được thiết lập bởi doanh nghiệp thì bắt buộc phải làm thủ tục đăng ký với Bộ thông tin và truyền thông mà không cần đăng ký cấp phép hoạt động. Lưu ý là các website có chuyên mục diễn đàn do cá nhân thiết lập hoạc các blog cá nhân không thuộc đối tượng của quy định này.

Theo khoản 7, điều 23. Bộ Thông tin và Truyền thông  là đơn vị cấp phép thiết lập mạng xã hội.

 

IV. Website thương mại điện tử sau đây thuộc diện phải thông báo/đăng ký:

Theo quy định tại nghị định 52/2013/NĐ-CP quy định về quản lý hoạt động thương mại điện tử, những website thương mại điện tử sau đây  thuộc diện phải thông báo/đăng ký:

– Website thương mại điện tử bán hàng: thông báo với Bộ Công Thương về việc thiết lập website thương mại điện tử bán hàng theo quy định

– Website cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử: Thương nhân, tổ chức tiến hành đăng ký trực tuyến với Bộ Công Thương về việc thiết lập website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử.

– Website cho phép người tham gia tiến hành mua bán hàng hóa theo phương thức giao dịch hàng hóa: Thương nhân, tổ chức tiến hành đăng ký trực tuyến với Bộ Công Thương

– Website cung cấp dịch vụ khuyến mại trực tuyến: Thương nhân, tổ chức tiến hành đăng ký trực tuyến với Bộ Công Thương

– Website đấu giá trực tuyến: Thương nhân, tổ chức tiến hành đăng ký trực tuyến với Bộ Công Thương

Bộ Công Thương là đơn vị xác nhận đăng ký cho các website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử. Bộ Công Thương quy định cụ thể yêu cầu về nội dung hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký, sửa đổi, bổ sung, chấm dứt đăng ký đối với website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử.

 

Điều kiện để thiết lập trang thông tin điện tử, mạng xã hội

Tổ chức, doanh nghiệp chỉ được thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, thiết lập mạng xã hội khi có Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, Giấy phép thiết lập mạng xã hội.

 

Tổ chức, doanh nghiệp được cấp Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, Giấy phép thiết lập mạng xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Là tổ chức, doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam có chức năng, nhiệm vụ hoặc đăng ký kinh doanh ngành nghề phù hp với dịch vụ và nội dung thông tin cung cấp;

b) Có nhân sự quản lý đáp ứng yêu cầu theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông;

c) Đã đăng ký tên miền sử dụng để thiết lập trang thông tin điện tử tổng hp, mạng xã hội;

d) Có đủ khả năng tài chính, kỹ thuật, tổ chức, nhân sự phù hp với quy mô hoạt động;

đ) Có biện pháp bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin.

 

Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, Giấy phép thiết lập mạng xã hội có thời hạn theo đề nghị của tổ chức, doanh nghiệp nhưng tối đa không quá 10 năm.

Bài viết liên quan

Nơi nào mà luật pháp bị xem thường thì luật sư cũng không được coi trọng. Để luật pháp và luật sư cùng được coi trọng thì mỗi luật sư bằng chính hoạt động hàng ngày của mình cần vun đắp cho hệ thống luật pháp được trở nên công minh tiến bộ.

Bình luận

avatar
  Gửi mail cho tôi  
Thông báo