Câu hỏi nhận định đúng sai môn Tội phạm học (có đáp án)

Chuyên mụcĐề cương ôn tập, Tội phạm học Tội phạm học

Tổng hợp 102 câu hỏi nhận định đúng sai môn Tội phạm học (có gợi ý đáp án) thường gặp trong các đề thi để bạn tham khảo ôn tập, chuẩn bị cho kỳ thi 2021 – 2022 sắp tới đạt kết quả như mong muốn!

..

Những nội dung liên quan:

..

102 câu hỏi nhận định đúng sai môn Tội phạm học (có đáp án)

Download tài liệu về máy

[PDF] Nhận định đúng sai môn tội phạm học

Nếu quá trình download tài liệu bị gián đoạn do đường truyền không ổn định, vui lòng để lại Email nhận tài liệu ở phần bình luận dưới bài. Chúng tôi vô cùng xin lỗi vì sự bất tiện này!

1. Tội phạm và tình hình tội phạm là hai khái niệm đồng nhất với nhau

=> Nhận định này sai. Theo điều 8 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong BLHS. Còn tình hình tội phạm là diễn biến và thực trạng của tội phạm đã xảy ra trong đơn vị thời gian và không gian nhất định. Vậy tội phạm và tình hình tội phạm không thể là hai khái niệm đồng nhất.

2. Tội phạm học là ngành khoa học pháp lý độc lập

=> Nhận định này sai. Trên cơ sở xác định đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, chức năng, nhiệm vụ và hệ thống tội phạm học có thể khẳng định tội phạm học là một ngành khoa học có vị trí độc lập trong hệ thống các khoa học. Nó nằm ở vị trí tiếp giáp với hai nhóm ngành khoa học là các khoa học xã hội và các khoa học pháp lý, đồng thời nó có quan hệ mật thiết với hai nhóm ngành khoa học này. Vì vậy, tội phạm học là khoa học xã hội – pháp lý chứ không phải là ngành khoa học pháp lý độc lập.

>>> Xem thêm: Khái niệm và đối tượng nghiên cứu của tội phạm học

3. Nhiệm vụ của tội phạm học tại một quốc gia là không thể thay đổi

=> Nhận định này sai. Nhiệm vụ của tội phạm nói chung được xây dựng xuất phát từ nhiệm vụ, yêu cầu của công tác đấu tranh với tội phạm được đặt ra trong từng giai đoạn của từng quốc gia cũng như của từng khu vực nhất định. Vậy tùy thuộc vào mỗi giai đoạn ứng với từng nhiệm vụ, yêu cầu của công tác đấu tranh với tội phạm khác nhau thì nhiệm vụ của tội phạm học sẽ thay đổi.

4. Việc nghiên cứu, đánh giá tội phạm ẩn chỉ có ý nghĩa về mặt lý luận.

=> Nhận định này sai. Việc nghiên cứu, đánh giá tội phạm ẩn còn có ý nghĩa về mặt thực tiễn thông qua các thông số như: tỷ lệ ẩn của tội phạm, độ ẩn của tội phạm và vùng ẩn của tội phạm. Nghiên cứu và xác định tình hình tội phạm ẩn đặc biệt là tên gọi của khái niệm tội phạm ẩn, định nghĩa của khái niệm, cách phân loại tội phạm ẩn, các thông số ẩn là đòi hỏi cấp thiết, có ý nghĩa về lí luận và thực tiễn. Giúp chúng ta nhận thức đúng về mặt lí luận, đánh giá đúng thực chất tình hình tội phạm ẩn đã xảy ra, xác định nguyên nhân ẩn, để từ đó có thể đưa ra các giải pháp phòng ngừa tội phạm hiệu quả.

5. Tỉ lệ ẩn của tội phạm là thông số thuộc về cơ cấu của tình hình tội phạm

=> Nhận định này sai. Thực trạng của tình hình tội phạm bao gồm hai bộ phận: số người phạm tội, số tội phạm đã xảy ra và đã bị phát hiện, xử lý (tội phạm rõ) và số người phạm tội, tội phạm đã xảy ra nhưng chưa bị phát hiện, xử lý (tội phạm ẩn) Nghiên cứu tội phạm ẩn là nghiên cứu các khía cạnh khác nhau của tội phạm ẩn, trong đó có tỉ lệ ẩn. Vì vậy, tỉ lệ ẩn của tội phạm là thông số thuộc về thực trạng của tình hình tội phạm

6. Để xác định tội phạm ẩn các nhà tội phạm học thường chỉ dựa vào phương pháp phỏng vấn

=> Nhận định này sai. Phỏng vấn thuộc phương pháp điều tra để nghiên cứu về tội phạm ẩn. Ngoài phương pháp phỏng vấn còn có phương pháp điều tra, hỏi trả lời để nghiên cứu về tình hình tội phạm.

7. Những tội phạm khác nhau có độ ẩn như nhau

=> Nhận định này sai. Có 4 cấp độ đánh giá, từ cấp 1 tới cấp 4. Cấp 1 là cấp độ thấp nhất, gồm những tội phạm khi xảy ra có khả năng bộ lộ, bị phát hiện nhiều nhất như các tội gây rối trật tự công cộng, chống người thi hành công vụ, cố ý gây thương tích. Cấp 4 là cấp độ cao nhất đặc trưng bởi các tội phạm bị che giấu nhiều nhất, khó phát hiện, xử lý, thống kê nhất như các tội phạm do người có chức vụ, quyền hạn thực hiện

8. Tội phạm rõ là những tội phạm chỉ bao gồm các tội phạm đã qua xét xử

=> Nhận định này sai. Tội phạm rõ chỉ bao gồm tội phạm đã được xử lí về hình sự mà trong đó có tội phạm đã được khẳng định qua bản án kết tội của toà án đã có hiệu lực pháp luật và được thể hiện trong thống kê tội phạm.

9. Tội phạm rõ là tội phạm đã bị xử lý về hình sự và có trong thống kê tội phạm

=> Nhận định này đúng. Trả lời tương tự câu 8.

10. Tội phạm được thống kê là tội phạm rõ

=> Nhận định này đúng. Tội phạm rõ là tội phạm đã xảy ra trên thực tế, bị cơ quan chức năng phát hiện, xử lý theo thủ tục tố tụng hình sự và được thể hiện trong thống kê tội phạm.

Tội phạm ẩn là các tội phạm đã thực tế xảy ra nhưng không được thể hiện trong thống kê tội phạm vì không được phát hiện, không được xử lý hoặc không được đưa vào thống kê tội phạm

11. Tội phạm rõ là tội phạm chưa bị xử lí về hình sự

=> Nhận định này sai. Tội phạm rõ chỉ bao gồm tội phạm đã được xử lí về hình sự mà trong đó có tội phạm đã được khẳng định qua bản án kết tội của toà án đã có hiệu lực pháp luật và được thể hiện trong thống kê tội phạm.

Nhận định đúng sai môn Tội phạm học
Nhận định đúng sai môn Tội phạm học

12. Tội phạm ẩn có thể là tội phạm đã xảy ra đã bị xử lý về hình sự và đã có trong thống kê tội phạm

=> Nhận định này sai. Tội phạm ẩn là các tội phạm đã thực tế xảy ra nhưng không được thể hiện trong thống kê tội phạm vì không được phát hiện, không được xử lý hoặc không được đưa vào thống kê tội phạm.

13. Tội phạm ẩn là tội phạm đã xảy ra nhưng không có trong thống kê tội phạm

=> Nhận định này đúng. Tội phạm ẩn là các tội phạm đã thực tế xảy ra nhưng không được thể hiện trong thống kê tội phạm vì không được phát hiện, không được xử lý hoặc không được đưa vào thống kê tội phạm.

14. Tội phạm ẩn là tội phạm chưa bị người nào phát hiện

=> Nhận định này sai. Tội phạm ẩn nhân tạo: tội phạm đã xảy ra trên thực tế, đã bị các cơ quan chức năng phát hiện nhưng không bị xử lý do có sự che đậy từ tội phạm ẩn tự nhiên khác (ẩn chủ quan); Tội phạm ẩn thống kê: tội phạm đã xảy ra trên thực tế, đã bị các cơ quan chức năng phát hiện, xử lý nhưng không đưa vào thống kê hình sự.

15. Tội phạm ẩn nhân tạo (ẩn chủ quan) do người phạm tội tạo ra

=> Nhận định này sai. Nguyên nhân chính dẫn đến tội phạm ẩn nhân tạo là có sự tham gia của con người, cụ thể là những người có quyền hạn nhất định, mặc dù tội phạm đã bị phát hiện những những chủ thể có quyền hạn này cố tình không xử lý với nhiều lí do khác nhau. Lý do để không xử lý tội phạm thực chất là do có sự tồn tại của tội phạm ẩn tự nhiên khác như các tội phạm về đưa, nhận hối lộ, làm sai lệch hồ sơ vụ án, tội làm trái các quy định của nhà nước

Vì vậy, tội phạm ẩn nhân tạo (ẩn chủ quan) do người phạm tội của tội phạm ẩn tự nhiên tạo ra.

16. Tội phạm học là khoa học thực nghiệm

=> Nhận định này sai. Tội phạm học là khoa học liên ngành, thực nghiệm nghiên cứu về tội phạm (hiện thực), nguyên nhân của tội phạm và kiểm soát tội phạm nhằm mục đích phòng ngừa tội phạm.

17. Đối tượng nghiên cứu của tội phạm học chỉ bao gồm: tội phạm hiện thực, nguyên nhân của tội phạm hiên thực

=> Nhận định này sai. Đối tượng nghiên cứu của tội phạm học bao gồm tội phạm hiện thực, nguyên nhân của tội phạm hiện thực và kiểm soát tội phạm.

18. Kiểm soát tội phạm không phải là đối tượng nghiên cứu của Tội phạm học

=> Nhận định này sai. Theo khái niệm của Tội phạm học thì đối tượng nghiên cứu của Tội phạm học bao gồm tội phạm hiện thực, nguyên nhân của tội phạm hiện thực và kiểm soát tội phạm.

19. Tội phạm học và khoa học Luật hình sự không có mối quan hệ với nhau

=> Nhận định này sai. Vì khoa học LHS nghiên cứu tội phạm và hình phạt. Các kết quả nghiên cứu của khoa học LHS phục vụ cho việc giải thích việc nhận thức đúng các quy định của luật để áp dụng.

20. Tội phạm học và khoa học luật tố tụng hình sự không có mối quan hệ với nhau

=> Nhận định này sai. Khoa học luật TTHS nghiên cứu các thủ tục TTHS trong đó LHS được áp dụng cho từng trường hợp cụ thể để xác định tội phạm và truy cứu TNHS đối với người phạm tội. Các kết quả nghiên cứu của khoa học luật TTHS phục vụ cho việc quy định của pháp luật TTHS giải thích và nhận thức đúng các quy định để áp dụng.

21. Tội phạm học và tâm lý học không có mối quan hệ với nhau

=> Nhận định này sai. Vì xã hội học, tâm lý học và tâm thần học tội phạm cũng là bộ phận của tội phạm học bởi khi thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu thực nghiệm về các đối tượng nghiên cứu của tội phạm học, buộc tội phạm học phải dựa vào các ngành khoa học về xã hội và con người nêu trên.

22. Một nhóm nguyên nhân và điều kiện của tội phạm có thể là nguyên nhân và điều kiện của nhiều tội phạm khác nhau

=> Nhận định này đúng. Ví dụ nhóm nguyên nhân và điều kiện về kinh tế thì có thể làm phát sinh các tội phạm xâm phạm sở hữu, các tội phạm về kinh tế, các tội phạm về ma túy, các tội phạm tham nhũng.

23. Căn cứ vào nguồn gốc xuất hiện có thể chia nguyên nhân của tội phạm thành nguyên nhân chủ yếu và nguyên nhân thứ yếu

=> Nhận định này sai. Căn cứ vào nguồn gốc xuất hiện có thể chia nguyên nhân của tội phạm thành nguyên nhân bắt nguồn từ môi trường sống và nguyên nhân xuất phát từ người phạm tội.

24. Nguyên nhân của tội phạm chỉ bao gồm nguyên nhân từ môi trường sống và nguyên nhân xuất phát từ người phạm tội

=> Nhận định này sai. Ở mức độ tổng quan có thể chia nguyên nhân của tội phạm thành: nhóm nguyên nhân từ moi trường sống, nhóm nguyên nhân xuất phát từ người phạm tội và tình huống cụ thể.

25. Tình huống, hoàn cảnh phạm tội là nguyên nhân chủ quan của tội phạm cụ thể

=> Nhận định này sai. Các tình huống, hoàn cảnh phạm tội được hiểu là những yếu tố được xác định cụ thể về không gian, thời gian, tình huống có thể gắn liền với đặc điểm đối tượng của hành vi phạm tội và của nạn nhân. Tất cả những tình huống, hoàn cảnh này tham gia tác động trong cơ chế hành vi phạm tội góp phần làm phát sinh một tội phạm cụ thể.

Vì vậy tình huống, hoàn cảnh phạm tội là nguyên nhân khách quan của tội phạm cụ thể.

26. Tình hình tội phạm không có tính phụ thuộc pháp lý

=> Nhận định này sai. Vì đây là một trong những đặc điểm của tội phạm. Tội phạm luôn có tính phụ thuộc pháp lý vì được phản ánh trong Luật hình sự. Khi quy định của Luật hình sự có sự thay đổi thì tội phạm cũng có xu hướng thay đổi theo.

27. Cơ cấu của tình hình tội phạm biểu thị tính chất nguy hiểm của tình hình tội phạm.

=> Nhận định này đúng. Cơ cấu của tình hình tội phạm là thành phần, tỉ trọng và sự tương quan giữa các tội phạm, loại tội phạm trong một chỉnh thể tình hình tội phạm. Xác định cơ cấu tội phạm có vai trò quan trọng trong biểu thị tính chất nguy hiểm của tình hình tội phạm. Ví dụ: Các tội phạm đặc biệt nghiêm trọng chiếm tỉ trọng cao và ngày càng gia tăng đã thể hiện tính chất nguy hiểm cao của tình hình tội phạm.

28. Tình hình tội phạm có thể trở thành nguyên nhân và điều kiện của chính nó

=> Nhận định này đúng. Tình hình tội phạm là hậu quả của những hiện tượng và quá trình xã hội tiêu cực, khi đã được sinh ra thì đến lượt nó với tư cách là một loại hiện tượng tiêu cực lại có thể đóng vai trò là nguyên nhân, điều kiện làm phát sinh những hiện tượng tiêu cực khác, trong đó có bản thân tình hình tội phạm. Đây được coi là tác động mang tính dây chuyền.

29. Tính xã hội là thuộc tính đặc trưng nhất của tình hình tội phạm

=> Nhận định này sai. Thuộc tính đặc trưng nhất, riêng nhất của tình hình tội phạm là tính trái pháp luật. Các thuộc tính còn lại không chỉ có ở mỗi tội phạm học.

30. Nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm thay đổi chậm hơn nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể

=> Nhận định này đúng. Nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm là toàn bộ các hiện tượng và quá trình xã hội trong sự tương tác lẫn nhau làm chúng nảy sinh, tồn tại các tội phạm trong xã hội. Các hiện tượng xã hội này là phổ biến và được lặp đi lặp nhiều lần, có khả năng tồn tại lâu dài, trong các quan hệ xã hội luôn thay đổi. Nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể có phạm vi hẹp hơn, thể hiện ở chỗ chỉ nguyên nhân và kết quả xét theo hành vi phạm tội của những con người cụ thể. Vì do cá nhân nên sự thay đổi sẽ nhanh hơn xã hội của nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm.

31. Luôn luôn tồn tại lỗi của nạn nhân trong nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể

=> Nhận định này sai. Không phải tội phạm nào cũng gây ra thiệt hại cho các nạn nhân. Nói cách khác, không phải tội phạm nào cũng có nạn nhân. Có những tội phạm luôn luôn có nạn nhân, có những tội phạm có thể có nạn nhân, có những tội phạm luôn không có nạn nhân. Khía cạnh nạn nhân chỉ đóng vai trò trong vài nhóm tội phạm : tội phạm xâm hại sở hữu, tính mạng sức khỏe. Các nhóm tội khác như xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự công công, hối lộ thì không có nạn nhân cụ thể. Ngoài ra các tội phạm thực hiện với lỗi vô ý cũng có thể không tồn tại lỗi của nạn nhân.

32. Nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể, nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm cần được nhận thức trong mối quan hệ tác động qua lại với nhau

=> Nhận định này đúng.  Nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể, nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm cần được nhận thức trong mối quan hệ tương quan với nhau trong phạm trù chung – riêng. Trong đó NN, ĐK của THTP là cái chung, cái bao trùm và phổ biến, có mặt trong mọi lĩnh vực, đời sống, xh đồng thời tác động đến nhóm TP cụ thể. Tức là, NN, ĐK của THTP luôn có mặt trong từng nhóm NN, ĐK của mọi loại TP, làm phát sinh TP cụ thể.

33. Nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm luôn là những hiện tượng tiêu cực xã hội

=> Nhận định này đúng. Những mâu thuẫn xã hội (mà hình thành nên nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm) là những quá trình xã hội có khuynh hướng đối lập thoát ly khỏi chiều hướng phát triển đã được hoạch định của toàn xã hội. Chính tính chất ngược chiều của các quá trình và khuynh hướng xã hội khác nhau đã tạo ra mâu thuẫn trong nội tại xã hội.

-> Nguyên nhân và điều kiện tình hình tội phạm luôn thể hiện sự đối lập, cản trở khuynh hướng phát triển chung của toàn xã hội trên nhiều bình diện khác nhau ->Nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm luôn là những hiện tượng tiêu cực xã hội.

34. Số liệu tội phạm được thống kê đồng nhất với số liệu tội phạm rõ?

=> Nhận định này sai. Vì chỉ có số liệu thống kê tội phạm được quy định tại điều 5 Luật tố cáo VKSND năm 2002 và thông tư liên tịch số 01/2005 giữa VKSTC-TATC-BCA thì số liệu tội phạm được thống kê mới đồng nhất với số liệu tội phạm rõ.

35. Số liệu thống kê tình hình tội phạm phản ánh đầy đủ tình hình tội phạm.

=> Nhận định này sai. Tình hình tội phạm trên thực tế gồm hai phần: phần rõ của tình hình tội phạm và phần ẩn của tình hình tội phạm, trong đó phần rõ bao gồm tất cả các tội phạm rõ và phần ẩn bao gồm tất cả các tội phạm ẩn. Trên thực tế, chỉ có số tội phạm rõ mới được xác định qua thống kê. Chính vì vậy số liệu thống kê tình hình tội phạm không phản ánh đầy đủ tình hình tội phạm.

36. Các thông số của tình hình tội phạm là nội dung bắt buộc phải có trong một kế hoạch phòng ngừa tội phạm.

=> Nhận định này sai. Những nội dung bắt buộc phải có trong một kế hoạch phòng ngừa tội phạm bao gồm: đối tượng của kế hoạch, thời gian và địa bàn áp dụng kế hoạch; mục tiêu kế hoạch; các biện pháp phòng ngừa tội phạm; chủ thể thực hiện kế hoạch; nguồn kinh phí thực hiện kế hoạch.

37. Tính tối ưu là tiêu chí quan trọng nhất của kế hoạch phòng ngừa tội phạm

=> Nhận định này sai. Trước khi xem xét đến các tiêu chí đánh giá kế hoạch phòng chống tội phạm, thì yếu tố quan trọng/ tiêu chí quan trọng đầu tiên để đánh giá là nội dung kế hoạch phải tuân thủ các nguyên tắc của hoạt động phòng ngừa tội phạm như nguyên tắc pháp chế, nguyên tắc nhân đạo, nguyên tắc dân chủ. Khi kế hoạch đáp ứng được những tiêu chí này thì các tiêu chí đánh giá kế hoạch mới được đặt ra. Vì vậy đây mới là tiêu chí quan trọng nhất.

38. Biện pháp kinh tế chỉ có tác dụng phòng ngừa những tội phạm xâm phạm trật tự quản lý kinh tế

=> Nhận định này sai. Biện pháp kinh tế là biện pháp có tính chất kinh tế, tác động chủ yếu đến lĩnh vực kinh tế, làm hạn chế khả năng phát sinh tội phạm, đặc biệt là các tội phạm xâm phạm sở hữu, các tội phạm kinh tế, tham nhũng…

Vì vậy biện pháp kinh tế không chỉ có tác dụng phòng ngừa những tội phạm xâm phạm trật tự quản lý kinh tế.

39. Phòng ngừa tội phạm trong tội phạm học là sử dụng các biện pháp cưỡng chế nhà nước

=> Nhận định này sai. Nội dung của phòng ngừa tội phạm trong tội phạm học bao gồm:

– Phòng ngừa xã hội: khắc phục nguyên nhân và điều kiện phạm tội bằng các biện pháp xã hội; xóa bỏ tận gốc tội phạm là ưu tiên.

– Phòng ngừa bằng sự cưỡng chế: Hoạt động tố tụng, hình phạt, cải tạo; sau khi tội phạm đã xảy ra.

Tài liệu môn Tội phạm học
Tài liệu môn Tội phạm học

40. Tất cả các chủ thể có vai trò như nhau trong hoạt động phòng ngừa tội phạm

=> Nhận định này sai. Phòng ngừa tội phạm là hoạt động đòi hỏi sự hợp tác chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội và cá nhân công dân trong phạm vi chức năng của mình. Do các chủ thể là khác nhau, có phạm vi chức năng và quyền hạn khác nhau, nên vai trò của mỗi chủ thể cũng có nhiều điểm riêng biệt.

41. Để đánh giá hiệu quả phòng ngừa tội phạm chỉ cần căn cứ vào tỷ lệ tăng, giảm số tội phạm và người phạm tội đã bị phát hiện, xử lý

=> Nhận định này sai. Việc phòng ngừa tội phạm bao gồm: tiến hành các hoạt động phòng ngừa tội phạm (phòng ngừa XH) khôi phục nguyên nhân và điều kiện phạm tội và phát hiện xử lý tội phạm mà trọng tâm là hoạt động điều tra xét xử cải tạo người phạm tội. Do đó nếu đánh giá hiệu quả phòng ngừa tội phạm chỉ căn cứ vào tỷ lệ tăng, giảm số tội phạm và người phạm tội đã bị phát hiện xử lý là chưa đầy đủ.

42. Hiệu quả phòng ngừa không đạt được khi số lượng tội phạm giảm nhưng thiệt hại gia tăng

=> Nhận định này sai. Đánh giá hiệu quả phòng ngừa tội phạm được xác định và so sánh dựa trên cơ sở các thông số của các khía cạnh lượng và chất của tình hình tội phạm. Các tiêu chí này có thể xem xét độc lập nhưng khi đánh giá cuối cùng về hiệu quả phòng ngùa tội phạm cần xem xét chúng trong mối liên hệ với nhau. Do đó nếu đánh giá hiệu quả phòng ngừa tội phạm chỉ căn cứ vào giảm số tội phạm và thiệt hại gia tăng là chưa đầy đủ.

43. Chữa bệnh không được coi là biện pháp phòng ngừa tội phạm

=> Nhận định này sai. Đối với các bịên pháp chữa bệnh nhằm giúp đỡ các thành viên trong cộng đồng, xoá bỏ các tình huống, hoàn cảnh phạm tội, loại trừ khả năng làm phát sinh, tái phạm các tội phạm cụ thể cũng được coi là biện pháp phòng ngừa tội phạm (TD: Chữa cai nghiện ma tuý tại các trung tâm cai nghiện hoặc chữa cho các bệnh nhân tâm thần).

44. Nguyên tắc nhân đạo trong hoạt động phòng ngừa tội phạm chỉ hướng tới việc bảo vệ nạn nhân của tội phạm.

=> Nhận định này sai. Nguyên tắc nhân đạo trong phòng ngừa pháp phòng ngừa tội phạm không được hạ thấp danh dự nhân phẩm con ngừơi mà phải nhằm khôi phục con người và tạo điều kiện để con người phát triển. Những đối tượng dễ bị tổn thương hoặc phải chịu những chế tài pháp lý thường được đối xữ theo tinh thần nhân đạo.

45. Dự báo tội phạm là hoạt động mang tính Bước 2

=> Nhận định này đúng. Tính Bước 2 của dự báo tội phạm thể hiện ở: dự báo tội phạm chỉ có thể thực hiện sau các dự báo xã hội khác, dự báo tội phạm đi liền theo dự báo xã hội do sự ảnh hưởng, chi phối của các yếu tố xã hội, sử dụng kết quả dự báo xã hội có liên quan để dự báo tình hình tội phạm.

46. Dự báo tình hình tội phạm bằng phương pháp thống kê đều cho kết quả tin cậy trong mọi điều kiện dự báo và đối với tất cả các loại tội phạm được dự báo

=> Nhận định này sai. Vì dự báo THTP bằng phương pháp thống kê chỉ cho kết quả chính xác đối với dự báo trong đkiện ngắn hạn và chỉ có thể dự báo với các loại tội phạm có độ ẩn thấp trong xã hội (như tội giết người, gây thương tích,…) và phải đầy đủ thông tin về THTP trong quá khứ và hiện tại và THTP trên địa bàn phải có mức độ ổn định tương đối (nếu có biến động thì cũng phải ổn định về mặt thời gian).

47. Sự dự báo tội phạm bằng phương pháp thống kê có thể được sử dụng trong mọi trường hợp cần dự báo.

=> Nhận định này sai. Những tội phạm có độ ẩn cao không nên sử dụng phương pháp thống kê, vì số liệu thống kê những tội phạm có độ ẩn cao không phản ánh đầy đủ thực trạng tình hình TP. Vì thế chỉ dựa vào số liệu thống kê để dự báo chắc chắn sẽ cho kết quả thiếu chính xác.

48. Trong tội phạm học, phương pháp thống kế chỉ được sử dụng để mô tả phần hiện rõ của tình hình tội phạm.

=> Nhận định này sai. Trong tội phạm học, phương pháp thống kê được sử dụng để mô tả đa số thông số của tình hình tội phạm. Ví dụ như cơ cấu, động thái, thiệt hại của tình hình tội phạm.

49. Nhiệm vụ của tội phạm học dự báo sự xuất hiện của Tội phạm mới

=> Nhận định này đúng. Nhiệm vụ của tội phạm học là dự báo tội phạm. Dự báo về tội phạm là dự báo tội phạm trong tương lai, phải thấy khả năng xuất hiện của những loại tội phạm mới, cũng như khả năng mất đi hay giảm hẳn của 1 số tội phạm cụ thể trước những biến đổi của đời sống xã hội.

50. Tội phạm là đối tượng nghiên cứu của Tội phạm học cũng giống như tội phạm là đối tượng nghiên cứu của luật hình sự.

=> Nhận định này sai. Vì luật hình sự nghiên cứu những vấn đề trừu tượng, lý luận về tội phạm. Còn tội phạm học nghiên cứu những vấn đề tội phạm cụ thể (dựa trên những người, những vụ phạm tội cụ thể đã xảy ra).

51. Chỉ số tội phạm phản ánh tính chất của tình hình tội phạm

=> Nhận định này sai. Vì chỉ số tội phạm chỉ phán ánh tình hình tội phạm, còn cơ cấu tội phạm mới phản ánh tính chất của tình hình tội phạm.

52. Chỉ số thiệt hại cho biết thông tin về tính chất của tình hình tội phạm

=> Nhận định này sai. Tính chất của tình hình tội phạm được thể hiện qua thuộc tính và đặc điểm của THTP, còn cơ cấu THTP nói riêng và thông số THTP nói chung là các thông tin số liệu, phản ánh mức độ tồn tại, và tính phổ biến của tình hình tội phạm trên thực tế.

Vì vậy, chỉ số thiệt hại không cho biết thông tin về tính chất của tình hình tội phạm.

53. Hệ số tình hình tội phạm thuộc thông số động thái của tình hình tội phạm

=> Nhận định này sai.  Trong các phương pháp xác định thực trạng của tình hình tội phạm có phương pháp hệ số. Vì vậy hệ số tình hình tội phạm thuộc thông số thực trạng của tình hình tội phạm.

54. Tỷ trọng loại tội phạm trong tổng số các loại tội phạm phản ánh thực trạng của tình hình tội phạm

=> Nhận định này sai. Cơ cấu của thtp là thành phần, tỷ trọng và sự tương quan giữa các tội phạm, loại tội phạm trong một chỉnh thể thtp. Vì vậy tỷ trọng loại tội phạm trong tổng số các loại tội phạm phản ánh cơ cấu của tình hình tội phạm.

55. Việc xây dựng các biện pháp phòng ngừa tội phạm không cần nghiên cứu tình hình tội phạm

=> Nhận định này sai. Vì cần phải nghiên cứu tình hình tội phạm mới biết nguyên nhân, từ đó mới đưa ra biện pháp phòng ngừa được.

56. Tình huống cụ thể đóng vai trò là nhân tố hình thành động cơ của người phạm tội

=> Nhận định này sai. Chỉ có 1 số tình huống cụ thể mới hình thành động cơ của ng phạm tội, còn các tình huống khác thì có vai trò khác.

57. Tội phạm học cổ điển coi nhẹ vai trò của hình phạt trong hoạt động phòng ngừa tội phạm

=> Nhận định này sai. Tội phạm học cổ điển đề cao vai trò của Hình phạt theo quan điểm của Cesare Beccaria.

58. Nhu cầu của người phạm tội luôn có sự khác biệt với nhu cầu của người không phạm tội

=> Nhận định này đúng. Nhu cầu của người phạm tội có những đặc điểm đặc trưng và khác biệt sau:

– Người phạm tội thường có sự hạn hẹp trong hệ thống nhu cầu

– Người phạm tội thường có sự mất cân đối trong hệ thống nhu cầu, thường quá tập trung quá mức vào những nhu cầu thực dụng, cực đoan.

– Người phạm tội thường tồn tại những nhu cầu biến dạng, đi ngược lại những chuẩn mực đạo đức và pháp luật (nhu cầu lệch chuẩn: thể hiện sự mâu thuẫn với sự phát triển bình thường của đời sống xã hội )

– Biện pháp thõa mãn nhu cầu của người phạm tội thường là vô đạo đức, phi pháp luật, không lựa chọn những phương pháp thỏa mãn nhu cầu hợp lý. Ví dụ: chiếm đoạt tài sản của người khác để thõa mãn nhu cầu vật chất của cá nhân.

59. Không có sự khác biệt nào về sự hứng thú của người bình thường so với đặc điểm hứng thú của người phạm tội

=> Nhận định này sai. Điểm khác trong hứng thú của người phạm tội là người phạm tội thường tồn tại những hứng thú thấp kém, thiên về khoái cảm vật chất, hưởng thụ, có sự lệch chuẩn nghiêm trọng trong những đam mê, hấp dẫn của bản thân, thường bị lôi cuốn, hấp dẫn bởi những suy nghĩ và hành vi lệch chuẩn đi ngược lại chuẩn mực đời sống.

60. Phần ẩn của tình hình tội phạm không phụ thuộc phần rõ của tình hình tội phạm

=> Nhận định này sai. THTP trên thực tế gồm 2 phần: phần rõ của THTP bao gồm tất cả các tội phạm rõ và phần ẩn của THTP bao gồm tất cả các tội phạm ẩn.

Phần ẩn và phần rõ của tội phạm cùng tồn tại trong một chỉnh thể THTP nói chung, tức là tỉ lệ phần tội phạm rõ càng lơn thì tỉ lệ phần tội phạm ẩn càng thu hẹp và ngược lại.

61. Thuật ngữ tội phạm học theo nghĩa đen là nghiên cứu về tội phạm và hình phạt

=> Nhận định này sai. Tội phạm học là khoa học liên ngành thực nghiệm nghiên cứu về tội phạm (hiện thực), nguyên nhân của tội phạm hiện thực và kiểm soát tội phạm nhằm mục đích phòng ngừa tội phạm.

62. Tình huống cụ thể không đóng vai trò gì trong cơ chế hình thành hành vi phạm tội

=> Nhận định này sai. Trong một số trường hợp phạm tội nhất định, tình huống cụ thể đóng vai trò như là nguyên nhân phát sinh tội phạm. Một số tình huống đã trực tiếp tác động đến chủ thể làm chủ thể hình thành động cơ, từ đó hình thành hành vi phạm tội.

63. Nạn nhân không đóng vai trò gì trong cơ chế hình thành hành vi phạm tội

=> Nhận định này sai. Trong một số trường hợp vai trò của nạn nhân là nguyên nhân làm phát sinh hoặc thúc đẩy tội phạm được thực hiện.

Ví dụ: Trường hợp giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh (theo quy định của điều 124 BLHS 2015 sửa đổi bổ sung 2017).

64. Trong cơ chế hình thành hành vi phạm tội, nạn nhân luôn đóng vai trò là nguyên nhân làm phát sinh hoặc thúc đẩy tội phạm được thực hiện

=> Nhận định này sai. Vì vai trò của nạn nhân của tội phạm có thể hạn chế được phần nào tội phạm xảy ra trên thực tế.

Ví dụ: hạn chế đi đến những nơi vắng vẻ sẽ hạn chế nguy cơ tội cướp tài sản.

65. Thực trạng của tội phạm xét về tính chất được nghiên cứu trên cơ sở nghiên cứu các cơ cấu của tội phạm

=> Nhận định này đúng. Vì thông qua cơ cấu của tội phạm theo tiêu thức nhất định có thể rút ra được nhận xét về tính chất của tội phạm.

66. Sự thay đổi của pháp luật hình sự không làm thay đổi cơ cấu tình hình tội phạm

=> Nhận định này sai. Cơ cấu THTP là thành phần, tỷ trọng sự tương quan giữa các tội phạm, loại tội phạm trong 1 chỉnh thể THTP. Hiện nay BLHS thường được sử dụng làm căn cứ, tiêu chí xác định cơ cấu THTP do đó nếu có sự thay đổi của pháp luật hsự cũng làm thay đổi cơ cấu THTP.

67. Tất cả những tội phạm được thực hiện đều có vai trò khía cạnh nạn nhân trong nguyên nhân và điều kiện phạm tội

=> Nhận định này sai. Không phải bất cứ tội phạm nào trong thực tế cũng có vai trò của nạn nhân. Trong thực tiễn phòng chống tội phạm chỉ có 1 số loại tội phạm mới có vai trò của nạn nhân như: tội xâm phạm sở hữu, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm mới phải xem xét đến vai trò của nạn nhân; còn như tội xâm phạm an ninh quốc gia, tội về chức vụ…không có vai trò của nạn nhân.

68. Không phải tội phạm nào được thực hiện cũng có khâu hình thành động cơ và khâu thực hiện tội phạm

=> Nhận định này đúng. Vì căn cứ vào mức độ hoàn thành của cơ chế tâm lý XH thì có 2 loại cơ chế là cơ chế bộc lộ đầy đủ và cơ c hế bộ lộ không đầy đủ. Trong cơ chế bộc lộ không đầy đủ có 2 trường hợp: 1 là hình thành động cơ và kế hoạch hoá việc thực hiện tội phạm (nhưng không có khâu thực hiện tội phạm trong thực tiễn) và 2 là chỉ có khâu thực hiện tội phạm trong thực tế như với lỗi vô ý: vô ý vì quá tự tin, vô ý do cẩu thả TD: vô ý làm chết người…

69. Nhân thân người phạm tội hỉ bao gồm các đặc điểm sinh học và đặc điểm tâm lý của cá nhân người phạm tội

=> Nhận định này sai. Nhân thân người phạm tội bao gồm các đặc điểm thuộc 3 nhóm sau: đặc điểm sinh học, đặc điểm tâm lý và đặc điểm xã hội.

70. Nghiên cứu nhân thân của người phạm tội trong tội phạm học chỉ là một phần của việc nghiên cứu nhân thân người phạm tội trong khoa học luật hình sự

=> Nhận định này đúng. Tội phạm học không nghiên cứu mọi đặc điểm nhân thân vốn có của người phạm tội mà chỉ đi vào tìm hiểu những đặc điểm nổi bật, rõ ràng phạm tội có vai trò trong cơ chế hành vi phạm tội…

Nhân thân của người phạm tội trong khoa hình sự được hiểu là tổng hợp những đặc điểm riêng biệt của người phạm tội có ý nghĩa đối với việc giải quyết đúng đắn vấn đề trách nhiệm hình sự của họ.

Vì vậy nghiên cứu nhân thân của người phạm tội trong tội phạm học chỉ là một phần của việc nghiên cứu nhân thân người phạm tội trong khoa học luật hình sự.

71. Nhóm dấu hiệu sinh học thuộc nhân thân người phạm tội bao gồm giới tính, độ tuổi và các đặc điểm thể chất khác

=> Nhận định này đúng. Trong nhóm dấu hiệu sinh học sẽ bao gồm giới tính, tuổi và một số đặc điểm thể chất khác.

72. Nghề nghiệp là một đặc điểm tâm lý thuộc nhân thân người phạm tội

=> Nhận định này sai. Nghề nghiệp là một đặc điểm xã hội thuộc nhân thân người phạm tội.

73. Tội phạm gây thiệt hại cho nạn nhân luôn luôn có yếu tố lỗi của nạn nhân trong cơ chế hình thanh  hành vi phạm tội

=> Nhận định này sai. Có những trường hợp tội phạm gây thiệt hại cho nạn nhân mà nạn nhân không có lỗi trong cơ chế hình thành hành vi phạm tội.

74. Bất kỳ tội phạm nào được thực hiện cũng có quá trình hình thành động cơ phạm tội

=> Nhận định này sai. Các tội phạm được thực hiện với lỗi vô ý là loại tội phạm chỉ có khâu thực hiện được biểu hiện trong tế, không có khâu hình thành động cơ và kế hoạch hóa việc thực hiện tội phạm.

75. Định hướng giá trị của người phạm tội được hình thành bẩm sinh

=> Nhận định này sai. Định hướng giá trị là tập hợp những giá trị tích lũy ở các nhân trong quá trình sống dưới sự ảnh hưởng của môi trường xung quanh, kinh nghiệm sống và sự giáo dục. Định hướng giá trị được củng cố bởi năng lực nhận thức, kinh nghiệm cá nhân. Định hướng giá trị của người phạm tội được hình thành như trên và thường người phạm tội có đánh giá, định hướng không đúng, có sự nhầm lẫn giữa các giá trị trong xã hội,…

Bạn cần đăng nhập để xem thêm hoặc tải tài liệu về máy!

Nhận định đúng sai tội phạm học (không đáp án)

1. Nghiên cứu nạn nhân của tội phạm cũng chính là nghiên cứu nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể.

2. Đặc điểm ý thức pháp luật của người phạm tội có nguồn gốc bẩm sinh.

3. Các đặc điểm nhân thân của người phạm tội đều phản ánh nguyên nhân của TP cụ thể

4. Trong tội phạm có thiệt hại đến nạn nhận thì khía cạnh nạn nhân luôn luôn là một phần trong cơ chế tâm lý xã hội của tội phạm.

5. “Nạn nhân của tội phạm” và “khía cạnh nạn nhân trong nguyên nhân và điều kiện phạm tội” là 2 khái niệm đồng nhất

6. Sự thay đổi về thực trạng và cơ cấu tình hình tội phạm không phụ thuộc yếu tố pháp luật hình sự.

7. Có những biện pháp chữa bệnh được xem là biện pháp phòng ngừa tội phạm.

8. Chỉ dựa vào số liệu thống kê về tình hình tội phạm có thể dự báo được tình hình tội phạm trong tương lai

9. Tội phạm gây thiệt hại cho nạn nhân luôn luôn có lỗi của nạn nhân trong cơ chế tâm lý xã hội của hành vi phạm tội.

10. Tất cả các tội phạm được thực hiện luôn luôn có nguyên nhân và điều kiện từ phía người phạm tội.

11. Dự báo tội phạm bằng phương pháp chuyên gia là các chuyên gia tổ chức hoạt động dự báo tội phạm.

12. Bất kỳ biện pháp chữa bệnh nào cũng không được coi là biện pháp phòng ngừa tội phạm.

13. Tội phạm học sử dụng các phương pháp nghiên cứu xã hội học vì nó có khả năng xử lý thông tin chính xác hơn các phương pháp nghiên cứu của khoa học tự nhiên.

14. Chỉ khi nào số liệu thống kê về tình hình tội phạm có xu hướng giảm thì mới có thể khẳng định được phòng ngừa tội phạm được hiệu quả.

15. Đặc điểm giới tính của người phạm tội hoàn toàn không có vai trò trong cơ chế tâm lý xã hội của hành vi phạm tội.

16. Chỉ những tội phạm chưa bị đưa ra xét xử mới được coi là tội phạm ẩn.

17. Đối tượng nghiên cứu của TTP là những hiện tượng (vấn đề) chỉ được TTP nghiên cứu.

18. Đặc điểm sinh học của người phạm tội hoàn toàn không có vai trò trong cơ chế tâm lý xã hội của hành vi phạm tội.

19. Dự báo tội phạm bằng pp chuyên gia là pp mà các chuyên gia là người kết luận cuối cùng về xu hướng của tình hình tội phạm.

20. Tình hình tội phạm và tệ nạn xã hội là hai khái niệm đồng nhất.

21. “Nạn nhân của tội phạm” và “khía cạnh nạn nhân trong nguyên nhân và điều kiện phạm tội” là hai khái niệm đồng nhất.

22. Những vấn đề thuộc đối tượng nghiên cứu của tội phạm học chỉ có tội phạm học nghiên cứu.

23. Khâu thực hiện tội phạm luôn có trong cơ chế tâm lý XH của mọi hành vi phạm tội.

24. Pháp luật về phòng ngừa tội phạm chỉ được quy định trong luật hình sự và luật tố tụng hình sự.

25. Chỉ những tội phạm đã qua xét xử mới được coi là tội phạm rõ.

26. Khía cạnh nạn nhân trong nguyên nhân và điều kiện phạm tội luôn luôn thể hiện lỗi của nạn nhân khi tội phạm được thực hiện.

27. Chỉ số về sự thiệt hại của tình hình tội phạm không được coi là căn cứ để đánh giá hiệu quả phòng ngừa tội phạm.

28. Để phòng ngừa tội phạm, nhà nước có quyền áp dụng bất kỳ biện pháp nào nếu có tác dụng ngăn ngừa được tội phạm.

29. Dự báo tội phạm bằng phương pháp chuyện gia là phương pháp mà các chuyên gia là người kết luận cuối cùng về xu hướng của tình hình tội phạm.

30. Đặc điểm sinh học của người phạm tội quyết định việc hình thành động cơ phạm tội.

31. Tính chất nguy hiểm của tình hình tội phạm có thể được nhận thức thông qua sự thay đổi về nhân thân người phạm tội.

32. Bất kỳ tội phạm nào đã được thông báo cho cơ quan công an đều được coi là tội phạm rõ.

33. Cơ cấu tình hình TP có thể thay đổi trong điều kiện tổng số TP và người PT không thay đổi

34. Biện pháp trách nhiệm HS không có tác dụng phòng ngừa TP

35. Bất kỳ đặc điểm nhân thân nào của người PT cũng được tội phạm học nghiên cứu
36. Tất cả các tình huống, hoàn cảnh PT đều do nạn nhân tạo ra)

37. TP rõ có thể là những TP chưa bị xét xử hoặc những TP đã qua xét xử

38. Trong trường hợp phạm tội có động cơ thì quá trình hình thành động cơ phạm tội xuất hiện sau khi TP được thực hiện

39. Tất cả các tình huống PT chỉ do người PT tạo ra)

40. Chỉ được coi là TP ẩn khi TP đó chưa được bất kỳ người nào phát hiện

41. Đặc điểm sinh học của người PT hoàn toàn không có vai trò trong cơ chế tâm lý XH của hành vi PT

42. Chỉ có những biện pháp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện nhằm phòng ngừa TP mới được coi là biện pháp phòng ngừa TP

43. Chỉ khi nào số liệu thống kê về tình hình TP có xu hướng giảm thì mới có thể khẳng định được phòng ngừa TP có hiệu quả.

44. Không phải tội phạm nào được thực hiện cũng có khâu hình thành động cơ và khâu thực hiện TP

45. Chỉ những TP đã qua xét xử mới được coi là TP rõ

46. Chữa bệnh không được coi là biện pháp phòng ngừa TP

47. Dự báo tình hình TP bằng phương pháp thống kê đều cho kết quả tin cậy trong mọi điều kiện dự báo và đối với tất cả các loại TP được sự báo.

48. Phương pháp nghiên cứu của TP phải phù hợp với phương pháp luận của TP.

49. Đặc điểm sinh học không có mối quan hệ nào với các đặc điểm sinh lý của người phạm tội.

50. Số liệu thống kê không phải là nguồn thông tin duy nhất được sử dụng để dự báo TP.

[Download] Đáp án câu hỏi nhận định đúng sai Tội phạm học

Download tài liệu về máy

[PDF] Đáp án câu hỏi nhận định đúng sai tội phạm học

Nếu quá trình download tài liệu bị gián đoạn do đường truyền không ổn định, vui lòng để lại Email nhận tài liệu ở phần bình luận dưới bài. Chúng tôi vô cùng xin lỗi vì sự bất tiện này!

Các tìm kiếm liên quan đến các câu hỏi nhận định môn tội phạm học, câu hỏi trắc nghiệm môn tội phạm học, câu hỏi tự luận môn tội phạm học, tài liệu môn tội phạm học, bài tập lớn môn tội phạm học, bài tập vẽ biểu đồ tội phạm học, câu hỏi tội phạm học, những câu hỏi về tội phạm học, trắc nghiệm tội phạm học

Tội phạm học là ngành khoa học pháp lý độc lập?

=> Nhận định này sai. Trên cơ sở xác định đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, chức năng, nhiệm vụ và hệ thống tội phạm học có thể khẳng định tội phạm học là một ngành khoa học có vị trí độc lập trong hệ thống các khoa học. Nó nằm ở vị trí tiếp giáp với hai nhóm ngành khoa học là các khoa học xã hội và các khoa học pháp lý, đồng thời nó có quan hệ mật thiết với hai nhóm ngành khoa học này. Vì vậy, tội phạm học là khoa học xã hội – pháp lý chứ không phải là ngành khoa học pháp lý độc lập.

Tội phạm rõ là tội phạm chưa bị xử lý về hình sự?

=> Nhận định này sai. Tội phạm rõ chỉ bao gồm tội phạm đã được xử lý về hình sự mà trong đó có tội phạm đã được khẳng định qua bản án kết tội của toà án đã có hiệu lực pháp luật và được thể hiện trong thống kê tội phạm.
>>> Tải về máy: [PDF] Giáo trình Tội phạm học – Đại học Luật Hà Nội

5/5 - (13695 bình chọn)

Phản hồi

Để lại một phản hồi

Lưu ý: Vui lòng không cung cấp SĐT ở Nội dung phản hồi để tránh bị người lạ làm phiền