Một số câu hỏi nhận định đúng sai môn tội phạm học

Chuyên mụcĐề cương ôn tập, Tội phạm học toi-pham-hoc

Tổng hợp 102 câu hỏi nhận định đúng sai môn tội phạm học (có đáp án) thường gặp trong các đề thi để bạn tham khảo ôn tập, chuẩn bị cho kỳ thi sắp tới đạt kết quả như mong muốn!

 

Những nội dung liên quan:

 

102 câu hỏi nhận định đúng sai môn tội phạm học (có đáp án)

Do hệ thống dữ liệu của Hocluat.vn thường xuyên bị quá tải nên mình không đính kèm file trong bài viết. Bạn nào cần File word tài liệu này, vui lòng để lại Email ở dưới phần bình luận!

1. Tội phạm và tình hình tội phạm là hai khái niệm đồng nhất với nhau

=> Nhận định này sai. Theo điều 8 BLHS 2015 sửa đổi bổ sung 2017 tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong BLHS. Còn tình hình tội phạm là diễn biến và thực trạng của tội phạm đã xảy ra trong đơn vị thời gian và không gian nhất định. Vậy tội phạm và tình hình tội phạm không thể là hai khái niệm đồng nhất.

2. Để xác định tội phạm ẩn các nhà tội phạm học thường chỉ dựa vào phương pháp phỏng vấn

=> Nhận định này sai. Phỏng vấn thuộc phương pháp điều tra để nghiên cứu về tội phạm ẩn. Ngoài phương pháp phỏng vấn còn có phương pháp điều tra, hỏi trả lời để nghiên cứu về tình hình tội phạm.

3. Tình hình tội phạm không có tính phụ thuộc pháp lý

=> Nhận định này sai. Vì đây là một trong những đặc điểm của tội phạm. Tội phạm luôn có tính phụ thuộc pháp lý vì được phản ánh trong Luật hình sự. Khi quy định của Luật hình sự có sự thay đổi thì tội phạm cũng có xu hướng thay đổi theo.

4. Tội phạm rõ là những tội phạm chỉ bao gồm các tội phạm đã qua xét xử

=> Nhận định này sai. Tội phạm rõ chỉ bao gồm tội phạm đã được xử lí về hình sự mà trong đó có tội phạm đã được khẳng định qua bản án kết tội của toà án đã có hiệu lực pháp luật và được thể hiện trong thống kê tội phạm.

5. Tội phạm rõ là tội phạm đã bị xử lý về hình sự và có trong thống kê tội phạm

=> Nhận định này đúng. Tội phạm rõ chỉ bao gồm tội phạm đã được xử lí về hình sự mà trong đó có tội phạm đã được khẳng định qua bản án kết tội của toà án đã có hiệu lực pháp luật và được thể hiện trong thống kê tội phạm.

6. Tội phạm ẩn có thể là tội phạm đã xảy ra đã bị xử lý về hình sự và đã có trong thống kê tội phạm

=> Nhận định này sai. Tội phạm ẩn là các tội phạm đã thực tế xảy ra nhưng không được thể hiện trong thống kê tội phạm vì không được phát hiện, không được xử lý hoặc không được đưa vào thống kê tội phạm.

7. Tội phạm ẩn là tội phạm đã xảy ra nhưng không có trong thống kê tội phạm

=> Nhận định này đúng. Tội phạm ẩn là các tội phạm đã thực tế xảy ra nhưng không được thể hiện trong thống kê tội phạm vì không được phát hiện, không được xử lý hoặc không được đưa vào thống kê tội phạm.

8. Tội phạm rõ có thể là tội phạm chưa bị xử lí về hình sự

=> Nhận định này sai. Tội phạm rõ chỉ bao gồm tội phạm đã được xử lí về hình sự mà trong đó có tội phạm đã được khẳng định qua bản án kết tội của toà án đã có hiệu lực pháp luật và được thể hiện trong thống kê tội phạm.

9. Tội phạm học là khoa học thực nghiệm

=> Nhận định này sai. Tội phạm học là khoa học liên ngành, thực nghiệm nghiên cứu về tội phạm (hiện thực), nguyên nhân của tội phạm và kiểm soát tội phạm nhằm mục đích phòng ngừa tội phạm.

10. Đối tượng nghiên cứu của tội phạm học chỉ bao gồm: tội phạm hiện thực, nguyên nhân của tội phạm hiên thực

=> Nhận định này sai. Đối tượng nghiên cứu của tội phạm học bao gồm tội phạm hiện thực, nguyên nhân của tội phạm hiện thực và kiểm soát tội phạm.

11. Kiểm soát tội phạm không phải là đối tượng nghiên cứu của Tội phạm học?

=> Nhận định này sai. Theo khái niệm của Tội phạm học thì đối tượng nghiên cứu của Tội phạm học bao gồm tội phạm hiện thực, nguyên nhân của tội phạm hiện thực và kiểm soát tội phạm.

12. Tội phạm học và khoa học Luật hình sự không có mối quan hệ với nhau

=> Nhận định này sai. Vì khoa học LHS nghiên cứu tội phạm và hình phạt. Các kết quả nghiên cứu của khoa học LHS phục vụ cho việc giải thích việc nhận thức đúng các quy định của luật để áp dụng.

13. Tội phạm học và khoa học luật tố tụng hình sự không có mối quan hệ với nhau

=> Nhận định này sai. Khoa học luật TTHS nghiên cứu các thủ tục TTHS trong đó LHS được áp dụng cho từng trường hợp cụ thể để xác định tội phạm và truy cứu TNHS đối với người phạm tội. Các kết quả nghiên cứu của khoa học luật TTHS phục vụ cho việc quy định của pháp luật TTHS giải thích và nhận thức đúng các quy định để áp dụng.

14. Tội phạm học và tâm lý học không có mối quan hệ với nhau

=> Nhận định này sai. Vì xã hội học, tâm lý học và tâm thần học tội phạm cũng là bộ phận của Tội phạm học bởi khi thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu thực nghiệm về các đối tượng nghiên cứu của Tội phạm học, buộc Tội phạm học phải dựa vào các ngành khoa học về xã hội và con người nêu trên.

15. Thuật ngữ Tội phạm học theo nghĩa đen là nghiên cứu về tội phạm và hình phạt

=> Nhận định này sai. Tội phạm học là khoa học liên ngành thực nghiệm nghiên cứu về tội phạm (hiện thực), nguyên nhân của tội phạm hiện thực và kiểm soát tội phạm nhằm mục đích phòng ngừa tội phạm.

16. Thực trạng của tội phạm xét về tính chất được nghiên cứu trên cơ sở nghiên cứu các cơ cấu của tội phạm

=> Nhận định này đúng. Vì thông qua cơ cấu của tội phạm theo tiêu thức nhất định có thể rút ra được nhận xét về tính chất của tội phạm.

17. Căn cứ vào nguồn gốc xuất hiện có thể chia nguyên nhân của tội phạm thành nguyên nhân chủ yếu và nguyên nhân thứ yếu

=> Nhận định này sai. Căn cứ vào nguồn gốc xuất hiện có thể chia nguyên nhân của tội phạm thành nguyên nhân bắt nguồn từ môi trường sống và nguyên nhân xuất phát từ người phạm tội.

18. Nguyên nhân của tội phạm chỉ bao gồm nguyên nhân từ môi trường sống và nguyên nhân xuất phát từ người phạm tội

=> Nhận định này sai. ở mức độ tổng quan có thể chia nguyên nhân của tội phạm thành: nhóm nguyên nhân từ moi trường sống, nhóm nguyên nhân xuất phát từ người phạm tội và tình huống cụ thể.

19. Tình huống cụ thể không đóng vai trò gì trong cơ chế hình thành hành vi phạm tội

=> Nhận định này sai. Trong một số trường hợp phạm tội nhất định, tình huống cụ thể đóng vai trò như là nguyên nhân phát sinh tội phạm. Một số tình huống đã trực tiếp tác động đến chủ thể làm chủ thể hình thành động cơ, từ đó hình thành hành vi phạm tội.

20. Nạn nhân không đóng vai trò gì trong cơ chế hình thành hành vi phạm tội

=> Nhận định này sai. Trong một số trường hợp vai trò của nạn nhân là nguyên nhân làm phát sinh hoặc thúc đẩy tội phạm được thực hiện.

Ví dụ: Trường hợp giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh (theo quy định của điều 124 BLHS 2015 sửa đổi bổ sung 2017).

21. Trong cơ chế hình thành hành vi phạm tội, nạn nhân luôn đóng vai trò là nguyên nhân làm phát sinh hoặc thúc đẩy tội phạm được thực hiện

=> Nhận định này sai. Vì vai trò của nạn nhân của tội phạm có thể hạn chế được phần nào tội phạm xảy ra trên thực tế.

Ví dụ: hạn chế đi đến những nơi vắng vẻ sẽ hạn chế nguy cơ tội cướp tài sản.

22. Nhân thân người phạm tội hỉ bao gồm các đặc điểm sinh học và đặc điểm tâm lý của cá nhân người phạm tội

=> Nhận định này sai. Nhân thân người phạm tội bao gồm các đặc điểm thuộc 3 nhóm sau: đặc điểm sinh học, đặc điểm tâm lý và đặc điểm xã hội.

23. Nhóm dấu hiệu sinh học thuộc nhân thân người phạm tội bao gồm giới tính, độ tuổi và các đặc điểm thể chất khác

=> Nhận định này đúng. Trong nhóm dấu hiệu sinh học sẽ bao gồm giới tính, tuổi và một số đặc điểm thể chất khác.

24. Nghề nghiệp là một đặc điểm tâm lý thuộc nhân thân người phạm tội

=> Nhận định này sai. Nghề nghiệp là một đặc điểm xã hội thuộc nhân thân người phạm tội.

25. Tội phạm gây thiệt hại cho nạn nhân luôn luôn có yếu tố lỗi của nạn nhân trong cơ chế hình thanh  hành vi phạm tội

=> Nhận định này sai. Có những trường hợp tội phạm gây thiệt hại cho nạn nhân mà nạn nhân không có lỗi trong cơ chế hình thành hành vi phạm tội.

26. Số liệu tội phạm được thống kê đồng nhất với số liệu tội phạm rõ?

=> Nhận định này sai. Vì chỉ có số liệu thống kê tội phạm được quy định tại điều 5 Luật tố cáo VKSND năm 2002 và thông tư liên tịch số 01/2005 giữa VKSTC-TATC-BCA thì số liệu tội phạm được thống kê mới đồng nhất với số liệu tội phạm rõ.

27. Để đánh giá hiệu quả phòng ngừa tội phạm chỉ cần căn cứ vào tỷ lệ tăng, giảm số tội phạm và người phạm tội đã bị phát hiện, xử lý

=> Nhận định này sai. V phòng ngừa tội phạm bao gồm: tiến hành các hoạt động phòng ngừa tội phạm (phòng ngừa XH) khôi phục ng nhân và điều kiện phạm tội và phát hiện xử lý tội phạm mà trọng tâm là hoạt động điều tra xét xử cải tạo người phạm tội. Do đó nếu đánh giá hiệu quả phòng ngừa tội phạm chỉ căn cứ vào tỷ lệ tăng, giảm số tội phạm và người phạm tội đã bị phát hiện xử lý là chưa đầy đủ.

28. Sự thay đổi của pháp luật hình sự ko làm thay đổi cơ cấu tình hình tội phạm

=> Nhận định này sai. Cơ cấu THTP là thành phần, tỷ trọng sự tương quan giữa các tội phạm, loại tội phạm trong 1 chỉnh thể THTP. Hiện nay BLHS thường được sử dụng làm căn cứ, tiêu chí xác định cơ cấu THTP do đó nếu có sự thay đổi của pháp luật hsự cũng làm thay đổi cơ cấu THTP.

29. Tất cả những tội phạm được thực hiện đều có vai trò khía cạnh nạn nhân trong ngnhân và điều kiện phạm tội

=> Nhận định này sai. Không phải bất cứ tội phạm nào trong thực tế cũng có vai trò của nạn nhân. Trong thực tiễn phòng chống tội phạm chỉ có 1 số loại tội phạm mới có vai trò của nạn nhân như: tội xâm phạm sở hữu, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm mới phải xem xét đến vai trò của nạn nhân; còn như tội xâm phạm an ninh quốc gia, tội về chức vụ…ko có vai trò của nạn nhân.

30. Không phải tội phạm nào được thực hiện cũng có khâu hình thành động cơ và khâu thực hiện tội phạm

=> Nhận định này đúng. Vì căn cứ vào mức độ hoàn thành của cơ chế tâm lý XH thì có 2 loại cơ chế là cơ chế bộc lộ đầy đủ và cơ c hế bộ lộ ko đầy đủ. Trong cơ chế bộc lộ ko đầy đủ có 2 trường hợp: 1 là hình thành động cơ và kế hoạch hoá việc thực hiện tội phạm (nhưng ko có khâu thực hiện tội phạm trong thực tiễn) và 2 là chỉ có khâu thực hiện tội phạm trong thực tế như với lỗi vô ý: vô ý vì quá tự tin, vô ý do cẩu thả TD: vô ý làm chết người

31. Chữa bệnh ko được coi là biện pháp phòng ngừa tội phạm

=> Nhận định này sai. Đối với các bịên pháp chữa bệnh nhằm giúp đỡ các thành viên trong cộng đồng, xoá bỏ các tình huống, hoàn cảnh phạm tội, loại trừ khả năng làm phát sinh, tái phạm các tội phạm cụ thể cũng được coi là biện pháp phòng ngừa tội phạm (TD: Chữa cai nghiện ma tuý tại các trung tâm cai nghiện hoặc chữa cho các bệnh nhân tâm thần).

32. Dự báo tình hình tội phạm bằng phương pháp thống kê đều cho kết quả tin cậy trong mọi điều kiện dự báo và đối với tất cả các loại tội phạm được dự báo.

=> Nhận định này sai. Vì dự báo THTP bằng phương pháp thống kê chỉ cho kết quả chính xác đối với dự báo trong đkiện ngắn hạn và chỉ có thể dự báo với các loại tội phạm có độ ẩn thấp trong xh (như tội giết người, gây thương tích,…) và phải đầy đủ thông tin về THTP trong quá khứ và hiện tại và THTP trên địa bàn phải có mức độ ổn định tương đối (nếu có biến động thì cũng phải ổn định về mặt thời gian).

33. Tội phạm là đối tượng nghiên cứu của Tội phạm học cũng giống như tội phạm là đối tượng nghiên cứu của luật hình sự.

=> Nhận định này sai. Vì luật hình sự nghiên cứu những vấn đề trừu tượng, lý luận về tội phạm. Còn Tội phạm học nghiên cứu những vấn đề tội phạm cụ thể (dựa trên những người, những vụ phạm tội cụ thể đã xảy ra).

34. Chỉ số tội phạm phản ánh tính chất của tình hình tội phạm

=> Nhận định này sai. Vì chỉ số tội phạm chỉ phán ánh tình hình tội phạm, còn cơ cấu tội phạm mới phản ánh tính chất của tình hình tội phạm.

35. Việc xây dựng các biện pháp phòng ngừa tội phạm không cần nghiên cứu tình hình tội phạm

=> Nhận định này sai. Vì cần phải nghiên cứu tình hình tội phạm mới biết nguyên nhân, từ đó mới đưa ra biện pháp phòng ngừa được.

36. Tình huống cụ thể đóng vai trò là nhân tố hình thành động cơ của người phạm tội

=> Nhận định này sai. Chỉ có 1 số tình huống cụ thể mới hình thành động cơ của ng phạm tội, còn các tình huống khác thì có vai trò khác.

37. Tội phạm học cổ điển coi nhẹ vai trò của hình phạt trong hoạt động phòng ngừa tội phạm

=> Nhận định này sai. Tội phạm học cổ điển đề cao vai trò của Hình phạt theo quan điểm của Cesare Beccaria.

Bạn cần đăng nhập để xem thêm hoặc tải tài liệu về máy!

Nhận định đúng sai tội phạm học (không đáp án)

1.Tình huống, hoàn cảnh không có đóng vai trò gì trong quá trình hình thành động cơ phạm tội trong cơ chế tâm lý xã hội.

2. Bất kỳ biện pháp chữa bệnh nào cũng đều không được coi là biện pháp phòng ngừa tội phạm.

3. Tội phạm, tình hình tội phạm là một khái niệm đồng nhất.

4. Trong tội phạm có thiệt hại đến nạn nhận thì khía cạnh nạn nhân luôn luôn là một phần trong cơ chế tâm lý xã hội của tội phạm.

5. “Nạn nhân của tội phạm” và “khía cạnh nạn nhân trong nguyên nhân và điều kiện phạm tội” là 2 khái niệm đồng nhất

6. Sự thay đổi về thực trạng và cơ cấu tình hình tội phạm không phụ thuộc yếu tố pháp luật hình sự.

7. Có những biện pháp chữa bệnh được xem là biện pháp phòng ngừa tội phạm.

8. Chỉ dựa vào số liệu thống kê về tình hình tội phạm có thể dự báo được tình hình tội phạm trong tương lai

9. Tội phạm gây thiệt hại cho nạn nhân luôn luôn có lỗi của nạn nhân trong cơ chế tâm lý xã hội của hành vi phạm tội.

10. Tất cả các tội phạm được thực hiện luôn luôn có nguyên nhân và điều kiện từ phía người phạm tội.

11. Dự báo tội phạm bằng phương pháp chuyên gia là các chuyên gia tổ chức hoạt động dự báo tội phạm.
12. Bất kỳ biện pháp chữa bệnh nào cũng không đ c coi lượ à biện pháp phòng ngừa tội phạm.

13. Tội phạm học sử dụng các phương pháp nghiên cứu xã hội học vì nó có khả năng xử lý thông tin chính xác hơn các phương pháp nghiên cứu của khoa học tự nhiên.

14. Chỉ khi nào số liệu thống kê về tình hình tội phạm có xu hướng giảm thì mới có thể khẳng định được phòng ngừa tội phạm được hiệu quả.

15. Đặc điểm giới tính của người phạm tội hoàn toàn không có vai trò trong cơ chế tâm lý xã hội của hành vi phạm tội.

16. Chỉ những tội phạm chưa bị đưa ra xét xử mới được coi là tội phạm ẩn.

17. Đối tượng nghiên cứu của TTP là những hiện tượng (vấn đề) chỉ được TTP nghiên cứu.

18. Đặc điểm sinh học của người phạm tội hoàn toàn không có vai trò trong cơ chế tâm lý xã hội của hành vi phạm tội.

19. Dự báo tội phạm bằng pp chuyên gia là pp mà các chuyên gia là người kết luận cuối cùng về xu hướng của tình hình tội phạm.

20. Tình hình tội phạm và tệ nạn xã hội là hai khái niệm đồng nhất.
21. “Nạn nhân của tội phạm” và “khía cạnh nạn nhân trong nguyên nhân và điều kiện phạm tội” là hai khái niệm đồng nhất.

22. Chỉ những tội phạm chưa bị đưa ra xét xử mới được coi là tội phạm ẩn.

23. Khâu thực hiện tội phạm luôn có trong cơ chế tâm lý XH của mọi hành vi phạm tội.

24. Pháp luật về phòng ngừa tội phạm chỉ được quy định trong luật hình sự và luật tố tụng hình sự.

25. Chỉ những tội phạm đã qua xét xử mới được coi là tội phạm rõ.

26. Khía cạnh nạn nhân trong nguyên nhân và điều kiện phạm tội luôn luôn thể hiện lỗi của nạn nhân khi tội phạm được thực hiện.

27. Chỉ số về sự thiệt hại của tình hình tội phạm không được coi là căn cứ để đánh giá hiệu quả phòng ngừa tội phạm.

28. Để phòng ngừa tội phạm, nhà nướcquyền áp dụng bất kỳ biện pháp nào nếu có tác dụng ngăn ngừa được tội phạm.

29. Dự báo tội phạm bằng phương pháp chuyện gia là phương pháp mà các chuyên gia là người kết luận cuối cùng về xu hướng của tình hình tội phạm.

30. Đặc điểm sinh học của người phạm tội quyết định việc hình thành động cơ phạm tội.

31. Để đánh giá hiệu quả phòng ngừa tội phạm chỉ cần căn cứ vào tỉ lệ tăng, giảm số tội phạm và người phạm tội đã bị phát hiện, xử lý.

32. Bất kỳ tội phạm nào đã được thông báo cho cơ quan công an đều được coi là tội phạm rõ.

33. Cơ cấu tình hình TP có thể thay đổi trong điều kiện tổng số TP và người PT không thay đổi

34. Biện pháp trách nhiệm HS không có tác dụng phòng ngừa TP

35. Bất kỳ đặc điểm nhân thân nào của người PT cũng được tội phạm học nghiên cứu
36. Tất cả các tình huống, hoàn cảnh PT đều do nạn nhân tạo ra)

37. TP rõ có thể là những TP chưa bị xét xử hoặc những TP đã qua xét xử

38. Trong trường hợp phạm tội có động cơ thì quá trình hình thành động cơ phạm tội xuất hiện sau khi TP được thực hiện

39. Tất cả các tình huống PT chỉ do người PT tạo ra)

40. Chỉ được coi là TP ẩn khi TP đó chưa được bất kỳ người nào phát hiện

41. Đặc điểm sinh học của người PT hoàn toàn không có vai trò trong cơ chế tâm lý XH của hành vi PT

42. Chỉ có những biện pháp do cơ quan nhà nướcthẩm quyền thực hiện nhằm phòng ngừa TP mới được coi là biện pháp phòng ngừa TP

43. Chỉ khi nào số liệu thống kê về tình hình TP có xu hướng giảm thì mới có thể khẳng định được phòng ngừa TP có hiệu quả.

44. KHông phải tội phạm nào được thực hiện cũng có khâu hình thành động cơ và khâu thực hiện TP

45. Chỉ những TP đã qua xét xử mới được coi là TP rõ

46. Chữa bệnh không được coi là biện pháp phòng ngừa TP

47. Dự báo tình hình TP bằng phương pháp thống kê đều cho kết quả tin cậy trong mọi điều kiện dự báo và đối với tất cả các loại TP được sự báo.


Các tìm kiếm liên quan đến các câu hỏi nhận định môn tội phạm học, câu hỏi trắc nghiệm môn tội phạm học, câu hỏi tự luận môn tội phạm học, tài liệu môn tội phạm học, bài tập lớn môn tội phạm học, bài tập vẽ biểu đồ tội phạm học, câu hỏi tội phạm học, những câu hỏi về tội phạm học, trắc nghiệm tội phạm học

Thích Học Luật 608 Bài viết
Tham gia ngay Group Hội những người thích Học Luật để hòa chung đam mê cùng hơn 40 ngàn sinh viên luật trên khắp cả nước!

7 bình luận

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*