Mẫu đơn xin về phép nghĩa vụ quân sự

Chuyên mụcMẫu đơn Đơn xin nghỉ phép

Hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ và thân nhân phải đủ điều kiện theo quy định tại thông tư số 213/2006/TT – BQP mới có thể xin về nghỉ phép.

..

Những nội dung liên quan:

..

Download tài liệu về máy

[PDF] Mẫu đơn xin về phép nghĩa vụ quân sự

Nếu quá trình download tài liệu bị gián đoạn do đường truyền không ổn định, vui lòng để lại Email nhận file Mẫu đơn xin về phép nghĩa vụ quân sự ở phần bình luận dưới bài. Chúng tôi vô cùng xin lỗi vì sự bất tiện này!

Điều kiện để về nghỉ phép về phép nghĩa vụ quân sự

Điểm b khoản 1 Điều 50 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định về chế độ nghỉ phép như sau:

Điều 50. Chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ và thân nhân

1. Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ trong thời gian phục vụ tại ngũ:

b) Từ tháng thứ mười ba trở đi được nghỉ phép theo chế độ.

Chế độ nghỉ phép hiện nay được quy định tại thông tư số 213/2006/TT-BQP quy định như sau:

2. Chế độ nghỉ phép (quy định tại Điều 3 của Nghị định số 122/2006/NĐ-CP).

2.1. Hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ từ năm thứ hai trở đi mỗi năm được nghỉ phép một lần, thời gian một lần nghỉ là 10 ngày (không kể thời gian đi, về). Riêng hạ sĩ quan, binh sĩ là học viên các học viện, nhà trường trong và ngoài quân đội, thời gian học từ 1 năm trở lên có thời gian nghỉ hè giữa 2 năm học thì thời gian nghỉ hè được tính vào thời gian nghỉ phép.

Hạ sĩ quan, binh sĩ đã nghỉ phép theo chế độ, còn được nghỉ phép đặc biệt thời gian không quá 5 ngày, trong trường hợp gia đình gặp khó khăn độ xuất do: bố, mẹ, vợ, con bị chết, gia đình gặp thiên tai hỏa hoạn hoặc hạ sĩ quan, binh sĩ lập được thành tích đặc biệt xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ được thưởng phép theo Điều lệnh Quản lý bộ đội.

Mẫu đơn xin về phép nghĩa vụ quân sự
Mẫu đơn xin về phép nghĩa vụ quân sự

2.2. Khi đi phép được thanh toán tiền vé tàu, vé xe và tiền phụ cấp thời gian đi trên đường theo chế độ quy định hiện hành. Trường hợp đủ tiêu chuẩn đi phép nhưng do yêu cầu nhiệm vụ không thể nghỉ phép được, thì Thủ trưởng từ cấp Trung đoàn và tương đương trở lên xét duyệt, quyết định cho thanh toán bằng tiền. Mức tiền thanh toán một ngày không nghỉ phép bằng tiền ăn một ngày của hạ sĩ quan, binh sĩ bộ binh.”.

[Download] Mẫu đơn xin về phép nghĩa vụ quân sự

Download tài liệu về máy

[PDF] Mẫu bản cam kết về phép của bộ đội

Nếu quá trình download tài liệu bị gián đoạn do đường truyền không ổn định, vui lòng để lại Email nhận file Mẫu bản cam kết về phép của bộ đội ở phần bình luận dưới bài. Chúng tôi vô cùng xin lỗi vì sự bất tiện này!

Các tìm kiếm liên quan đến đơn xin về phép nghĩa vụ quân sự: mẫu đơn xin về phép nghĩa vụ quân sự, đơn xin về phép của bộ đội, đơn xin tranh thủ quân đội, đơn xin nghỉ phép trong quân đội, đơn xin nghỉ phép của bộ đội, đơn xin nghỉ phép trong công an, đơn xin tạm hoãn nghĩa vụ quân sự, mẫu đơn xin về tranh thủ của bộ đội, mẫu đơn xin tạm hoãn nghĩa vụ quân sự, đơn xin tạm hoãn nghĩa vụ quân sự tại địa phương, đơn hoãn nghĩa vụ quân sự (người đang đi làm), xin giấy tạm hoãn nghĩa vụ quân sự ở đâu, đơn xin tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình, điều 41 luật nghĩa vụ quân sự, cách hoãn nghĩa vụ quân sự, đơn xin tạm hoãn nghĩa vụ quân sự tai dia phuong

Chế độ nghỉ phép đối với sĩ quan quân đội?

Chế độ nghỉ phép đối với sĩ quan quân đội:
1) Chế độ nghỉ phép năm:
– Sĩ quan được nghỉ phép hằng năm như sau:
+ Dưới 15 năm công tác được nghỉ 20 ngày.
+ Từ đủ 15 năm công tác đến dưới 25 năm công tác được nghỉ 25 ngày.
+ Từ đủ 25 năm công tác trở lên được nghỉ 30 ngày.
– Sĩ quan ở đơn vị đóng quân xa gia đình (vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp; bố, mẹ (cả bên chồng và bên vợ); người nuôi dưỡng hợp pháp của bản thân) khi nghỉ phép hằng năm được nghỉ thêm:
+ 10 ngày đối với các trường hợp:
++ Đóng quân cách xa gia đình từ 500 km trở lên.
++ Đóng quân ở địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới cách xa gia đình từ 300 km trở lên.
++ Đóng quân tại các đảo thuộc quần đảo Trường Sa, DK.
++ 05 ngày đối với các trường hợp:
++ Đóng quân cách xa gia đình từ 300 km đến dưới 500 km.
++ Đóng quân ở địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới cách xa gia đình từ 200 km trở lên và có hệ số khu vực 0,5 trở lên.
++ Đóng quân tại các đảo được hưởng phụ cấp khu vực.
Sĩ quan ở đơn vị đóng quân xa gia đình (vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp; bố, mẹ (cả bên chồng và bên vợ); người nuôi dưỡng hợp pháp của bản thân), do yêu cầu nhiệm vụ không thể nghỉ phép năm được, thì năm sau chỉ huy đơn vị xem xét, quyết định cho sĩ quan thuộc quyền được nghỉ bù phép năm trước. Trường hợp đặc biệt, do yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị vẫn không bố trí cho sĩ quan đi phép được thì được thanh toán tiền lương đối với những ngày chưa được nghỉ phép năm theo quy định.
2) Chế độ nghỉ phép đặc biệt:
Ngoài chế độ nghỉ phép hằng năm, sĩ quan được nghỉ phép đặc biệt mỗi lần không quá 10 ngày đối với các trường hợp:
– Sĩ quan kết hôn; con đẻ, con nuôi hợp pháp kết hôn.
– Gia đình gặp khó khăn đột xuất do bố, mẹ, người nuôi dưỡng hợp pháp (cả bên chồng và bên vợ); vợ (hoặc chồng); con đẻ, con nuôi hợp pháp đau ốm nặng, tai nạn rủi ro, hy sinh, từ trần hoặc bị hậu quả thiên tai nặng.
>>> Căn cứ pháp lý: Thông tư 153/2017/TT-BQP ngày 26/6/2017.

Chế độ phép năm đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng?

Chế độ phép năm đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng:
1) Chế độ nghỉ phép năm:
– Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng được nghỉ phép hằng năm như sau:
+ Dưới 15 năm phục vụ được nghỉ 20 ngày.
+ Từ đủ 15 năm đến dưới 25 năm phục vụ được nghỉ 25 ngày.
+ Từ đủ 25 năm phục vụ trở lên được nghỉ 30 ngày.
– Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng ở đơn vị đóng quân cách xa gia đình được ưu tiên nghỉ phép hằng năm như sau:
+ Đóng quân cách xa gia đình từ 500 km trở lên hoặc tại các đảo thuộc quần đảo Trường Sa, DK được nghỉ thêm 10 ngày mỗi năm.
+ Đóng quân cách xa gia đình từ 300 km đến dưới 500 km; đóng quân ở địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới cách xa gia đình từ 200 km đến dưới 300 km và đang hưởng phụ cấp khu vực hệ số từ 0,5 đến 0,7 hoặc tại các đảo hưởng phụ cấp khu vực hệ số từ 0,1 đến dưới 1,0 được nghỉ thêm 05 ngày mỗi năm.
Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng ở đơn vị đóng quân cách xa gia đình nếu có nguyện vọng thì được gộp số ngày nghỉ phép của hai năm để nghỉ một lần.
2) Chế độ nghỉ phép đặc biệt
Ngoài chế độ nghỉ phép hằng năm, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng được nghỉ phép đặc biệt không quá 10 ngày, trong những trường hợp sau đây:
+ Kết hôn; con đẻ, con nuôi hợp pháp kết hôn.
+ Bố đẻ, mẹ đẻ; bố vợ, mẹ vợ; bố chồng, mẹ chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp của bản thân, của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp chết hoặc đau ốm nặng, tai nạn phải điều trị dài ngày tại các cơ sở y tế.
+ Gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra.
>>> Căn cứ pháp lý: Thông tư 113/2016/TT-BQP ngày 23/8/2016.

4.9/5 - (52827 bình chọn)

Phản hồi

  1. Add giúp e với ạ, e cần xin mẫu đơn xin phép cho chồng e đang tham gia nghĩ vụ quân sự được về phép lúc vk sinh con ạ . e xin trân thành cảm ơn ạ

  2. Cho mình xin đơn mẫu để xin cho em mình về phép vợi ạ, mẹ em đang ốm nặng nên cần gấp… cám ơn ạ!

  3. e cần gấp mẫu đơn xin phép cho em trai
    đang tham gia nghĩa vụ quân sự về phép lúc vợ sanh con ạ ,e cam on rất nhiều.

    • Anh em hãy viết giúp mình đơn nghỉ phép nghĩa vụ quan su cho em của mình vì mẹ mình bị đau để em m về. Mình viết rồi nhưng trên UBND xã ko xác nhận cho bảo là mình viết sơ sài mình là ngưoi dân tộc thiểu số giúp mình với các bạn ơi mình cảm ơn rất nhiều lắm
      Romahphang88@gmail.com

Để lại một phản hồi

Lưu ý: Vui lòng không cung cấp SĐT ở Nội dung phản hồi để tránh bị người lạ làm phiền