Danh sách các văn phòng công chứng tại Quận Phú Nhuận, TP.HCM

Chuyên mụcBạn có biết? Tổ chức hành nghề công chứng
Quý khách cần công chứng hay thắc mắc về thủ tục, hồ sơ, phí công chứng hãy gọi: 1900.0164 để được giải đáp và hướng dẫn

Thông tin số điện thoại, địa chỉ liên hệ tổ chức hành nghề công chứng (phòng công chứng và văn phòng công chứng) tại Quận Phú Nhuận, TP.Hồ Chí Minh.

Có thể bạn cần biết:

Dưới đây là danh sách văn phòng công chứng ở Phú Nhuận. Thông tin được cung cấp bởi Sở Tư pháp thành phố Hồ Chí Minh ngày 14/04/2021.

[COVID-19] Để đảm bảo hiệu quả công việc, tiết kiệm thời gian, công sức và tiền bạc trước khi tìm tới văn phòng công chứng Phú Nhuận, bà con vui lòng liên hệ 1900.0197 để được tư vấn kịp thời và nhận ngay những lời khuyên hữu ích về vấn đề pháp lý cần giải quyết.

1900.0197 – Số điện thoại của văn phòng công chứng Phú Nhuận
1900.0197 – Tổng đài giải đáp các thắc mắc về công chứng, chứng thực của bà con Phú Nhuận

Quy trình làm việc tại văn phòng công chứng Phú Nhuận

  • Bước 1: Người yêu cầu công chứng tại Phú Nhuận liên hệ hotline 1900.0197 để được công chứng viên Phú Nhuận tư vấn sơ bộ về vấn đề cần giải quyết. Sau đó, tập hợp đủ các giấy tờ theo hướng dẫn (Bản photo và bản gốc để đối chiếu) và nộp tại phòng tiếp nhận hồ sơ;
  • Bước 2: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ sẽ kiểm tra hồ sơ đã nhận và hồ sơ lưu trữ. Nếu thấy đủ điều kiện thì sẽ nhận hồ sơ, nếu thiếu sẽ yêu cầu bổ sung thêm;
  • Bước 3: Ngay sau khi đã nhận đủ hồ sơ, bộ phận nghiệp vụ sẽ tiến hành soạn thảo hợp đồng giao dịch. Hợp đồng giao dịch sau khi soạn thảo sẽ được chuyển sang bộ phận thẩm định nội dung, thẩm định kỹ thuật để rà soát lại, và chuyển cho các bên đọc lại;
  • Bước 4: Các bên sẽ ký/điểm chỉ vào từng trang của hợp đồng (theo hướng dẫn). Công chứng viên sẽ ký sau đó để chuyển sang bộ phận đóng dấu, lưu hồ sơ và trả hồ sơ.
  • Bước 5: Người yêu cầu công chứng hoặc một trong các bên nộp lệ phí công chứng, nhận các bản hợp đồng, giao dịch đã được công chứng.

Thời gian làm việc của văn phòng công chứng Phú Nhuận

Hiện tại, tất cả các văn phòng công chứng Phú Nhuận được đề cập trong danh sách trên đều làm việc tại trụ sở vào tất cả các ngày và giờ hành chính trong tuần. Bên cạnh đó, một số văn phòng công chứng ở Phú Nhuận có làm việc sáng thứ 7 (Sáng: 8h00′ – 11h; Chiều: 13h30′ đến 17h).

Tất cả các văn phòng công chứng đều thực hiện các công việc công chứng ngoài ngoài trụ sởlàm việc ngoài giờ hành chính (Thứ 7 và chủ nhậtnếu khách hàng có yêu cầu. Lệ phí được thu theo quy định của nhà nước.

>>> Vui lòng liên hệ 1900.0197 để nhận thông báo lịch làm việc cũng như tư vấn sơ bộ về vấn đề pháp lý bạn đang gặp phải.

Danh sách văn phòng công chứng Phú Nhuận

  1. VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG PHÚ NHUẬN

    Địa chỉ: 145 Nguyễn Đình Chính, Phường 11, Quận Phú Nhuận, TP Hồ Chí Minh
    Mã số thuế: 0312077985
    Trưởng văn phòng: CCV.Phan Thị Bích Hà
    Kể từ ngày 04/03/2021. Văn phòng Công Chứng Phú Nhuận ngừng hoạt động. Toàn bộ giao dịch, hợp đồng đã chứng nhận trước đó được chuyển giao lại cho Văn phòng Công chứng Lê Thị Phương Liên (Địa chỉ:116 Hoàng Văn Thụ, phường 09, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh).
  2. VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG DƯƠNG PHƯỚC HOÀNG KHÁNH

    Địa chỉ: 176 Phan Xích Long, Phường 07, Quận Phú Nhuận, TP Hồ Chí Minh
    Mã số thuế: 0315687509
    Trưởng văn phòng: CCV.Nguyễn Ngọc Thắm
  3. VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG DƯƠNG ĐỨC HIẾU

    Địa chỉ: 261F Nguyễn Văn Trỗi, Phường 10, Quận Phú Nhuận, TP Hồ Chí Minh
    Mã số thuế: 0315345801
    Trưởng văn phòng: CCV.Ngô Thị Hường
  4. VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG LÊ THỊ PHƯƠNG LIÊN

    Địa chỉ: 212 Phan Đình Phùng, Phường 02, Quận Phú Nhuận, TP Hồ Chí Minh
    Mã số thuế: 0313744078
    Trưởng văn phòng: CCV.Lê Thị Phương Liên

[COVID-19] Để đảm bảo hiệu quả công việc, tiết kiệm thời gian, công sức và tiền bạc trước khi tìm tới văn phòng công chứng Phú Nhuận, bà con vui lòng liên hệ 1900.0197 để được tư vấn kịp thời và nhận ngay những lời khuyên hữu ích về vấn đề pháp lý cần giải quyết.

1900.0197 – Số điện thoại của văn phòng công chứng Phú Nhuận
1900.0197 – Tổng đài giải đáp các thắc mắc về công chứng, chứng thực của bà con Phú Nhuận

Phú Nhuận là một quận nội thành của Thành phố Hồ Chí MinhViệt Nam. Quận nằm về hướng Tây Bắc, cách trung tâm thành phố 4,7 km theo đường chim bay, được xem là quận cửa ngõ ra vào phía Bắc của khu trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh.

Phú Nhuận có vị trí địa lý:

Quận Phú Nhuận gồm có 15 phường: 1, 2, 3, 4, 5, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 17 (không có các phường: 6, 16).

Trong đó, phường 11 là trung tâm của quận Phú Nhuận.

Địa chỉ văn phòng công chứng Phú Nhuận

Văn phòng công chứng Phú Nhuận có làm việc thứ 7, chủ nhật?

Văn phòng công chứng Phú Nhuận hoạt động liên tục vào tất cả các ngày trong tuần: Từ thứ 2 đến hết sáng ngày thứ 7:
– Buổi sáng: từ 07h00 – 11h30;
– Buổi chiều: từ 13h30 – 17h00.
Bên cạnh đó, Văn phòng công chứng Phú Nhuận có hỗ trợ làm việc giờ hành chính cũng như thứ 7, chủ nhật theo đúng quy định của pháp luật với phí dịch vụ đã được niêm yết công khai trên cổng thông tin điện tử: vanphongcongchung.org.vn. Lưu ý: Thời gian làm việc có thể thay đổi do ảnh hưởng của COVID-19.
>>> Để nắm rõ lịch làm việc, báo giá cũng như được tư vấn/hướng dẫn về thủ tục công chứng bà con vui lòng liên hệ hotline 1900.0197.

Văn phòng công chứng Phú Nhuận có làm ngoài trụ sở?

Văn phòng công chứng Phú Nhuận bên cạnh việc hỗ trợ công chứng ngoài giờ còn cung cấp các dịch vụ:
– Công chứng ngoài trụ sở, tận nơi, tại địa chỉ của khách hàng trên địa bàn quận Phú Nhuận (phường 1, 3, 4, 5, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 17) và các quận huyện trên địa bàn thành phố cũng như một số tỉnh thành lân cận khác (đặt lịch trước qua hotline: 1900.0197);
– Nộp hồ sơ công chứng qua mạng (với một số loại hồ sơ nhất định).
>>> Bà con vui lòng liên hệ tới hotline 1900.0197 để được tư vấn về thủ tục công chứng, chứng thực, đặt lịch làm việc và nhận báo giá cụ thể.

5/5 - (26342 bình chọn)

Phản hồi

    • Trường hợp này, Quý khách hàng vui lòng chuẩn bị:
      – Giấy tờ tùy thân: Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Giấy chứng minh sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam/Hộ chiếu của các bên tham gia giao dịch;
      – Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng;
      – Giấy tờ khác có liên quan đến giao dịch mà pháp luật quy định phải có:
      * Giấy tờ chứng minh về tình trạng tài sản chung/riêng (trong trường hợp bên ủy quyền là cá nhân): Án ly hôn chia tài sản/án phân chia thừa kế/văn bản tặng cho tài sản…; Thỏa thuận phân chia tài sản chung riêng/nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung vợ chồng, thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng; Văn bản cam kết/thỏa thuận về tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân; Giấy chứng nhận kết hôn/xác nhận về quan hệ hôn nhân (trong trường hợp sống chung nhưng chưa làm thủ tục đăng ký kết hôn); Giấy tờ xác định về việc tài sản nằm ngoài thời kỳ hôn nhân: Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân (trên cơ sở đối chiếu với thời điểm tạo dựng tài sản)…
      * Giấy tờ về thẩm quyền đại diện: Trong trường hợp giao dịch của người chưa thành niên: Khai sinh; Trong trường hợp người đại diện thực hiện giao dịch: Giấy cam kết về việc đại diện vì lợi ích cho con chưa thành niên trong các giao dịch dân sự liên quan đến tài sản của con chưa thành niên; Trong trường hợp người chưa thành niên thực hiện các giao dịch: Giấy chấp thuận của người đại diện theo pháp luật cho người chưa thành niên thực hiện, xác lập giao dịch dân sự theo quy định pháp luật. Trong trường hợp đại diện theo ủy quyền: Hợp đồng ủy quyền được lập đúng hình thức quy định. Trong trường hợp mất/hạn chế năng lực hành vi: Án tòa tuyên bố mất năng lực hành vi/hạn chế năng lực hành vi dân sự; Văn bản thỏa thuận cử người giám hộ, người giám sát giám hộ, đăng ký giám hộ; Văn bản cam kết về việc người giám hộ giao dịch liên quan đến tài sản vì lợi ích của người mất năng lực hành vi, có sự đồng ý của người giám sát giám hộ.
      * Giấy tờ chứng minh tư cách chủ thể tham gia giao dịch: Cá nhân là người Việt Nam cư trú trong nước: hộ khẩu; Cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài: các giấy tờ chứng minh theo quy định pháp luật về quốc tịch như: Giấy tờ chứng minh nguồn gốc Việt Nam; Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam, thôi quốc tịch Việt Nam, đăng ký công dân, các giấy tờ được nhập cảnh vào Việt Nam…; Cá nhân nước ngoài: có giấy tờ theo quy định pháp luật, thể hiện việc phép nhập cảnh vào Việt Nam và không thuộc diện được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự theo quy định của pháp luật; hoặc có Giấy chứng nhận đầu tư và có nhà ở được xây dựng trong dự án theo quy định của Luật Nhà ở và pháp luật có liên quan (đối với trường hợp cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam); Tổ chức, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư): có các giấy tờ thể hiện tư cách pháp nhân và thẩm quyền quyết định thực hiện giao dịch theo pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về đầu tư: Giấy đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy phép đầu tư; Con dấu của pháp nhân (để đóng dấu vào văn bản công chứng theo Điều lệ của doanh nghiệp); Biên bản họp của Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị/Đại hội cổ đông/Ban chủ nhiệm hợp tác xã/Đại hội xã viên về việc chấp thuận hợp đồng giao dịch hoặc văn bản đồng ý của chủ sở hữu doanh nghiệp đối với giao dịch không thuộc thẩm quyền quyết định của người đại diện theo pháp luật (theo quy định của điều lệ doanh nghiệp và văn bản pháp luật )…; Điều lệ của doanh nghiệp/hợp tác xã; Báo cáo tài chính (trong trường hợp chứng minh thẩm quyền của hội đồng quản trị, hội đồng thành viên, ban chủ nhiệm Hợp tác xã).
      * Giấy tờ chứng minh về năng lực hành vi: giấy khám sức khỏe/tâm thần… (nghi ngờ về năng lực hành vi của bên tham gia giao kết hợp đồng);
      * Chứng minh nhân dân của người làm chứng/ người phiên dịch (trong trường hợp cần phải có người làm chứng/người phiên dịch)
      * Giấy tờ khác có liên quan đến văn bản yêu cầu chứng nhận mà pháp luật quy định phải có;
      * Đối với trường hợp hợp đồng được người yêu cầu công chứng soạn thảo sẵn: ngoài thành phần nêu trên thì kèm theo Dự thảo hợp đồng.

Để lại một phản hồi

Lưu ý: Vui lòng không cung cấp SĐT ở Nội dung phản hồi để tránh bị người lạ làm phiền