Các yếu tố cấu thành Tội đánh tráo người dưới 01 tuổi tại BLHS 2015

Chuyên mụcLuật hình sự Trẻ em

Tội đánh tráo người dưới 01 tuổi quy định tại Điều 152 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017). Tương ứng với Điều 120. Tội mua bán, đánh tráo hoặc chiếm đoạt trẻ em BLHS 1999.

 

Các nội dung liên quan:

>>> Xem thêm: Các tội xâm phạm tính mạng sức khỏe nhân phẩm danh dự của con người

 

Điều 152. Tội đánh tráo người dưới 01 tuổi

1. Người nào đánh tráo người dưới 01 tuổi, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, nghề nghiệp;

c) Đối với người dưới 01 tuổi mà mình có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng;

d) Phạm tội 02 lần trở lên.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:

a) Có tính chất chuyên nghiệp;

b) Tái phạm nguy hiểm.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

 

Bình luận Tội đánh tráo người dưới 01 tuổi tại Bộ luật hình sự 2015

1. Khái niệm 

Đánh tráo người dưới 01 tuổi được hiểu là hành vi đánh tráo người dưới 01 tuổi này với người dưới 01 tuổi khác một cách nén nút.

2. Các yếu tố cấu thành tội đánh tráo người dưới 01 tuổi

2.1. Mặt khách quan

Có hành vi lén lút tráo người dưới 01 tuổi này lấy người dưới 01 tuổi khác (như tráo con của mình lấy con người người khác hoặc tráo con của người này với con của người khác).

Trên thực tế thì hành vi đánh tráo người dưới 01 tuôti thường chỉ được thực hiện ở những nơi là hộ sinh, bệnh viện. Thông thường là tráo bé trai lấy bé lại hay ngược lại, hoặc tráo trẻ có dị tật lấy trẻ lành lặn, khoẻ.

2.2. Khách thể

Hành vi nêu trên xâm phạm đến quan hệ về quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng và chung sống với cha mẹ, quyền được bảo vệ của người dưới 01 tuổi.

2.3. Mặt chủ quan

Cả ba tội phạm nên trên được thực hiện với lỗi cố ý.

2.4. Chủ thể

Chủ thể của ba tội trên nêu trên là bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự.

3. Về hình phạt

Mức phạt của tội này được chia thành hai khung cụ thể như sau:

– Khung một (Khoản 1)

Có mức phạt tù từ 02 năm đến 05 . Được áp dụng với trường hợp phạm tội có đủ các dấu hiệu cấu thành cơ bản của tội này nêu ở mặt khách quan.

– Khung 2 (Khoản 2)

Có mức phạt tù từ 03 năm đến 07 năm đối với các trường hợp:

+ Có tổ chức;

+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, nghề nghiệp;

+ Đối với người dưới 01 tuổi mà mình có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng;

+ Phạm tội 02 lần trở lên.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt từ 07 đến 12 năm:

+ Có tính chất chuyên nghiệp;

+ Tái phạm nguy hiểm;

Hình phạt bổ sung

Ngoài việc áp dụng một trong các hình phạt chính nêu trên, tùy từng trường hợp cụ thể người phạm tội có thể bị:

+ Phạt tiền từ 5 triệu đến 50 triệu đồng.

+ Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 1 năm đến 5 năm.

(Nội dung được trích dẫn từ Bình luận khoa học Bộ luật hình sự năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017 – TS. Trần Văn Biên TS. Đinh Thế Hưng, trang 186).

Đánh giá

Bài viết liên quan

Tác giả: Dân Luật 882 Bài viết
Xin chào! Tôi là Nguyễn Văn Thoáng - Nếu bạn đang cần người hỗ trợ pháp lý hãy liên hệ với tôi qua SĐT: 0968.929.015 hoặc Facebook

Bình luận

avatar