So sánh công chứng và chứng thực

Chuyên mụcLuật hành chính, Lý luận nhà nước và pháp luật chung-thuc

Điểm giống nhau giữa công chứng và chứng thực

 

Phân biệt giữa công chứng và chứng thực

 

Tiêu chí Công chứng Chứng thực
Khái niệm

 

Là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản, tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ Tiếng việt dịch sang tiếng nước ngoài và ngược lại mà theo quy định pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng.

(Khoản 1 Điều 2 Luật Công chứng 2014)

Và việc công chứng phải do công chứng viên là người có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Luât này, được bổ nhiệm để hành nghề. (Điều 8 Luật Công chứng số 53/2014/QH13)

*Lưu ý: Bản dịch các văn bản công chứng phải được dịch bởi cộng tác viên của các tổ chức hành nghề công chứng để đảm bảo tính hợp pháp và chính xác của nội dung công chứng.

Là việc cơ quan có thẩm quyền căn cứ vào bản chính để chứng thực bản sao là đúng với bản chính, hoặc chứng thực chữ ký trong trong cách giấy tờ, văn bản là chữ ký của người đã yêu cầu chứng thực. Có 4 loại chứng thực:

  1. Cấp bản sao từ sổ gốc
  2. Chứng thực bản sao từ bản chính
  3. Chứng thực chữ ký
  4. Chứng thực hợp đồng giao dịch

( Khoản 2 Điều 2 Nghị định 23/2015/NĐ-CP)

Thẩm quyền Do cơ quan bổ trợ tư pháp thực hiện

  • Phòng Công chứng (do UBND cấp tỉnh quyết định thành lập, là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư Pháp, có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng)
  • Văn phòng Công chứng (do 02 công chứng viên hợp danh trở lên thành lập theo loại hình tổ chức của công ty hợp danh, có con dấu và tài khoản riêng, hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính bằng nguồn thu từ phí công chứng, thù lao công chứng và các nguồn thu hợp pháp khác).
Phòng Tư pháp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có thể chứng thực:

  • Bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài;
  • Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản hoặc chữ ký người dịch văn bản đó;
  • Chứng thực hợp đồng liên quan đến tài sản là động sản/di sản.

Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có thể chứng thực:

  • Bản sao từ bản chính các văn bản tiếng việt hoặc được cấp/chứng nhận bởi các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam;
  • Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản bằng tiếng việt (không chứng thực được chữ ký người dịch),
  • Chứng thực hợp đồng giao dịch liên quan đến tài sản là động sản/quyền sử dụng đất/giao dịch về nhà ở/di chúc.

Cơ quan ngoại giao, lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài có thể chứng thực:

  • Bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản bằng tiếng việt và tiếng nước ngoài;
  • Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài;
  • Chữ ký người dịch trong các bản dịch. Ngoài ra, công chứng viên cũng có thể thực hiện chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký tương đương thẩm quyền của Phòng Tư pháp, trừ việc công chứng bản dịch phải được thực hiện theo quy định của Luật Công chứng.

(Điều 5, NĐ 23/2015/NĐ-CP)

*Lưu ý: Thẩm quyền chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký không phụ thuộc vào nơi cư trú của người yêu cầu chứng thực.

Các loại văn bản

 

Những văn bản theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng.
  • Những văn bản không thuộc danh sách những văn bản bị cấm tại điều 22 của Nghị định đều có thể được chứng thực sao y bản chính.
  • Với việc chứng thực chữ ký, chứng minh nhân dân và hộ chiếu có chữ ký xuất trình phải là thật, văn bản không thuộc loại văn bản bị cấm (khoản 4 điều 22 và khoản 4 điều 25)
Giá trị pháp lý
  • Văn bản công chứng có hiệu lực kể từ khi được công chứng viên ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.
  • Hợp đồng, giao dịch được công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan; trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên tham gia hợp đồng, giao dịch có thỏa thuận khác.
  • Hợp đồng, giao dịch được công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong hợp đồng, giao dịch được công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp bị Tòa án tuyên bố là vô hiệu.
  • Bản dịch được công chứng có giá trị sử dụng như giấy tờ, văn bản đươc dịch.
  • Bản sao được chứng thực từ bản chính có giá trị sử dụng thay cho bản chính đã dùng để đối chiếu chứng thực trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
  • Chữ ký được chứng thực có giá trị chứng minh người yêu cầu chứng thực đã ký chữ ký đó, là căn cứ để xác định trách nhiệm của người ký về nội dung của giấy tờ, văn bản.
  • Hợp đồng, giao dịch được chứng thực có giá trị chứng cứ chứng minh về thời gian, địa điểm các bên ký kết hợp đồng, giao dịch; năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch.

 


Các tìm kiếm liên quan đến so sánh công chứng và chứng thực: điểm giống nhau giữa công chứng và chứng thực, đặc điểm của chứng thực, ví dụ về chứng thực, chứng thực và sao y, luật công chứng chứng thực mới nhất, ví dụ về công chứng, so sánh phòng công chứng và văn phòng công chứng, công chứng là gì

Bài viết liên quan

"Ớt dù cay vẫn ăn cả vỏ, Chuối dù ngọt cũng bỏ vỏ ngoài..." Có những quy luật tự nhiên của tạo hóa mà ta không thể không thừa nhận.

Bình luận

avatar
  Gửi mail cho tôi  
Thông báo