Nguồn chứng cứ trong tố tụng dân sự

Chuyên mụcLuật tố tụng dân sự Bộ luật Tố tụng dân sự

Ở bài này, chúng ta sẽ phân tích những nội dung cơ bản về Chứng cứnguồn chứng cứ trong tố tụng dân sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

 

Những nội dung liên quan:

 

Chứng cứ trong tố tụng dân sự

Chứng cứ trong vụ việc dân sự là những gì có thật được đương sự và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác giao nộp, xuất trình cho Tòa án trong quá trình tố tụng hoặc do Tòa án thu thập được theo trình tự, thủ tục do bộ luật này quy định và được Tòa án sử dụng làm căn cứ để xác định các tình tiết khách quan của vụ án cũng như xác định yêu cầu hay sự phản đối của đương sự là có căn cứ và hợp pháp.

Chứng cứ

Những gì đương sự cung cấp thì chỉ là căn cứ, bằng chứng, nếu muốn được coi là chứng cứ thì phải qua một quá trình chứng minh điều tra và phải được thẩm phán hoặc hội thẩm gọi chung là người tiến hành tố tụng ra quyết định.

Nguồn chứng trong tố tụng dân sự

Nguồn chứng cứ được hiểu là nơi rút ra các chứng cứ. Tòa án chỉ có thể thu thập nguồn chứng cứ, từ đó rút ra chứng cứ. Bất kỳ loại chứng cứ nào cũng nằm trong nguồn chứng cứ nhất định, nhưng không có nghĩa là khi thu thập một nguồn chứng cứ nào thì đó nhất thiết trong đó sẽ chứa đựng chứng cứ.

Điều 94 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định khá rõ chứng cứ được thu thập từ các nguồn:

Trên cơ sở kế thừa Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2005, sửa đổi bổ sung năm 2011, Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 đã sửa đổi, bổ sung quy định các tài liệu sau đây được coi là chứng cứ của vụ việc dân sự:

– Tài liệu đọc được nội dung là bản chính hoặc bản sao có công chứng, chứng thực hợp pháp hoặc do cơ quan, tổ chức có thẩm quyên cung cấp, xác nhận;

Tài liệu nghe được, nhìn được được xuất trình kèm theo văn bản trình bày của người có tài liệu nếu họ tự thu âm, thu hình hoặc văn bản có xác nhận của người đã cung cấp cho người xuất trình về xuất xứ của tài liệu đó hoặc văn bản của sự việc liên quan tới việc thu âm, thu hình đó;

Thông điệp dữ liệu điện tử được thể hiện dưới hình thức trao đổi dữ liệu điện tử, chứng cứ điện tử, thu điện tử, điện tín, điện báo, Fax và các hình thức tương tự khác theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử;

– Vật chứng là chứng cứ phải là hiện vật gốc liên quan đến vụ việc;

– Lời khai của đương sự, lời khai của người làm chứng được ghi bằng văn bản, băng ghi âm, đĩa ghi âm, băng ghi hình, đĩa ghi hình, thiết bị khác chứa âm thanh, hình ảnh theo quy định hoặc khai bằng lời tại phiên tòa;

– Kết luận giám định nếu việc giám định đó được tiến hành theo đúng thủ tục do pháp luật quy định;

– Biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ được tiến hành theo đúng thủ tục do pháp luật quy định;

– Kết quả định giá tài sản, kết quả thẩm định giá tài sản được tiến hành theo đúng thủ tục do pháp luật quy định;

– Văn bản ghi nhận, hành vi pháp lý do người có chức năng lập tại chỗ được tiến hành theo đúng thủ tục do pháp luật quy định như vi bằng của Thừa phát lại;

Văn bản công chứng, chứng thực được thực hiện theo đúng thủ tục do pháp luật quy định;

– Các nguồn khác mà pháp luật có quy định được xác định là chứng cứ theo điều kiện, thủ tục mà pháp luật quy định.


Các tìm kiếm liên quan đến nguồn chứng cứ trong tố tụng dân sự: nguồn chứng cứ trong tố tụng dân sự 2015, tiểu luận chứng cứ trong tố tụng dân sự, bằng chứng trong vụ án dân sự, nguồn chứng cứ là gì, nguyên tắc cung cấp chứng cứ và chứng minh trong tố tụng dân sự, chứng cứ và chứng, minh trong tố tụng hình sự, sự khác nhau giữa chứng cứ và nguồn chứng cứ, ý nghĩa của chứng minh trong tố tụng dân sự

Thích Học Luật 612 Bài viết
Tham gia ngay Group Hội những người thích Học Luật để hòa chung đam mê cùng hơn 40 ngàn sinh viên luật trên khắp cả nước!

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*