Chủ nhật, ngày 9/4/2017 (DL) tức 13/3/2017 (AL)

Chủ nhật, ngày 9 tháng 4 năm 2017 dương lịch, tức ngày 13 tháng 3 năm 2017 (Đinh Dậu) âm lịch.

Tổng quan nhanh

Ngày 9/4/2017 dương lịch tương ứng với ngày 13/3/2017 âm lịch, thuộc ngày Bính Dần, tháng Giáp Thìn, năm Đinh Dậu. Theo hệ Hoàng đạo/Hắc đạo, ngày này được xếp là ngày bình thường.

Trọng tâm khi luận ngày: Ngày này phạm Ngày Tam Nương, nên cân nhắc kỹ trước khi tiến hành việc lớn. Theo Ngọc Hạp Thông Thư, ngày này có sao tốt nổi bật: Sinh Khí, Thiên Quan, Thiên Ân; sao xấu cần lưu ý: Hỏa Tai. Sao Tinh (Tinh Nhật Mã) là sao Xấu thuộc nhóm Chu Tước trong Nhị Thập Bát Tú. Ngày thuộc Trực Khai, cần đối chiếu trực này với loại việc dự định làm.

Theo Thập Nhị Trực, ngày thuộc Trực Khai - ngày thượng cát. Những việc có thể ưu tiên gồm: dựng cột, giao dịch, tu tạo, cầu phúc, thượng nhậm, khai thị, động thổ, xuất hành. Các việc không nên làm hoặc cần cân nhắc kỹ gồm: cho vay, tố tụng.

Giờ hoàng đạo đáng chú ý trong ngày gồm: Tý (23:00-01:00), Sửu (01:00-03:00), Thìn (07:00-09:00), Tỵ (09:00-11:00), Mùi (13:00-15:00), Tuất (19:00-21:00). Xuất hành hướng Tây Nam để đón Hỷ Thần, hướng Chính Đông để đón Tài Thần.

Các thông tin trên mang tính tra cứu lịch vạn niên và nên được dùng như dữ liệu tham khảo, không thay thế cho việc xem xét bối cảnh thực tế của từng công việc.

Dương lịch
Tháng 4, 2017
9
Âm lịch
Tháng 3, 2017 (Đinh Dậu)
13
Ngày: Bính Dần
Tháng: Giáp Thìn
Tiết khí: Thanh minh

Sự kiện lịch sử trong ngày 9 tháng 4 (dương lịch)

  • Việt Nam09/04/1288Kỷ niệm 729 năm Chiến thắng Bạch Đằng chống quân Nguyên Mông (Đã diễn ra 729 năm trước tính đến ngày 09/04/2017)
    Ngày 09/04/1288, quân dân Đại Việt dưới sự chỉ huy của Trần Hưng Đạo đã đánh tan đoàn thuyền quân Nguyên Mông trên sông Bạch Đằng. Đây là chiến thắng quyết định, kết thúc cuộc kháng chiến chống Nguyên Mông lần thứ ba và khẳng định nghệ thuật quân sự đặc sắc của dân tộc Việt Nam.
Xem lịch tháng 4 năm 2017
THỨ HAIHAITHỨ BABATHỨ TƯTHỨ NĂMNĂMTHỨ SÁUSÁUTHỨ BẢYBẢYCHỦ NHẬTCN
1
5/3
Mậu Ngọ
Ngày Cá tháng Tư
2
6/3
Kỷ Mùi
Ngày Thế giới nhận thức về tự kỷ
3
7/3
Canh Thân
4
8/3
Tân Dậu
Ngày Quốc tế Nhận thức Bom mìn và Hỗ trợ hành động Bom mìn
5
9/3
Nhâm Tuất
6
10/3
Quý Hợi
Giỗ Tổ Hùng Vương
Ngày Quốc tế Thể thao vì Phát triển và Hòa bình
7
11/3
Giáp Tý
Ngày Sức khỏe thế giới
8
12/3
Ất Sửu
9
13/3
Bính Dần
10
14/3
Đinh Mão
11
15/3
Mậu Thìn
Ngày Rằm
12
16/3
Kỷ Tỵ
Ngày Quốc tế con người bay vào vũ trụ
13
17/3
Canh Ngọ
14
18/3
Tân Mùi
15
19/3
Nhâm Thân
16
20/3
Quý Dậu
17
21/3
Giáp Tuất
18
22/3
Ất Hợi
Ngày Di sản thế giới
19
23/3
Bính Tý
20
24/3
Đinh Sửu
21
25/3
Mậu Dần
Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam
22
26/3
Kỷ Mão
Ngày Trái Đất
23
27/3
Canh Thìn
Ngày Sách và Bản quyền thế giới
24
28/3
Tân Tỵ
Kỷ niệm 111 năm Ngày sinh Tổng Bí thư Hà Huy Tập
25
29/3
Nhâm Ngọ
Ngày Sốt rét Thế giới
26
1/4
Quý Mùi
Mùng 1
Ngày Sở hữu trí tuệ thế giới
27
2/4
Giáp Thân
28
3/4
Ất Dậu
Ngày Thế giới về an toàn và sức khỏe tại nơi làm việc
29
4/4
Bính Tuất
30
5/4
Đinh Hợi
Ngày Jazz Quốc tế
Kỷ niệm 42 năm Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước
Ngày tốt Ngày xấu

Xem ngày tốt xấu 9-4-2017 (dương lịch) tức 13-3-2017 (âm lịch)

Xem ngày tốt xấu 9-4-2017 (dương lịch) tức 13-3-2017 (âm lịch)
Các ngày kỵ
Ngày 13 tháng 3 năm Đinh Dậu phạm phải: Ngày Tam Nương: ngày xấu, thường kiêng tiến hành việc trọng đại như khai trương, xuất hành, cưới hỏi, động thổ, sửa chữa hay cất nhà.
Ngọc Hạp Thông Thư
- Sao tốt: (1) Sao Sinh Khí: Tốt cho làm nhà, sửa nhà, động thổ, trồng cây. (2) Sao Thiên Quan: Tốt cho mọi việc. (3) Sao Thiên Ân: Tốt, được hưởng phúc ân, hợp việc làm nhà, khai trương.
- Sao xấu: Sao Hỏa Tai: Xấu với làm nhà, lợp nhà.
Nhị Thập Bát Tú

Sao Tinh (Tinh Nhật Mã) là sao Xấu thuộc nhóm Chu Tước trong Nhị Thập Bát Tú.

Xem chi tiết
Tên sao: Sao Tinh (Tinh Nhật Mã).
Nhóm: Chu Tước - phương Nam.
Thông tin: hành/tinh Nhật, biểu tượng Mã, khẩu quyết gắn với Lý Trung.
Tính chất: Xấu.
Diễn giải: Chủ hôn thú xấu, riêng xây dựng có thể cân nhắc theo việc nhỏ.
Nên làm: sửa chữa nhẹ, xây dựng nhỏ.
Kiêng cữ: cưới hỏi, khai trương lớn.
Khẩu quyết: Tinh tú nhật mã chủ tai truân; hôn nhân bất lợi, việc nên chậm; tu tạo nhỏ còn có thể dùng.
Ngày cát - hung, tốt - xấu dựa theo Thập Nhị Kiến Trừ / Thập Nhị Trực
Trực: Khai - Đây là ngày thượng cát.
- Nên làm: dựng cột, giao dịch, tu tạo, cầu phúc, thượng nhậm, khai thị, động thổ, xuất hành.
- Không nên làm: cho vay, tố tụng.
Ngày cát hung theo Khổng Minh Lục Diệu

Ngày 13 tháng 3 năm Đinh Dậu là ngày Tốc Hỷ thuộc nhóm Cát (Tin vui đến nhanh).

Xem chi tiết
Tên ngày: Tốc Hỷ - Cát (Tin vui đến nhanh).
Thông tin: hành Hỏa, tượng Chu Tước, số hợp 3, 6, 9, cầu tài hướng Nam.
Diễn giải: Tốc Hỷ biểu thị niềm vui và cơ hội đến nhanh. Trạng thái này hợp với việc cần khởi động sớm, gặp gỡ, cầu tài, tìm tin tức, nhất là khi muốn có chuyển biến tích cực trong thời gian ngắn.
Nên làm: gặp gỡ, mở lời, cầu tin vui, giao dịch nhanh, chớp thời cơ.
Nên tránh: chần chừ quá lâu, để lỡ thời điểm tốt, việc cần kéo dài nhiều thủ tục.
Khẩu quyết: Tốc Hỷ hỷ lai lâm. Cầu tài hướng Nam hành. Thất vật Thân Mùi Ngọ. Phùng nhân lộ thượng tầm. Quan sự hữu Phúc Đức. Bệnh giả vô họa xâm. Điền trạch lục súc cát. Hành nhân hữu tín âm.
Bành Tổ Bách Kỵ Nhật
- Bính: Bất tu táo - không nên sửa bếp để tránh hỏa tai.
- Dần: Bất tế tự - không nên tế tự để tránh điều bất thường.
Giờ hoàng đạo

Tý (23:00-01:00), Sửu (01:00-03:00), Thìn (07:00-09:00), Tỵ (09:00-11:00), Mùi (13:00-15:00), Tuất (19:00-21:00)

Giờ hắc đạo

Dần (03:00-05:00), Mão (05:00-07:00), Ngọ (11:00-13:00), Thân (15:00-17:00), Dậu (17:00-19:00), Hợi (21:00-23:00)

Ngũ hành
Ngày: Bính Dần - tức Chi sinh Can (Mộc sinh Hỏa), ngày này là ngày cát (nghĩa nhật).
- Nạp âm: ngày Lư Trung Hỏa.
- Ngày này thuộc hành Hỏa khắc với hành Kim.
- Người có năm sinh nạp âm thuộc hành Kim nên cân nhắc kỹ và đối chiếu thêm chi xung, hại, phá của ngày.
- Ngày Dần lục hợp với Hợi, tam hợp với Ngọ và Tuất thành Hỏa cục.
- Xung Thân, hại Tỵ, phá Hợi.
Ngày xuất hành theo Khổng Minh

Ngày Huyền Vũ - ngày xuất hành xấu: xuất hành dễ cãi cọ, gặp việc xấu, nên thận trọng.

Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong
- Từ 23h-01h (Tý) và từ 11h-13h (Ngọ) - Xích Khẩu (Hung): Dễ tranh luận, cãi cọ, gây chuyện thị phi. Nên hoãn việc quan trọng hoặc giữ lời nói thận trọng.
- Từ 01h-03h (Sửu) và từ 13h-15h (Mùi) - Tiểu Cát (Cát): Giờ rất tốt lành, đi thường gặp may mắn. Buôn bán có lời, việc trong nhà hòa hợp.
- Từ 03h-05h (Dần) và từ 15h-17h (Thân) - Không Vong (Hung): Cầu tài không có lợi, dễ trái ý. Đi xa nên thận trọng, việc quan trọng nên cân nhắc kỹ.
- Từ 05h-07h (Mão) và từ 17h-19h (Dậu) - Đại An (Cát): Mọi công việc đều được tốt lành, tốt nhất cầu tài đi theo hướng Tây Nam. Nhà cửa yên lành, người xuất hành bình yên.
- Từ 07h-09h (Thìn) và từ 19h-21h (Tuất) - Lưu Niên (Hung): Mưu sự khó thành, cầu lộc cầu tài mờ mịt. Kiện cáo nên hoãn lại, việc làm chậm nên cần chắc chắn.
- Từ 09h-11h (Tỵ) và từ 21h-23h (Hợi) - Tốc Hỷ (Cát): Tin vui sắp tới, cầu lộc cầu tài nên đi hướng Nam. Đi công việc gặp gỡ có nhiều may mắn.
Hướng xuất hành
- Xuất hành hướng Tây Nam để đón Hỷ Thần, hướng Chính Đông để đón Tài Thần.
- Tránh xuất hành hướng Chính Nam gặp Hạc Thần (xấu).
Đánh giá ngày

Ngày 9-4-2017 (dương lịch) tức 13-3-2017 (âm lịch) được đánh giá là ngày bình thường theo bảng Hoàng đạo/Hắc đạo dựa trên tháng âm lịch và địa chi của ngày.

Một số câu hỏi về ngày 9/4/2017 (dương lịch) tức 13/3/2017 (âm lịch)

Ngày 9 tháng 4 năm 2017 là vào thứ mấy?

Ngày 9 tháng 4 năm 2017 (dương lịch) là Chủ nhật. Đây là ngày thứ 99 trong năm và thuộc quý 2 của năm 2017.

Ngày 9 tháng 4 năm 2017 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Ngày 9 tháng 4 năm 2017 (dương lịch) là ngày 13 tháng 3 năm 2017 (âm lịch). Đây là ngày Bính Dần tháng Giáp Thìn năm Đinh Dậu. Ngày 9 tháng 4 là ngày thứ 72 trong năm âm lịch 2017 và còn 313 ngày nữa là đến Tết Nguyên Đán (2018).

Ngày 9 tháng 4 năm 2017 dương lịch tức ngày 13 tháng 3 năm 2017 âm lịch là ngày tốt hay xấu?

Ngày 9 tháng 4 năm 2017 dương lịch tức ngày 13 tháng 3 năm 2017 âm lịch là ngày bình thường.

Ngày 9 tháng 4 năm 2017 là ngày gì?

Ngày 9 tháng 4 năm 2017 là Kỷ niệm 729 năm Chiến thắng Bạch Đằng chống quân Nguyên Mông. Ngày 09/04/1288, quân dân Đại Việt dưới sự chỉ huy của Trần Hưng Đạo đã đánh tan đoàn thuyền quân Nguyên Mông trên sông Bạch Đằng. Đây là chiến thắng quyết định, kết thúc cuộc kháng chiến chống Nguyên Mông lần thứ ba và khẳng định nghệ thuật quân sự đặc sắc của dân tộc Việt Nam..