Thứ hai, ngày 8/10/2018 (DL) tức 29/8/2018 (AL)

Thứ hai, ngày 8 tháng 10 năm 2018 dương lịch, tức ngày 29 tháng 8 năm 2018 (Mậu Tuất) âm lịch là ngày tốt.

Tổng quan nhanh

Ngày 8/10/2018 dương lịch tương ứng với ngày 29/8/2018 âm lịch, thuộc ngày Quý Dậu, tháng Tân Dậu, năm Mậu Tuất. Theo hệ Hoàng đạo/Hắc đạo, ngày này được xếp là ngày tốt.

Trọng tâm khi luận ngày: Ngày này phạm Ngày Nguyệt Tận, nên cân nhắc kỹ trước khi tiến hành việc lớn. Theo Ngọc Hạp Thông Thư, ngày này có sao tốt nổi bật: Thiên Thành; sao xấu cần lưu ý: Thiên Hỏa. Sao Nguy (Nguy Nguyệt Yến) là sao Xấu thuộc nhóm Huyền Vũ trong Nhị Thập Bát Tú. Ngày thuộc Trực Kiến, cần đối chiếu trực này với loại việc dự định làm.

Theo Thập Nhị Trực, ngày thuộc Trực Kiến - ngày thứ cát. Những việc có thể ưu tiên gồm: xuất hành, ký kết, nhập học, kết hôn, thương lượng, phá thổ, cầu phúc, an sàng, khảo thí. Các việc không nên làm hoặc cần cân nhắc kỹ gồm: đón xe mới, hạ thủy thuyền mới, đào giếng, mở kho.

Giờ hoàng đạo đáng chú ý trong ngày gồm: Tý (23:00-01:00), Dần (03:00-05:00), Mão (05:00-07:00), Ngọ (11:00-13:00), Mùi (13:00-15:00), Dậu (17:00-19:00). Xuất hành hướng Đông Nam để đón Hỷ Thần, hướng Chính Nam để đón Tài Thần.

Các thông tin trên mang tính tra cứu lịch vạn niên và nên được dùng như dữ liệu tham khảo, không thay thế cho việc xem xét bối cảnh thực tế của từng công việc.

Dương lịch
Tháng 10, 2018
8
Âm lịch
Tháng 8, 2018 (Mậu Tuất)
29
Ngày: Quý Dậu
Tháng: Tân Dậu
Tiết khí: Thu phân

Sự kiện lịch sử trong ngày 8 tháng 10 (dương lịch)

  • Việt Nam08/10/1427Kỷ niệm 591 năm Chiến thắng Chi Lăng - Xương Giang (Đã diễn ra 591 năm trước tính đến ngày 08/10/2018)
    Ngày 08/10/1427, chiến dịch Chi Lăng - Xương Giang mở màn, nghĩa quân Lam Sơn đánh bại các đạo viện binh lớn của nhà Minh. Chiến thắng này có ý nghĩa quyết định, buộc quân Minh ở Đông Quan phải chấp nhận giảng hòa và rút quân về nước.
Xem lịch tháng 10 năm 2018
THỨ HAIHAITHỨ BABATHỨ TƯTHỨ NĂMNĂMTHỨ SÁUSÁUTHỨ BẢYBẢYCHỦ NHẬTCN
1
22/8
Bính Dần
Ngày Cà phê Quốc tế
Ngày Quốc tế Người cao tuổi
2
23/8
Đinh Mão
Ngày Khuyến học Việt Nam
Ngày Quốc tế Bất bạo động
3
24/8
Mậu Thìn
4
25/8
Kỷ Tỵ
Ngày Động vật Thế giới
5
26/8
Canh Ngọ
Ngày Nhà giáo thế giới
6
27/8
Tân Mùi
7
28/8
Nhâm Thân
8
29/8
Quý Dậu
9
1/9
Giáp Tuất
Mùng 1
Ngày Bưu chính Thế giới
10
2/9
Ất Hợi
Ngày Sức khỏe tâm thần thế giới
Kỷ niệm 73 năm Ngày truyền thống Luật sư Việt Nam
11
3/9
Bính Tý
Ngày Quốc tế Trẻ em gái
12
4/9
Đinh Sửu
13
5/9
Mậu Dần
Ngày Doanh nhân Việt Nam
Ngày Quốc tế Giảm nhẹ rủi ro thiên tai
14
6/9
Kỷ Mão
Ngày Tiêu chuẩn Thế giới
Kỷ niệm 88 năm Ngày thành lập Hội Nông dân Việt Nam
15
7/9
Canh Thìn
Ngày Quốc tế Phụ nữ nông thôn
Kỷ niệm 62 năm Ngày truyền thống Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam
16
8/9
Tân Tỵ
Ngày Lương thực thế giới
17
9/9
Nhâm Ngọ
Tết Trùng Cửu
Ngày Quốc tế Xóa nghèo
18
10/9
Quý Mùi
19
11/9
Giáp Thân
20
12/9
Ất Dậu
Kỷ niệm 88 năm Ngày Phụ nữ Việt Nam
21
13/9
Bính Tuất
22
14/9
Đinh Hợi
23
15/9
Mậu Tý
Ngày Rằm
24
16/9
Kỷ Sửu
Ngày Liên Hợp Quốc
Ngày Thông tin về Phát triển thế giới
25
17/9
Canh Dần
26
18/9
Tân Mão
27
19/9
Nhâm Thìn
Ngày Thế giới về Di sản Nghe nhìn
28
20/9
Quý Tỵ
29
21/9
Giáp Ngọ
30
22/9
Ất Mùi
31
23/9
Bính Thân
Halloween
Ngày Thành phố Thế giới
Ngày tốt Ngày xấu

Xem ngày tốt xấu 8-10-2018 (dương lịch) tức 29-8-2018 (âm lịch)

Xem ngày tốt xấu 8-10-2018 (dương lịch) tức 29-8-2018 (âm lịch)
Các ngày kỵ
Ngày 29 tháng 8 năm Mậu Tuất phạm phải: Ngày Nguyệt Tận: ngày cuối tháng âm lịch, thường nên thận trọng khi khởi sự việc mới.
Ngọc Hạp Thông Thư
- Sao tốt: Sao Thiên Thành: Tốt cho mọi việc.
- Sao xấu: Sao Thiên Hỏa: Kỵ việc liên quan nhà cửa, lửa và động thổ.
Nhị Thập Bát Tú

Sao Nguy (Nguy Nguyệt Yến) là sao Xấu thuộc nhóm Huyền Vũ trong Nhị Thập Bát Tú.

Xem chi tiết
Tên sao: Sao Nguy (Nguy Nguyệt Yến).
Nhóm: Huyền Vũ - phương Bắc.
Thông tin: hành/tinh Nguyệt, biểu tượng Yến, khẩu quyết gắn với Kiên Đàm.
Tính chất: Xấu.
Diễn giải: Chủ tán gia bại sản, kinh doanh bất lợi, kỵ xây cất nhà cửa.
Nên làm: an sàng, tế tự.
Kiêng cữ: đi xa, xây dựng, cưới hỏi.
Khẩu quyết: Nguy tinh bất khả tạo cao đường; tự điếu, tao hình kiến huyết quang; mai táng phùng thử nhật bất lợi.
Ngày cát - hung, tốt - xấu dựa theo Thập Nhị Kiến Trừ / Thập Nhị Trực
Trực: Kiến - Đây là ngày thứ cát.
- Nên làm: xuất hành, ký kết, nhập học, kết hôn, thương lượng, phá thổ, cầu phúc, an sàng, khảo thí.
- Không nên làm: đón xe mới, hạ thủy thuyền mới, đào giếng, mở kho.
Ngày cát hung theo Khổng Minh Lục Diệu

Ngày 29 tháng 8 năm Mậu Tuất là ngày Không Vong thuộc nhóm Hung (Hư hao, trống rỗng).

Xem chi tiết
Tên ngày: Không Vong - Hung (Hư hao, trống rỗng).
Thông tin: hành Thổ, tượng Câu Trần, số hợp 5, 8, 10.
Diễn giải: Không Vong là trạng thái rỗng hao và thất lợi. Việc làm dễ khó có kết quả, cầu tài không sáng, vật mất khó tìm, nên giữ hơn cầu và tránh mở việc lớn.
Nên làm: dừng lại, giữ tiền của, kiểm tra rủi ro, tránh đặt cược vào điều chưa chắc.
Nên tránh: khởi sự lớn, cầu tài, kiện tụng, đầu tư mạo hiểm, đi xa khi chưa rõ đường hướng.
Khẩu quyết: Không Vong sự bất tường. Âm nhân tiểu thừa trướng. Cầu tài vô lợi ích. Hành nhân hữu tai ương. Thất vật tầm bất kiến. Quan sự hữu hình thương. Bệnh nhân phùng Âm quỷ. Giải nhương bảo an khương.
Bành Tổ Bách Kỵ Nhật
- Quý: Bất từ tụng - không nên kiện tụng, tranh chấp.
- Dậu: Bất hội khách - không nên hội khách, yến tiệc.
Giờ hoàng đạo

Tý (23:00-01:00), Dần (03:00-05:00), Mão (05:00-07:00), Ngọ (11:00-13:00), Mùi (13:00-15:00), Dậu (17:00-19:00)

Giờ hắc đạo

Sửu (01:00-03:00), Thìn (07:00-09:00), Tỵ (09:00-11:00), Thân (15:00-17:00), Tuất (19:00-21:00), Hợi (21:00-23:00)

Ngũ hành
Ngày: Quý Dậu - tức Chi sinh Can (Kim sinh Thủy), ngày này là ngày cát (nghĩa nhật).
- Nạp âm: ngày Kiếm Phong Kim.
- Ngày này thuộc hành Kim khắc với hành Mộc.
- Người có năm sinh nạp âm thuộc hành Mộc nên cân nhắc kỹ và đối chiếu thêm chi xung, hại, phá của ngày.
- Ngày Dậu lục hợp với Thìn, tam hợp với Tỵ và Sửu thành Kim cục.
- Xung Mão, hại Tuất, phá Tý.
Ngày xuất hành theo Khổng Minh

Ngày Thiên Tặc - ngày xuất hành xấu: xuất hành xấu, cầu tài không được, đi đường dễ mất cắp, mọi việc đều rất xấu.

Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong
- Từ 23h-01h (Tý) và từ 11h-13h (Ngọ) - Đại An (Cát): Mọi công việc đều được tốt lành, tốt nhất cầu tài đi theo hướng Tây Nam. Nhà cửa yên lành, người xuất hành bình yên.
- Từ 01h-03h (Sửu) và từ 13h-15h (Mùi) - Lưu Niên (Hung): Mưu sự khó thành, cầu lộc cầu tài mờ mịt. Kiện cáo nên hoãn lại, việc làm chậm nên cần chắc chắn.
- Từ 03h-05h (Dần) và từ 15h-17h (Thân) - Tốc Hỷ (Cát): Tin vui sắp tới, cầu lộc cầu tài nên đi hướng Nam. Đi công việc gặp gỡ có nhiều may mắn.
- Từ 05h-07h (Mão) và từ 17h-19h (Dậu) - Xích Khẩu (Hung): Dễ tranh luận, cãi cọ, gây chuyện thị phi. Nên hoãn việc quan trọng hoặc giữ lời nói thận trọng.
- Từ 07h-09h (Thìn) và từ 19h-21h (Tuất) - Tiểu Cát (Cát): Giờ rất tốt lành, đi thường gặp may mắn. Buôn bán có lời, việc trong nhà hòa hợp.
- Từ 09h-11h (Tỵ) và từ 21h-23h (Hợi) - Không Vong (Hung): Cầu tài không có lợi, dễ trái ý. Đi xa nên thận trọng, việc quan trọng nên cân nhắc kỹ.
Hướng xuất hành
- Xuất hành hướng Đông Nam để đón Hỷ Thần, hướng Chính Nam để đón Tài Thần.
- Tránh xuất hành hướng Tây Nam gặp Hạc Thần (xấu).
Đánh giá ngày

Ngày 8-10-2018 (dương lịch) tức 29-8-2018 (âm lịch) được đánh giá là ngày hoàng đạo (ngày tốt) theo bảng Hoàng đạo/Hắc đạo dựa trên tháng âm lịch và địa chi của ngày.

Một số câu hỏi về ngày 8/10/2018 (dương lịch) tức 29/8/2018 (âm lịch)

Ngày 8 tháng 10 năm 2018 là vào thứ mấy?

Ngày 8 tháng 10 năm 2018 (dương lịch) là Thứ hai. Đây là ngày thứ 281 trong năm và thuộc quý 4 của năm 2018.

Ngày 8 tháng 10 năm 2018 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Ngày 8 tháng 10 năm 2018 (dương lịch) là ngày 29 tháng 8 năm 2018 (âm lịch). Đây là ngày Quý Dậu tháng Tân Dậu năm Mậu Tuất. Ngày 8 tháng 10 là ngày thứ 235 trong năm âm lịch 2018 và còn 120 ngày nữa là đến Tết Nguyên Đán (2019).

Ngày 8 tháng 10 năm 2018 dương lịch tức ngày 29 tháng 8 năm 2018 âm lịch là ngày tốt hay xấu?

Ngày 8 tháng 10 năm 2018 dương lịch tức ngày 29 tháng 8 năm 2018 âm lịch là ngày tốt (hoàng đạo).

Ngày 8 tháng 10 năm 2018 là ngày gì?

Ngày 8 tháng 10 năm 2018 là Kỷ niệm 591 năm Chiến thắng Chi Lăng - Xương Giang. Ngày 08/10/1427, chiến dịch Chi Lăng - Xương Giang mở màn, nghĩa quân Lam Sơn đánh bại các đạo viện binh lớn của nhà Minh. Chiến thắng này có ý nghĩa quyết định, buộc quân Minh ở Đông Quan phải chấp nhận giảng hòa và rút quân về nước..