Thứ bảy, ngày 6/12/2031 (DL) tức 22/10/2031 (AL)
Thứ bảy, ngày 6 tháng 12 năm 2031 dương lịch, tức ngày 22 tháng 10 năm 2031 (Tân Hợi) âm lịch.
Ngày 6/12/2031 dương lịch tương ứng với ngày 22/10/2031 âm lịch, thuộc ngày Canh Thìn, tháng Kỷ Hợi, năm Tân Hợi. Theo hệ Hoàng đạo/Hắc đạo, ngày này được xếp là ngày bình thường.
Trọng tâm khi luận ngày: Ngày này phạm Ngày Tam Nương, nên cân nhắc kỹ trước khi tiến hành việc lớn. Theo Ngọc Hạp Thông Thư, ngày này có sao tốt nổi bật: Thiên Quan, Giải Thần, Thiên Ân. Sao Đê (Đê Thổ Lạc) là sao Xấu thuộc nhóm Thanh Long trong Nhị Thập Bát Tú. Ngày thuộc Trực Chấp, cần đối chiếu trực này với loại việc dự định làm.
Theo Thập Nhị Trực, ngày thuộc Trực Chấp - ngày xấu. Những việc có thể ưu tiên gồm: tế tự, tu tạo, lập khế ước. Các việc không nên làm hoặc cần cân nhắc kỹ gồm: dời nhà, cầu tài, khai thị, xuất hành, hỉ sự và việc trọng đại.
Giờ hoàng đạo đáng chú ý trong ngày gồm: Dần (03:00-05:00), Thìn (07:00-09:00), Tỵ (09:00-11:00), Thân (15:00-17:00), Dậu (17:00-19:00), Hợi (21:00-23:00). Xuất hành hướng Tây Bắc để đón Hỷ Thần, hướng Tây Nam để đón Tài Thần.
Các thông tin trên mang tính tra cứu lịch vạn niên và nên được dùng như dữ liệu tham khảo, không thay thế cho việc xem xét bối cảnh thực tế của từng công việc.
Ngày lễ trong ngày 6 tháng 12 (dương lịch)
- Việt NamDương lịchKỷ niệm 42 năm Ngày thành lập Hội Cựu chiến binh Việt NamNgày 06/12/1989, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VI quyết định thành lập Hội Cựu chiến binh Việt Nam, đáp ứng nguyện vọng chính đáng của đông đảo cựu chiến binh sau các cuộc kháng chiến. Từ đó, ngày 6 tháng 12 hằng năm được lấy làm Ngày truyền thống của Hội, tôn vinh phẩm chất Bộ đội Cụ Hồ và những đóng góp của cựu chiến binh trong xây dựng, bảo vệ Tổ quốc.
Sự kiện lịch sử trong ngày 6 tháng 12 (dương lịch)
- Việt Nam06/12/1989Ngày thành lập Hội Cựu chiến binh Việt Nam (Đã diễn ra 42 năm trước tính đến ngày 06/12/2031)
Xem ngày tốt xấu 6-12-2031 (dương lịch) tức 22-10-2031 (âm lịch)
| Các ngày kỵ | Ngày 22 tháng 10 năm Tân Hợi phạm phải: Ngày Tam Nương: ngày xấu, thường kiêng tiến hành việc trọng đại như khai trương, xuất hành, cưới hỏi, động thổ, sửa chữa hay cất nhà. |
|---|---|
| Ngọc Hạp Thông Thư | - Sao tốt: (1) Sao Thiên Quan: Tốt cho mọi việc. (2) Sao Giải Thần: Tốt cho tế tự, giải oan, tố tụng; có ý nghĩa hóa giải sao xấu. (3) Sao Thiên Ân: Tốt, được hưởng phúc ân, hợp việc làm nhà, khai trương. - Sao xấu: Chưa có sao xấu nổi bật theo bộ dữ liệu hiện tại. |
| Nhị Thập Bát Tú | Sao Đê (Đê Thổ Lạc) là sao Xấu thuộc nhóm Thanh Long trong Nhị Thập Bát Tú. Xem chi tiếtTên sao: Sao Đê (Đê Thổ Lạc). Nhóm: Thanh Long - phương Đông. Thông tin: hành/tinh Thổ, biểu tượng Lạc, khẩu quyết gắn với Giả Phục. Tính chất: Xấu. Diễn giải: Chủ tai hung, hao tổn điền sản, kho tàng trống rỗng, nên đề phòng việc lớn. Nên làm: giải trừ, việc cần kết thúc. Kiêng cữ: khởi công, cưới hỏi, khai trương, xuất hành. Khẩu quyết: Đê tinh tạo tác chủ tai hung; phí tận điền viên, thương khố không; mai táng bất khả dụng thử nhật; họa trùng trùng. |
| Ngày cát - hung, tốt - xấu dựa theo Thập Nhị Kiến Trừ / Thập Nhị Trực | Trực: Chấp - Đây là ngày xấu. - Nên làm: tế tự, tu tạo, lập khế ước. - Không nên làm: dời nhà, cầu tài, khai thị, xuất hành, hỉ sự và việc trọng đại. |
| Ngày cát hung theo Khổng Minh Lục Diệu | Ngày 22 tháng 10 năm Tân Hợi là ngày Đại An thuộc nhóm Cát (An ổn, bền vững). Xem chi tiếtTên ngày: Đại An - Cát (An ổn, bền vững). Thông tin: hành Mộc, tượng Thanh Long, số hợp 1, 5, 7, cầu tài hướng Tây Nam. Diễn giải: Đại An là trạng thái yên ổn và bền vững. Gặp ngày này, công việc thường dễ giữ được thế chắc, gia đạo an hòa, người đi xa bình yên, việc cầu an hoặc khởi tạo nền tảng lâu dài có nhiều thuận lợi. Nên làm: xây dựng nền tảng lâu dài, ổn định gia đạo, cầu bình an, giữ gìn thành quả. Nên tránh: việc cần bứt phá quá nhanh hoặc đầu cơ mạo hiểm. Khẩu quyết: Đại An sự sự xương. Cầu tài tại Khôn phương. Thất vật khứ bất viễn. Trạch xá bảo an khương. Hành nhân thân vị động. Bệnh giả chủ vô phòng. Tướng quân hồi điền dã. Tử tế cách thôi trường. |
| Bành Tổ Bách Kỵ Nhật | - Canh: Bất kinh lạc - không nên quay tơ, dệt vải. - Thìn: Bất khốc khấp - không nên khóc lóc để tránh tang sự. |
| Giờ hoàng đạo | Dần (03:00-05:00), Thìn (07:00-09:00), Tỵ (09:00-11:00), Thân (15:00-17:00), Dậu (17:00-19:00), Hợi (21:00-23:00) |
| Giờ hắc đạo | Tý (23:00-01:00), Sửu (01:00-03:00), Mão (05:00-07:00), Ngọ (11:00-13:00), Mùi (13:00-15:00), Tuất (19:00-21:00) |
| Ngũ hành | Ngày: Canh Thìn - tức Chi sinh Can (Thổ sinh Kim), ngày này là ngày cát (nghĩa nhật). - Nạp âm: ngày Bạch Lạp Kim. - Ngày này thuộc hành Kim khắc với hành Mộc. - Người có năm sinh nạp âm thuộc hành Mộc nên cân nhắc kỹ và đối chiếu thêm chi xung, hại, phá của ngày. - Ngày Thìn lục hợp với Dậu, tam hợp với Tý và Thân thành Thủy cục. - Xung Tuất, hại Mão, phá Sửu. |
| Ngày xuất hành theo Khổng Minh | Ngày Thuần Dương - ngày xuất hành tốt: xuất hành tốt, nhiều thuận lợi, cầu tài dễ được như ý. |
| Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong | - Từ 23h-01h (Tý) và từ 11h-13h (Ngọ) - Lưu Niên (Hung): Mưu sự khó thành, cầu lộc cầu tài mờ mịt. Kiện cáo nên hoãn lại, việc làm chậm nên cần chắc chắn. - Từ 01h-03h (Sửu) và từ 13h-15h (Mùi) - Tốc Hỷ (Cát): Tin vui sắp tới, cầu lộc cầu tài nên đi hướng Nam. Đi công việc gặp gỡ có nhiều may mắn. - Từ 03h-05h (Dần) và từ 15h-17h (Thân) - Xích Khẩu (Hung): Dễ tranh luận, cãi cọ, gây chuyện thị phi. Nên hoãn việc quan trọng hoặc giữ lời nói thận trọng. - Từ 05h-07h (Mão) và từ 17h-19h (Dậu) - Tiểu Cát (Cát): Giờ rất tốt lành, đi thường gặp may mắn. Buôn bán có lời, việc trong nhà hòa hợp. - Từ 07h-09h (Thìn) và từ 19h-21h (Tuất) - Không Vong (Hung): Cầu tài không có lợi, dễ trái ý. Đi xa nên thận trọng, việc quan trọng nên cân nhắc kỹ. - Từ 09h-11h (Tỵ) và từ 21h-23h (Hợi) - Đại An (Cát): Mọi công việc đều được tốt lành, tốt nhất cầu tài đi theo hướng Tây Nam. Nhà cửa yên lành, người xuất hành bình yên. |
| Hướng xuất hành | - Xuất hành hướng Tây Bắc để đón Hỷ Thần, hướng Tây Nam để đón Tài Thần. - Tránh xuất hành hướng Chính Tây gặp Hạc Thần (xấu). |
| Đánh giá ngày | Ngày 6-12-2031 (dương lịch) tức 22-10-2031 (âm lịch) được đánh giá là ngày bình thường theo bảng Hoàng đạo/Hắc đạo dựa trên tháng âm lịch và địa chi của ngày. |
Một số câu hỏi về ngày 6/12/2031 (dương lịch) tức 22/10/2031 (âm lịch)
Ngày 6 tháng 12 năm 2031 là vào thứ mấy?
Ngày 6 tháng 12 năm 2031 (dương lịch) là Thứ bảy. Đây là ngày thứ 340 trong năm và thuộc quý 4 của năm 2031.
Ngày 6 tháng 12 năm 2031 là ngày bao nhiêu âm lịch?
Ngày 6 tháng 12 năm 2031 (dương lịch) là ngày 22 tháng 10 năm 2031 (âm lịch). Đây là ngày Canh Thìn tháng Kỷ Hợi năm Tân Hợi. Ngày 6 tháng 12 là ngày thứ 318 trong năm âm lịch 2031 và còn 67 ngày nữa là đến Tết Nguyên Đán (2032).
Ngày 6 tháng 12 năm 2031 dương lịch tức ngày 22 tháng 10 năm 2031 âm lịch là ngày tốt hay xấu?
Ngày 6 tháng 12 năm 2031 dương lịch tức ngày 22 tháng 10 năm 2031 âm lịch là ngày bình thường.
Ngày 6 tháng 12 năm 2031 là ngày gì?
Ngày 6 tháng 12 năm 2031 là Kỷ niệm 42 năm Ngày thành lập Hội Cựu chiến binh Việt Nam. Ngày 06/12/1989, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VI quyết định thành lập Hội Cựu chiến binh Việt Nam, đáp ứng nguyện vọng chính đáng của đông đảo cựu chiến binh sau các cuộc kháng chiến. Từ đó, ngày 6 tháng 12 hằng năm được lấy làm Ngày truyền thống của Hội, tôn vinh phẩm chất Bộ đội Cụ Hồ và những đóng góp của cựu chiến binh trong xây dựng, bảo vệ Tổ quốc..






