Chủ nhật, ngày 6/11/2016 (DL) tức 7/10/2016 (AL)
Chủ nhật, ngày 6 tháng 11 năm 2016 dương lịch, tức ngày 7 tháng 10 năm 2016 (Bính Thân) âm lịch.
Ngày 6/11/2016 dương lịch tương ứng với ngày 7/10/2016 âm lịch, thuộc ngày Nhâm Thìn, tháng Kỷ Hợi, năm Bính Thân. Theo hệ Hoàng đạo/Hắc đạo, ngày này được xếp là ngày bình thường.
Trọng tâm khi luận ngày: Ngày này phạm Ngày Tam Nương, Ngày Trùng Tang, nên cân nhắc kỹ trước khi tiến hành việc lớn. Theo Ngọc Hạp Thông Thư, ngày này có sao tốt nổi bật: Thiên Quan, Giải Thần, Thiên Ân; sao xấu cần lưu ý: Trùng Tang. Sao Hư (Hư Nhật Thử) là sao Xấu thuộc nhóm Huyền Vũ trong Nhị Thập Bát Tú. Ngày thuộc Trực Chấp, cần đối chiếu trực này với loại việc dự định làm.
Theo Thập Nhị Trực, ngày thuộc Trực Chấp - ngày xấu. Những việc có thể ưu tiên gồm: tế tự, tu tạo, lập khế ước. Các việc không nên làm hoặc cần cân nhắc kỹ gồm: dời nhà, cầu tài, khai thị, xuất hành, hỉ sự và việc trọng đại.
Giờ hoàng đạo đáng chú ý trong ngày gồm: Dần (03:00-05:00), Thìn (07:00-09:00), Tỵ (09:00-11:00), Thân (15:00-17:00), Dậu (17:00-19:00), Hợi (21:00-23:00). Xuất hành hướng Chính Nam để đón Hỷ Thần, hướng Chính Nam để đón Tài Thần.
Các thông tin trên mang tính tra cứu lịch vạn niên và nên được dùng như dữ liệu tham khảo, không thay thế cho việc xem xét bối cảnh thực tế của từng công việc.
Ngày lễ trong ngày 6 tháng 11 (dương lịch)
- Quốc tếDương lịchNgày Quốc tế Phòng chống khai thác Môi trường trong Chiến tranh và Xung đột vũ trangNgày Quốc tế Phòng chống khai thác Môi trường trong Chiến tranh và Xung đột vũ trang (International Day for Preventing the Exploitation of the Environment in War and Armed Conflict) được tổ chức vào ngày 6 tháng 11 hàng năm. Sự kiện này được Đại hội đồng Liên Hợp Quốc thông qua vào năm 2001 nhằm nâng cao nhận thức về những hậu quả tàn phá của chiến tranh đối với hệ sinh thái và tài nguyên thiên nhiên. [Tìm hiểu thêm ...]
Xem ngày tốt xấu 6-11-2016 (dương lịch) tức 7-10-2016 (âm lịch)
| Các ngày kỵ | Ngày 7 tháng 10 năm Bính Thân phạm phải: (1) Ngày Tam Nương: ngày xấu, thường kiêng tiến hành việc trọng đại như khai trương, xuất hành, cưới hỏi, động thổ, sửa chữa hay cất nhà. (2) Ngày Trùng Tang: Kỵ giá thú, an táng, khởi công làm nhà. |
|---|---|
| Ngọc Hạp Thông Thư | - Sao tốt: (1) Sao Thiên Quan: Tốt cho mọi việc. (2) Sao Giải Thần: Tốt cho tế tự, giải oan, tố tụng; có ý nghĩa hóa giải sao xấu. (3) Sao Thiên Ân: Tốt, được hưởng phúc ân, hợp việc làm nhà, khai trương. - Sao xấu: Sao Trùng Tang: Kỵ giá thú, an táng, khởi công làm nhà. |
| Nhị Thập Bát Tú | Sao Hư (Hư Nhật Thử) là sao Xấu thuộc nhóm Huyền Vũ trong Nhị Thập Bát Tú. Xem chi tiếtTên sao: Sao Hư (Hư Nhật Thử). Nhóm: Huyền Vũ - phương Bắc. Thông tin: hành/tinh Nhật, biểu tượng Thử, khẩu quyết gắn với Cái Duyên. Tính chất: Xấu. Diễn giải: Chủ xấu về hôn nhân, vợ chồng ly tán, gia đạo bất ổn. Nên làm: việc hư hao cần kết thúc. Kiêng cữ: khởi sự, cưới hỏi, khai trương. Khẩu quyết: Hư tinh tạo tác chủ tai ương; nam nữ cô miên bất nhất song; khai môn phóng thủy chiêu tai họa. |
| Ngày cát - hung, tốt - xấu dựa theo Thập Nhị Kiến Trừ / Thập Nhị Trực | Trực: Chấp - Đây là ngày xấu. - Nên làm: tế tự, tu tạo, lập khế ước. - Không nên làm: dời nhà, cầu tài, khai thị, xuất hành, hỉ sự và việc trọng đại. |
| Ngày cát hung theo Khổng Minh Lục Diệu | Ngày 7 tháng 10 năm Bính Thân là ngày Xích Khẩu thuộc nhóm Hung (Khẩu thiệt, tranh cãi). Xem chi tiếtTên ngày: Xích Khẩu - Hung (Khẩu thiệt, tranh cãi). Thông tin: hành Kim, tượng Bạch Hổ, số hợp 4, 7, 10. Diễn giải: Xích Khẩu là trạng thái của miệng tiếng, thị phi và bất hòa. Ngày này nên cẩn trọng lời nói, tránh tranh cãi, hạn chế các việc cần thương lượng hoặc thống nhất ý kiến trong tâm thế căng thẳng. Nên làm: giữ im lặng, rà soát lời nói, xử lý việc cần tỉnh táo và kỷ luật. Nên tránh: đàm phán căng thẳng, kiện tụng, tranh luận hơn thua, ký kết khi chưa thống nhất. Khẩu quyết: Xích Khẩu chủ khẩu thiệt. Quan phi thiết nghi phòng. Thất vật tốc tốc thảo. Hành nhân hữu kinh hoảng. Lục súc đa tác quái. Bệnh giả xuất Tây phương. Cánh tu phòng trớ khốc. Giới khủng nhiễm ôn hoàng. |
| Bành Tổ Bách Kỵ Nhật | - Nhâm: Bất ương thủy - không nên tháo nước để tránh khó phòng đê điều. - Thìn: Bất khốc khấp - không nên khóc lóc để tránh tang sự. |
| Giờ hoàng đạo | Dần (03:00-05:00), Thìn (07:00-09:00), Tỵ (09:00-11:00), Thân (15:00-17:00), Dậu (17:00-19:00), Hợi (21:00-23:00) |
| Giờ hắc đạo | Tý (23:00-01:00), Sửu (01:00-03:00), Mão (05:00-07:00), Ngọ (11:00-13:00), Mùi (13:00-15:00), Tuất (19:00-21:00) |
| Ngũ hành | Ngày: Nhâm Thìn - tức Chi khắc Can (Thổ khắc Thủy), ngày này là ngày hung (phạt nhật). - Nạp âm: ngày Trường Lưu Thủy. - Ngày này thuộc hành Thủy khắc với hành Hỏa. - Người có năm sinh nạp âm thuộc hành Hỏa nên cân nhắc kỹ và đối chiếu thêm chi xung, hại, phá của ngày. - Ngày Thìn lục hợp với Dậu, tam hợp với Tý và Thân thành Thủy cục. - Xung Tuất, hại Mão, phá Sửu. |
| Ngày xuất hành theo Khổng Minh | Ngày Đường Phong - ngày xuất hành tốt: xuất hành thuận lợi, cầu tài được như ý, gặp quý nhân phù trợ. |
| Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong | - Từ 23h-01h (Tý) và từ 11h-13h (Ngọ) - Tiểu Cát (Cát): Giờ rất tốt lành, đi thường gặp may mắn. Buôn bán có lời, việc trong nhà hòa hợp. - Từ 01h-03h (Sửu) và từ 13h-15h (Mùi) - Không Vong (Hung): Cầu tài không có lợi, dễ trái ý. Đi xa nên thận trọng, việc quan trọng nên cân nhắc kỹ. - Từ 03h-05h (Dần) và từ 15h-17h (Thân) - Đại An (Cát): Mọi công việc đều được tốt lành, tốt nhất cầu tài đi theo hướng Tây Nam. Nhà cửa yên lành, người xuất hành bình yên. - Từ 05h-07h (Mão) và từ 17h-19h (Dậu) - Lưu Niên (Hung): Mưu sự khó thành, cầu lộc cầu tài mờ mịt. Kiện cáo nên hoãn lại, việc làm chậm nên cần chắc chắn. - Từ 07h-09h (Thìn) và từ 19h-21h (Tuất) - Tốc Hỷ (Cát): Tin vui sắp tới, cầu lộc cầu tài nên đi hướng Nam. Đi công việc gặp gỡ có nhiều may mắn. - Từ 09h-11h (Tỵ) và từ 21h-23h (Hợi) - Xích Khẩu (Hung): Dễ tranh luận, cãi cọ, gây chuyện thị phi. Nên hoãn việc quan trọng hoặc giữ lời nói thận trọng. |
| Hướng xuất hành | - Xuất hành hướng Chính Nam để đón Hỷ Thần, hướng Chính Nam để đón Tài Thần. - Tránh xuất hành hướng Chính Bắc gặp Hạc Thần (xấu). |
| Đánh giá ngày | Ngày 6-11-2016 (dương lịch) tức 7-10-2016 (âm lịch) được đánh giá là ngày bình thường theo bảng Hoàng đạo/Hắc đạo dựa trên tháng âm lịch và địa chi của ngày. |
Một số câu hỏi về ngày 6/11/2016 (dương lịch) tức 7/10/2016 (âm lịch)
Ngày 6 tháng 11 năm 2016 là vào thứ mấy?
Ngày 6 tháng 11 năm 2016 (dương lịch) là Chủ nhật. Đây là ngày thứ 311 trong năm và thuộc quý 4 của năm 2016.
Ngày 6 tháng 11 năm 2016 là ngày bao nhiêu âm lịch?
Ngày 6 tháng 11 năm 2016 (dương lịch) là ngày 7 tháng 10 năm 2016 (âm lịch). Đây là ngày Nhâm Thìn tháng Kỷ Hợi năm Bính Thân. Ngày 6 tháng 11 là ngày thứ 273 trong năm âm lịch 2016 và còn 83 ngày nữa là đến Tết Nguyên Đán (2017).
Ngày 6 tháng 11 năm 2016 dương lịch tức ngày 7 tháng 10 năm 2016 âm lịch là ngày tốt hay xấu?
Ngày 6 tháng 11 năm 2016 dương lịch tức ngày 7 tháng 10 năm 2016 âm lịch là ngày bình thường.
Ngày 6 tháng 11 năm 2016 là ngày gì?
Ngày 6 tháng 11 năm 2016 là Ngày Quốc tế Phòng chống khai thác Môi trường trong Chiến tranh và Xung đột vũ trang. Ngày Quốc tế Phòng chống khai thác Môi trường trong Chiến tranh và Xung đột vũ trang (International Day for Preventing the Exploitation of the Environment in War and Armed Conflict) được tổ chức vào ngày 6 tháng 11 hàng năm. Sự kiện này được Đại hội đồng Liên Hợp Quốc thông qua vào năm 2001 nhằm nâng cao nhận thức về những hậu quả tàn phá của chiến tranh đối với hệ sinh thái và tài nguyên thiên nhiên..






