Thứ năm, ngày 4/4/2019 (DL) tức 30/2/2019 (AL)

Thứ năm, ngày 4 tháng 4 năm 2019 dương lịch, tức ngày 30 tháng 2 năm 2019 (Kỷ Hợi) âm lịch là ngày tốt.

Tổng quan nhanh

Ngày 4/4/2019 dương lịch tương ứng với ngày 30/2/2019 âm lịch, thuộc ngày Tân Mùi, tháng Đinh Mão, năm Kỷ Hợi. Theo hệ Hoàng đạo/Hắc đạo, ngày này được xếp là ngày tốt.

Trọng tâm khi luận ngày: Ngày này phạm Ngày Nguyệt Tận, Ngày Trùng Phục, nên cân nhắc kỹ trước khi tiến hành việc lớn. Theo Ngọc Hạp Thông Thư, ngày này có sao tốt nổi bật: Thiên Đức, Tam Hợp; sao xấu cần lưu ý: Đại Hao, Tử Khí, Quan Phù. Sao Tỉnh (Tỉnh Mộc Hãn) là sao Tốt thuộc nhóm Chu Tước trong Nhị Thập Bát Tú. Ngày thuộc Trực Định, cần đối chiếu trực này với loại việc dự định làm.

Theo Thập Nhị Trực, ngày thuộc Trực Định - ngày trung bình. Những việc có thể ưu tiên gồm: sửa đường, nhập học, mở bếp mới, làm chuồng gia súc. Các việc không nên làm hoặc cần cân nhắc kỹ gồm: xuất hành xa, kiện tụng, giao thiệp.

Giờ hoàng đạo đáng chú ý trong ngày gồm: Dần (03:00-05:00), Mão (05:00-07:00), Tỵ (09:00-11:00), Thân (15:00-17:00), Tuất (19:00-21:00), Hợi (21:00-23:00). Xuất hành hướng Tây Nam để đón Hỷ Thần, hướng Tây Nam để đón Tài Thần.

Các thông tin trên mang tính tra cứu lịch vạn niên và nên được dùng như dữ liệu tham khảo, không thay thế cho việc xem xét bối cảnh thực tế của từng công việc.

Dương lịch
Tháng 4, 2019
4
Âm lịch
Tháng 2, 2019 (Kỷ Hợi)
30
Ngày: Tân Mùi
Tháng: Đinh Mão
Tiết khí: Xuân phân

Ngày lễ trong ngày 4 tháng 4 (dương lịch)

  • Quốc tếDương lịchNgày Quốc tế Nhận thức Bom mìn và Hỗ trợ hành động Bom mìn
    Ngày Quốc tế Nhận thức Bom mìn và Hỗ trợ hành động Bom mìn (International Day for Mine Awareness and Assistance in Mine Action) được Liên Hợp Quốc chọn vào ngày 4 tháng 4 hàng năm nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng về mối đe dọa của bom mìn, vật nổ sót lại sau chiến tranh, đồng thời kêu gọi hỗ trợ các nạn nhân. [Tìm hiểu thêm ...]
Xem lịch tháng 4 năm 2019
THỨ HAIHAITHỨ BABATHỨ TƯTHỨ NĂMNĂMTHỨ SÁUSÁUTHỨ BẢYBẢYCHỦ NHẬTCN
1
27/2
Mậu Thìn
Ngày Cá tháng Tư
2
28/2
Kỷ Tỵ
Ngày Thế giới nhận thức về tự kỷ
3
29/2
Canh Ngọ
4
30/2
Tân Mùi
Ngày Quốc tế Nhận thức Bom mìn và Hỗ trợ hành động Bom mìn
5
1/3
Nhâm Thân
Mùng 1
6
2/3
Quý Dậu
Ngày Quốc tế Thể thao vì Phát triển và Hòa bình
7
3/3
Giáp Tuất
Tết Hàn Thực
Ngày Sức khỏe thế giới
8
4/3
Ất Hợi
9
5/3
Bính Tý
10
6/3
Đinh Sửu
11
7/3
Mậu Dần
12
8/3
Kỷ Mão
Ngày Quốc tế con người bay vào vũ trụ
13
9/3
Canh Thìn
14
10/3
Tân Tỵ
Giỗ Tổ Hùng Vương
15
11/3
Nhâm Ngọ
16
12/3
Quý Mùi
17
13/3
Giáp Thân
18
14/3
Ất Dậu
Ngày Di sản thế giới
19
15/3
Bính Tuất
Ngày Rằm
20
16/3
Đinh Hợi
21
17/3
Mậu Tý
Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam
22
18/3
Kỷ Sửu
Ngày Trái Đất
23
19/3
Canh Dần
Ngày Sách và Bản quyền thế giới
24
20/3
Tân Mão
Kỷ niệm 113 năm Ngày sinh Tổng Bí thư Hà Huy Tập
25
21/3
Nhâm Thìn
Ngày Sốt rét Thế giới
26
22/3
Quý Tỵ
Ngày Sở hữu trí tuệ thế giới
27
23/3
Giáp Ngọ
28
24/3
Ất Mùi
Ngày Thế giới về an toàn và sức khỏe tại nơi làm việc
29
25/3
Bính Thân
30
26/3
Đinh Dậu
Ngày Jazz Quốc tế
Kỷ niệm 44 năm Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước
Ngày tốt Ngày xấu

Xem ngày tốt xấu 4-4-2019 (dương lịch) tức 30-2-2019 (âm lịch)

Xem ngày tốt xấu 4-4-2019 (dương lịch) tức 30-2-2019 (âm lịch)
Các ngày kỵ
Ngày 30 tháng 2 năm Kỷ Hợi phạm phải: (1) Ngày Nguyệt Tận: ngày cuối tháng âm lịch, thường nên thận trọng khi khởi sự việc mới. (2) Ngày Trùng Phục: Kỵ giá thú, an táng.
Ngọc Hạp Thông Thư
- Sao tốt: (1) Sao Thiên Đức: Tốt cho mọi việc. (2) Sao Tam Hợp: Tốt cho mọi việc.
- Sao xấu: (1) Sao Đại Hao: Xấu mọi việc. (2) Sao Tử Khí: Xấu trong mọi việc lớn. (3) Sao Quan Phù: Xấu trong mọi việc lớn. (4) Sao Hỏa Tai: Xấu với làm nhà, lợp nhà. (5) Sao Trùng Phục: Kỵ giá thú, an táng.
Nhị Thập Bát Tú

Sao Tỉnh (Tỉnh Mộc Hãn) là sao Tốt thuộc nhóm Chu Tước trong Nhị Thập Bát Tú.

Xem chi tiết
Tên sao: Sao Tỉnh (Tỉnh Mộc Hãn).
Nhóm: Chu Tước - phương Nam.
Thông tin: hành/tinh Mộc, biểu tượng Hãn, khẩu quyết gắn với Diêu Kỳ.
Tính chất: Tốt.
Diễn giải: Chủ xây dựng nhà cửa, thi cử đỗ đạt, công thành danh toại, hôn thú cát lợi.
Nên làm: đào giếng, xây dựng, sửa chữa, thi cử.
Kiêng cữ: an táng, kiện tụng.
Khẩu quyết: Tỉnh tinh tạo tác vượng tằm điền; kim bảng đề danh, phúc tự nhiên; hôn nhân xây dựng được bình yên.
Ngày cát - hung, tốt - xấu dựa theo Thập Nhị Kiến Trừ / Thập Nhị Trực
Trực: Định - Đây là ngày trung bình.
- Nên làm: sửa đường, nhập học, mở bếp mới, làm chuồng gia súc.
- Không nên làm: xuất hành xa, kiện tụng, giao thiệp.
Ngày cát hung theo Khổng Minh Lục Diệu

Ngày 30 tháng 2 năm Kỷ Hợi là ngày Đại An thuộc nhóm Cát (An ổn, bền vững).

Xem chi tiết
Tên ngày: Đại An - Cát (An ổn, bền vững).
Thông tin: hành Mộc, tượng Thanh Long, số hợp 1, 5, 7, cầu tài hướng Tây Nam.
Diễn giải: Đại An là trạng thái yên ổn và bền vững. Gặp ngày này, công việc thường dễ giữ được thế chắc, gia đạo an hòa, người đi xa bình yên, việc cầu an hoặc khởi tạo nền tảng lâu dài có nhiều thuận lợi.
Nên làm: xây dựng nền tảng lâu dài, ổn định gia đạo, cầu bình an, giữ gìn thành quả.
Nên tránh: việc cần bứt phá quá nhanh hoặc đầu cơ mạo hiểm.
Khẩu quyết: Đại An sự sự xương. Cầu tài tại Khôn phương. Thất vật khứ bất viễn. Trạch xá bảo an khương. Hành nhân thân vị động. Bệnh giả chủ vô phòng. Tướng quân hồi điền dã. Tử tế cách thôi trường.
Bành Tổ Bách Kỵ Nhật
- Tân: Bất hợp tương - không nên trộn tương, ủ men.
- Mùi: Bất phục dược - không nên uống thuốc, dùng thuốc mạnh.
Giờ hoàng đạo

Dần (03:00-05:00), Mão (05:00-07:00), Tỵ (09:00-11:00), Thân (15:00-17:00), Tuất (19:00-21:00), Hợi (21:00-23:00)

Giờ hắc đạo

Tý (23:00-01:00), Sửu (01:00-03:00), Thìn (07:00-09:00), Ngọ (11:00-13:00), Mùi (13:00-15:00), Dậu (17:00-19:00)

Ngũ hành
Ngày: Tân Mùi - tức Chi sinh Can (Thổ sinh Kim), ngày này là ngày cát (nghĩa nhật).
- Nạp âm: ngày Lộ Bàng Thổ.
- Ngày này thuộc hành Thổ khắc với hành Thủy.
- Người có năm sinh nạp âm thuộc hành Thủy nên cân nhắc kỹ và đối chiếu thêm chi xung, hại, phá của ngày.
- Ngày Mùi lục hợp với Ngọ, tam hợp với Hợi và Mão thành Mộc cục.
- Xung Sửu, hại Tý, phá Tuất.
Ngày xuất hành theo Khổng Minh

Ngày Thiên Dương - ngày xuất hành tốt: xuất hành tốt, cầu tài lộc và công danh đều thuận.

Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong
- Từ 23h-01h (Tý) và từ 11h-13h (Ngọ) - Lưu Niên (Hung): Mưu sự khó thành, cầu lộc cầu tài mờ mịt. Kiện cáo nên hoãn lại, việc làm chậm nên cần chắc chắn.
- Từ 01h-03h (Sửu) và từ 13h-15h (Mùi) - Tốc Hỷ (Cát): Tin vui sắp tới, cầu lộc cầu tài nên đi hướng Nam. Đi công việc gặp gỡ có nhiều may mắn.
- Từ 03h-05h (Dần) và từ 15h-17h (Thân) - Xích Khẩu (Hung): Dễ tranh luận, cãi cọ, gây chuyện thị phi. Nên hoãn việc quan trọng hoặc giữ lời nói thận trọng.
- Từ 05h-07h (Mão) và từ 17h-19h (Dậu) - Tiểu Cát (Cát): Giờ rất tốt lành, đi thường gặp may mắn. Buôn bán có lời, việc trong nhà hòa hợp.
- Từ 07h-09h (Thìn) và từ 19h-21h (Tuất) - Không Vong (Hung): Cầu tài không có lợi, dễ trái ý. Đi xa nên thận trọng, việc quan trọng nên cân nhắc kỹ.
- Từ 09h-11h (Tỵ) và từ 21h-23h (Hợi) - Đại An (Cát): Mọi công việc đều được tốt lành, tốt nhất cầu tài đi theo hướng Tây Nam. Nhà cửa yên lành, người xuất hành bình yên.
Hướng xuất hành
- Xuất hành hướng Tây Nam để đón Hỷ Thần, hướng Tây Nam để đón Tài Thần.
- Tránh xuất hành hướng Tây Nam gặp Hạc Thần (xấu).
Đánh giá ngày

Ngày 4-4-2019 (dương lịch) tức 30-2-2019 (âm lịch) được đánh giá là ngày hoàng đạo (ngày tốt) theo bảng Hoàng đạo/Hắc đạo dựa trên tháng âm lịch và địa chi của ngày.

Một số câu hỏi về ngày 4/4/2019 (dương lịch) tức 30/2/2019 (âm lịch)

Ngày 4 tháng 4 năm 2019 là vào thứ mấy?

Ngày 4 tháng 4 năm 2019 (dương lịch) là Thứ năm. Đây là ngày thứ 94 trong năm và thuộc quý 2 của năm 2019.

Ngày 4 tháng 4 năm 2019 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Ngày 4 tháng 4 năm 2019 (dương lịch) là ngày 30 tháng 2 năm 2019 (âm lịch). Đây là ngày Tân Mùi tháng Đinh Mão năm Kỷ Hợi. Ngày 4 tháng 4 là ngày thứ 59 trong năm âm lịch 2019 và còn 296 ngày nữa là đến Tết Nguyên Đán (2020).

Ngày 4 tháng 4 năm 2019 dương lịch tức ngày 30 tháng 2 năm 2019 âm lịch là ngày tốt hay xấu?

Ngày 4 tháng 4 năm 2019 dương lịch tức ngày 30 tháng 2 năm 2019 âm lịch là ngày tốt (hoàng đạo).

Ngày 4 tháng 4 năm 2019 là ngày gì?

Ngày 4 tháng 4 năm 2019 là Ngày Quốc tế Nhận thức Bom mìn và Hỗ trợ hành động Bom mìn. Ngày Quốc tế Nhận thức Bom mìn và Hỗ trợ hành động Bom mìn (International Day for Mine Awareness and Assistance in Mine Action) được Liên Hợp Quốc chọn vào ngày 4 tháng 4 hàng năm nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng về mối đe dọa của bom mìn, vật nổ sót lại sau chiến tranh, đồng thời kêu gọi hỗ trợ các nạn nhân..