Thứ năm, ngày 24/4/2031 (DL) tức 3/3/2031 (AL)
Thứ năm, ngày 24 tháng 4 năm 2031 dương lịch, tức ngày 3 tháng 3 nhuận năm 2031 (Tân Hợi) âm lịch là ngày xấu.
Ngày 24/4/2031 dương lịch tương ứng với ngày 3/3/2031 âm lịch, thuộc ngày Giáp Ngọ, tháng Nhâm Thìn, năm Tân Hợi. Theo hệ Hoàng đạo/Hắc đạo, ngày này được xếp là ngày xấu.
Trọng tâm khi luận ngày: Ngày này phạm Ngày Tam Nương, nên cân nhắc kỹ trước khi tiến hành việc lớn. Theo Ngọc Hạp Thông Thư, ngày này có sao xấu cần lưu ý: Thiên Hỏa, Quả Tú. Sao Giác (Giác Mộc Giao) là sao Tốt thuộc nhóm Thanh Long trong Nhị Thập Bát Tú. Ngày thuộc Trực Mãn, cần đối chiếu trực này với loại việc dự định làm.
Theo Thập Nhị Trực, ngày thuộc Trực Mãn - ngày thứ cát. Những việc có thể ưu tiên gồm: cầu tài, dời đồ, tế tự, chăn nuôi, giá thú, khai thị, lập khế ước. Các việc không nên làm hoặc cần cân nhắc kỹ gồm: cầu y, nhậm chức, kiện tụng.
Giờ hoàng đạo đáng chú ý trong ngày gồm: Tý (23:00-01:00), Sửu (01:00-03:00), Mão (05:00-07:00), Ngọ (11:00-13:00), Thân (15:00-17:00), Dậu (17:00-19:00). Xuất hành hướng Đông Bắc để đón Hỷ Thần, hướng Đông Nam để đón Tài Thần.
Các thông tin trên mang tính tra cứu lịch vạn niên và nên được dùng như dữ liệu tham khảo, không thay thế cho việc xem xét bối cảnh thực tế của từng công việc.
Ngày lễ trong ngày 24 tháng 4 (dương lịch)
- Việt NamDương lịchKỷ niệm 125 năm Ngày sinh Tổng Bí thư Hà Huy TậpTổng Bí thư Hà Huy Tập sinh ngày 24 tháng 4 năm 1906. Ông sinh tại làng Kim Nặc, tổng Thổ Ngọa (nay thuộc xã Cẩm Hưng, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh). Ông là nhà lý luận xuất sắc, người chiến sĩ cộng sản kiên trung và từng giữ cương vị Tổng Bí thư của Đảng Cộng sản Đông Dương từ tháng 7/1936 đến tháng 3/1938.
Sự kiện lịch sử trong ngày 24 tháng 4 (dương lịch)
- Việt Nam24/04/1906Ngày sinh Tổng Bí thư Hà Huy Tập (Đã diễn ra 125 năm trước tính đến ngày 24/04/2031)
Ngày lễ trong ngày 3 tháng 3 (âm lịch)
- Việt NamÂm lịchTết Hàn ThựcTết Hàn Thực diễn ra vào ngày mùng 3 tháng 3 âm lịch, là ngày lễ truyền thống gắn với phong tục làm bánh trôi, bánh chay, tưởng nhớ tổ tiên và gìn giữ nét đẹp văn hóa gia đình của người Việt.
Xem ngày tốt xấu 24-4-2031 (dương lịch) tức 3-3-2031 (âm lịch)
| Các ngày kỵ | Ngày 3 tháng 3 năm Tân Hợi phạm phải: Ngày Tam Nương: ngày xấu, thường kiêng tiến hành việc trọng đại như khai trương, xuất hành, cưới hỏi, động thổ, sửa chữa hay cất nhà. |
|---|---|
| Ngọc Hạp Thông Thư | - Sao tốt: Chưa có sao tốt nổi bật theo bộ dữ liệu hiện tại. - Sao xấu: (1) Sao Thiên Hỏa: Kỵ việc liên quan nhà cửa, lửa và động thổ. (2) Sao Quả Tú: Xấu với giá thú. |
| Nhị Thập Bát Tú | Sao Giác (Giác Mộc Giao) là sao Tốt thuộc nhóm Thanh Long trong Nhị Thập Bát Tú. Xem chi tiếtTên sao: Sao Giác (Giác Mộc Giao). Nhóm: Thanh Long - phương Đông. Thông tin: hành/tinh Mộc, biểu tượng Giao, khẩu quyết gắn với Đặng Vũ. Tính chất: Tốt. Diễn giải: Chủ thi cử đỗ đạt, gặp quý nhân, hôn thú sinh quý tử, văn nhân có cơ hội hiển đạt. Nên làm: khởi tạo, cưới hỏi, xây dựng vừa phải. Kiêng cữ: an táng, xây cất mộ phần. Khẩu quyết: Giác tinh tọa tác chủ vinh xương; ngoại tiến điền tài cập nữ lang; giá thú hôn nhân sinh quý tử; văn nhân cập đệ kiến Quân vương. |
| Ngày cát - hung, tốt - xấu dựa theo Thập Nhị Kiến Trừ / Thập Nhị Trực | Trực: Mãn - Đây là ngày thứ cát. - Nên làm: cầu tài, dời đồ, tế tự, chăn nuôi, giá thú, khai thị, lập khế ước. - Không nên làm: cầu y, nhậm chức, kiện tụng. |
| Ngày cát hung theo Khổng Minh Lục Diệu | Ngày 3 tháng 3 năm Tân Hợi là ngày Tiểu Cát thuộc nhóm Cát (May mắn nhỏ, quý nhân). Xem chi tiếtTên ngày: Tiểu Cát - Cát (May mắn nhỏ, quý nhân). Thông tin: hành Mộc, tượng Lục Hợp, số hợp 1, 5, 7, cầu tài hướng Tây Nam. Diễn giải: Tiểu Cát là cái tốt nhẹ nhưng thật: có người giúp, việc bàn bạc dễ thông, chuyện đang vướng có lối mở. Đây là trạng thái hợp với giao dịch vừa phải và những việc cần sự mềm mại, hòa hợp. Nên làm: giao dịch nhỏ, gặp quý nhân, thương lượng, kết nối, tìm hướng tháo gỡ. Nên tránh: việc quá lớn nhưng chuẩn bị sơ sài, chủ quan vì thấy thuận lợi. Khẩu quyết: Tiểu Cát tối Cát xương. Lộ thượng hảo thương lượng. Âm nhân lai tích hỷ. Thất vật tại Khôn phương. Hành nhân tức cánh chí. Văn quan thậm thị cường. Phàm sự giai hòa hợp. Bệnh giả khấu khung thương. |
| Bành Tổ Bách Kỵ Nhật | - Giáp: Bất khai thương - không nên mở kho để tránh hao tán tài vật. - Ngọ: Bất thiêm cái - không nên lợp mái để tránh phải làm lại. |
| Giờ hoàng đạo | Tý (23:00-01:00), Sửu (01:00-03:00), Mão (05:00-07:00), Ngọ (11:00-13:00), Thân (15:00-17:00), Dậu (17:00-19:00) |
| Giờ hắc đạo | Dần (03:00-05:00), Thìn (07:00-09:00), Tỵ (09:00-11:00), Mùi (13:00-15:00), Tuất (19:00-21:00), Hợi (21:00-23:00) |
| Ngũ hành | Ngày: Giáp Ngọ - tức Can sinh Chi (Mộc sinh Hỏa), ngày này là ngày cát (bảo nhật). - Nạp âm: ngày Sa Trung Kim. - Ngày này thuộc hành Kim khắc với hành Mộc. - Người có năm sinh nạp âm thuộc hành Mộc nên cân nhắc kỹ và đối chiếu thêm chi xung, hại, phá của ngày. - Ngày Ngọ lục hợp với Mùi, tam hợp với Dần và Tuất thành Hỏa cục. - Xung Tý, hại Sửu, phá Mão. |
| Ngày xuất hành theo Khổng Minh | Ngày Bạch Hổ Kiếp - ngày xuất hành tốt: xuất hành cầu tài được như ý, đi hướng Nam và Bắc thuận lợi. |
| Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong | - Từ 23h-01h (Tý) và từ 11h-13h (Ngọ) - Không Vong (Hung): Cầu tài không có lợi, dễ trái ý. Đi xa nên thận trọng, việc quan trọng nên cân nhắc kỹ. - Từ 01h-03h (Sửu) và từ 13h-15h (Mùi) - Đại An (Cát): Mọi công việc đều được tốt lành, tốt nhất cầu tài đi theo hướng Tây Nam. Nhà cửa yên lành, người xuất hành bình yên. - Từ 03h-05h (Dần) và từ 15h-17h (Thân) - Lưu Niên (Hung): Mưu sự khó thành, cầu lộc cầu tài mờ mịt. Kiện cáo nên hoãn lại, việc làm chậm nên cần chắc chắn. - Từ 05h-07h (Mão) và từ 17h-19h (Dậu) - Tốc Hỷ (Cát): Tin vui sắp tới, cầu lộc cầu tài nên đi hướng Nam. Đi công việc gặp gỡ có nhiều may mắn. - Từ 07h-09h (Thìn) và từ 19h-21h (Tuất) - Xích Khẩu (Hung): Dễ tranh luận, cãi cọ, gây chuyện thị phi. Nên hoãn việc quan trọng hoặc giữ lời nói thận trọng. - Từ 09h-11h (Tỵ) và từ 21h-23h (Hợi) - Tiểu Cát (Cát): Giờ rất tốt lành, đi thường gặp may mắn. Buôn bán có lời, việc trong nhà hòa hợp. |
| Hướng xuất hành | - Xuất hành hướng Đông Bắc để đón Hỷ Thần, hướng Đông Nam để đón Tài Thần. - Hạc Thần không quản việc dưới trần trong ngày này. |
| Đánh giá ngày | Ngày 24-4-2031 (dương lịch) tức 3-3-2031 (âm lịch) được đánh giá là ngày hắc đạo (ngày xấu) theo bảng Hoàng đạo/Hắc đạo dựa trên tháng âm lịch và địa chi của ngày. |
Một số câu hỏi về ngày 24/4/2031 (dương lịch) tức 3/3/2031 (âm lịch)
Ngày 24 tháng 4 năm 2031 là vào thứ mấy?
Ngày 24 tháng 4 năm 2031 (dương lịch) là Thứ năm. Đây là ngày thứ 114 trong năm và thuộc quý 2 của năm 2031.
Ngày 24 tháng 4 năm 2031 là ngày bao nhiêu âm lịch?
Ngày 24 tháng 4 năm 2031 (dương lịch) là ngày 3 tháng 3 nhuận năm 2031 (âm lịch). Đây là ngày Giáp Ngọ tháng Nhâm Thìn năm Tân Hợi. Ngày 24 tháng 4 là ngày thứ 92 trong năm âm lịch 2031 và còn 293 ngày nữa là đến Tết Nguyên Đán (2032).
Ngày 24 tháng 4 năm 2031 dương lịch tức ngày 3 tháng 3 nhuận năm 2031 âm lịch là ngày tốt hay xấu?
Ngày 24 tháng 4 năm 2031 dương lịch tức ngày 3 tháng 3 nhuận năm 2031 âm lịch là ngày xấu (hắc đạo).
Ngày 24 tháng 4 năm 2031 là ngày gì?
Ngày 24 tháng 4 năm 2031 là Kỷ niệm 125 năm Ngày sinh Tổng Bí thư Hà Huy Tập. Tổng Bí thư Hà Huy Tập sinh ngày 24 tháng 4 năm 1906. Ông sinh tại làng Kim Nặc, tổng Thổ Ngọa (nay thuộc xã Cẩm Hưng, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh). Ông là nhà lý luận xuất sắc, người chiến sĩ cộng sản kiên trung và từng giữ cương vị Tổng Bí thư của Đảng Cộng sản Đông Dương từ tháng 7/1936 đến tháng 3/1938..
Ngày 3 tháng 3 nhuận năm 2031 âm lịch là ngày gì?
Ngày 3 tháng 3 nhuận năm 2031 âm lịch là Tết Hàn Thực. Tết Hàn Thực diễn ra vào ngày mùng 3 tháng 3 âm lịch, là ngày lễ truyền thống gắn với phong tục làm bánh trôi, bánh chay, tưởng nhớ tổ tiên và gìn giữ nét đẹp văn hóa gia đình của người Việt..






