Chủ nhật, ngày 23/11/2031 (DL) tức 9/10/2031 (AL)
Chủ nhật, ngày 23 tháng 11 năm 2031 dương lịch, tức ngày 9 tháng 10 năm 2031 (Tân Hợi) âm lịch là ngày xấu.
Ngày 23/11/2031 dương lịch tương ứng với ngày 9/10/2031 âm lịch, thuộc ngày Đinh Mão, tháng Kỷ Hợi, năm Tân Hợi. Theo hệ Hoàng đạo/Hắc đạo, ngày này được xếp là ngày xấu.
Trọng tâm khi luận ngày: Ngày này không phạm các nhóm ngày kỵ phổ biến đang được hệ thống theo dõi. Theo Ngọc Hạp Thông Thư, ngày này có sao tốt nổi bật: Tam Hợp; sao xấu cần lưu ý: Đại Hao, Tử Khí, Quan Phù. Sao Mão (Mão Nhật Kê) là sao Xấu thuộc nhóm Bạch Hổ trong Nhị Thập Bát Tú. Ngày thuộc Trực Định, cần đối chiếu trực này với loại việc dự định làm.
Theo Thập Nhị Trực, ngày thuộc Trực Định - ngày trung bình. Những việc có thể ưu tiên gồm: sửa đường, nhập học, mở bếp mới, làm chuồng gia súc. Các việc không nên làm hoặc cần cân nhắc kỹ gồm: xuất hành xa, kiện tụng, giao thiệp.
Giờ hoàng đạo đáng chú ý trong ngày gồm: Tý (23:00-01:00), Dần (03:00-05:00), Mão (05:00-07:00), Ngọ (11:00-13:00), Mùi (13:00-15:00), Dậu (17:00-19:00). Xuất hành hướng Chính Nam để đón Hỷ Thần, hướng Chính Đông để đón Tài Thần.
Các thông tin trên mang tính tra cứu lịch vạn niên và nên được dùng như dữ liệu tham khảo, không thay thế cho việc xem xét bối cảnh thực tế của từng công việc.
Ngày lễ trong ngày 23 tháng 11 (dương lịch)
- Việt NamDương lịchKỷ niệm 85 năm Ngày thành lập Hội Chữ thập đỏ Việt NamNgày 23/11/1946, Đại hội đại biểu Hồng Thập tự Việt Nam lần thứ nhất được tổ chức tại Vân Đình, Ứng Hòa, Hà Nội, chính thức thành lập Hội Hồng thập tự Việt Nam, nay là Hội Chữ thập đỏ Việt Nam. Chủ tịch Hồ Chí Minh là người sáng lập và làm Chủ tịch danh dự đầu tiên của Hội. Hằng năm, ngày 23 tháng 11 là dịp kỷ niệm truyền thống nhân đạo, tương thân tương ái của Hội Chữ thập đỏ Việt Nam.
Sự kiện lịch sử trong ngày 23 tháng 11 (dương lịch)
- Việt Nam23/11/1946Ngày thành lập Hội Chữ thập đỏ Việt Nam (Đã diễn ra 85 năm trước tính đến ngày 23/11/2031)
Xem ngày tốt xấu 23-11-2031 (dương lịch) tức 9-10-2031 (âm lịch)
| Các ngày kỵ | Ngày 9 tháng 10 năm Tân Hợi không phạm các ngày kiêng kỵ trong tháng như Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Nguyệt Tận, Dương Công Kỵ Nhật, Thụ Tử, Sát Chủ, Vãng Vong, Cửu Không, Trùng Tang, Trùng Phục. |
|---|---|
| Ngọc Hạp Thông Thư | - Sao tốt: Sao Tam Hợp: Tốt cho mọi việc. - Sao xấu: (1) Sao Đại Hao: Xấu mọi việc. (2) Sao Tử Khí: Xấu trong mọi việc lớn. (3) Sao Quan Phù: Xấu trong mọi việc lớn. (4) Sao Thiên Hỏa: Kỵ việc liên quan nhà cửa, lửa và động thổ. |
| Nhị Thập Bát Tú | Sao Mão (Mão Nhật Kê) là sao Xấu thuộc nhóm Bạch Hổ trong Nhị Thập Bát Tú. Xem chi tiếtTên sao: Sao Mão (Mão Nhật Kê). Nhóm: Bạch Hổ - phương Tây. Thông tin: hành/tinh Nhật, biểu tượng Kê, khẩu quyết gắn với Vương Lương. Tính chất: Xấu. Diễn giải: Chủ xây dựng, chăn nuôi đều xấu, bất lợi công danh và hôn thú. Nên làm: việc nhỏ, thu dọn. Kiêng cữ: cưới hỏi, khai trương, an táng, chăn nuôi. Khẩu quyết: Mão tinh tạo tác tiến điền ngưu; chôn cất khai môn đều bất lợi; hôn nhân công danh khó hanh thông. |
| Ngày cát - hung, tốt - xấu dựa theo Thập Nhị Kiến Trừ / Thập Nhị Trực | Trực: Định - Đây là ngày trung bình. - Nên làm: sửa đường, nhập học, mở bếp mới, làm chuồng gia súc. - Không nên làm: xuất hành xa, kiện tụng, giao thiệp. |
| Ngày cát hung theo Khổng Minh Lục Diệu | Ngày 9 tháng 10 năm Tân Hợi là ngày Không Vong thuộc nhóm Hung (Hư hao, trống rỗng). Xem chi tiếtTên ngày: Không Vong - Hung (Hư hao, trống rỗng). Thông tin: hành Thổ, tượng Câu Trần, số hợp 5, 8, 10. Diễn giải: Không Vong là trạng thái rỗng hao và thất lợi. Việc làm dễ khó có kết quả, cầu tài không sáng, vật mất khó tìm, nên giữ hơn cầu và tránh mở việc lớn. Nên làm: dừng lại, giữ tiền của, kiểm tra rủi ro, tránh đặt cược vào điều chưa chắc. Nên tránh: khởi sự lớn, cầu tài, kiện tụng, đầu tư mạo hiểm, đi xa khi chưa rõ đường hướng. Khẩu quyết: Không Vong sự bất tường. Âm nhân tiểu thừa trướng. Cầu tài vô lợi ích. Hành nhân hữu tai ương. Thất vật tầm bất kiến. Quan sự hữu hình thương. Bệnh nhân phùng Âm quỷ. Giải nhương bảo an khương. |
| Bành Tổ Bách Kỵ Nhật | - Đinh: Bất thế đầu - không nên cắt tóc để tránh sinh nhọt, bệnh. - Mão: Bất xuyên tỉnh - không nên đào giếng, khơi nguồn nước. |
| Giờ hoàng đạo | Tý (23:00-01:00), Dần (03:00-05:00), Mão (05:00-07:00), Ngọ (11:00-13:00), Mùi (13:00-15:00), Dậu (17:00-19:00) |
| Giờ hắc đạo | Sửu (01:00-03:00), Thìn (07:00-09:00), Tỵ (09:00-11:00), Thân (15:00-17:00), Tuất (19:00-21:00), Hợi (21:00-23:00) |
| Ngũ hành | Ngày: Đinh Mão - tức Chi sinh Can (Mộc sinh Hỏa), ngày này là ngày cát (nghĩa nhật). - Nạp âm: ngày Lư Trung Hỏa. - Ngày này thuộc hành Hỏa khắc với hành Kim. - Người có năm sinh nạp âm thuộc hành Kim nên cân nhắc kỹ và đối chiếu thêm chi xung, hại, phá của ngày. - Ngày Mão lục hợp với Tuất, tam hợp với Hợi và Mùi thành Mộc cục. - Xung Dậu, hại Thìn, phá Ngọ. |
| Ngày xuất hành theo Khổng Minh | Ngày Kim Dương - ngày xuất hành tốt: xuất hành tốt, có quý nhân phù trợ, tài lộc thông suốt. |
| Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong | - Từ 23h-01h (Tý) và từ 11h-13h (Ngọ) - Đại An (Cát): Mọi công việc đều được tốt lành, tốt nhất cầu tài đi theo hướng Tây Nam. Nhà cửa yên lành, người xuất hành bình yên. - Từ 01h-03h (Sửu) và từ 13h-15h (Mùi) - Lưu Niên (Hung): Mưu sự khó thành, cầu lộc cầu tài mờ mịt. Kiện cáo nên hoãn lại, việc làm chậm nên cần chắc chắn. - Từ 03h-05h (Dần) và từ 15h-17h (Thân) - Tốc Hỷ (Cát): Tin vui sắp tới, cầu lộc cầu tài nên đi hướng Nam. Đi công việc gặp gỡ có nhiều may mắn. - Từ 05h-07h (Mão) và từ 17h-19h (Dậu) - Xích Khẩu (Hung): Dễ tranh luận, cãi cọ, gây chuyện thị phi. Nên hoãn việc quan trọng hoặc giữ lời nói thận trọng. - Từ 07h-09h (Thìn) và từ 19h-21h (Tuất) - Tiểu Cát (Cát): Giờ rất tốt lành, đi thường gặp may mắn. Buôn bán có lời, việc trong nhà hòa hợp. - Từ 09h-11h (Tỵ) và từ 21h-23h (Hợi) - Không Vong (Hung): Cầu tài không có lợi, dễ trái ý. Đi xa nên thận trọng, việc quan trọng nên cân nhắc kỹ. |
| Hướng xuất hành | - Xuất hành hướng Chính Nam để đón Hỷ Thần, hướng Chính Đông để đón Tài Thần. - Tránh xuất hành hướng Chính Nam gặp Hạc Thần (xấu). |
| Đánh giá ngày | Ngày 23-11-2031 (dương lịch) tức 9-10-2031 (âm lịch) được đánh giá là ngày hắc đạo (ngày xấu) theo bảng Hoàng đạo/Hắc đạo dựa trên tháng âm lịch và địa chi của ngày. |
Một số câu hỏi về ngày 23/11/2031 (dương lịch) tức 9/10/2031 (âm lịch)
Ngày 23 tháng 11 năm 2031 là vào thứ mấy?
Ngày 23 tháng 11 năm 2031 (dương lịch) là Chủ nhật. Đây là ngày thứ 327 trong năm và thuộc quý 4 của năm 2031.
Ngày 23 tháng 11 năm 2031 là ngày bao nhiêu âm lịch?
Ngày 23 tháng 11 năm 2031 (dương lịch) là ngày 9 tháng 10 năm 2031 (âm lịch). Đây là ngày Đinh Mão tháng Kỷ Hợi năm Tân Hợi. Ngày 23 tháng 11 là ngày thứ 305 trong năm âm lịch 2031 và còn 80 ngày nữa là đến Tết Nguyên Đán (2032).
Ngày 23 tháng 11 năm 2031 dương lịch tức ngày 9 tháng 10 năm 2031 âm lịch là ngày tốt hay xấu?
Ngày 23 tháng 11 năm 2031 dương lịch tức ngày 9 tháng 10 năm 2031 âm lịch là ngày xấu (hắc đạo).
Ngày 23 tháng 11 năm 2031 là ngày gì?
Ngày 23 tháng 11 năm 2031 là Kỷ niệm 85 năm Ngày thành lập Hội Chữ thập đỏ Việt Nam. Ngày 23/11/1946, Đại hội đại biểu Hồng Thập tự Việt Nam lần thứ nhất được tổ chức tại Vân Đình, Ứng Hòa, Hà Nội, chính thức thành lập Hội Hồng thập tự Việt Nam, nay là Hội Chữ thập đỏ Việt Nam. Chủ tịch Hồ Chí Minh là người sáng lập và làm Chủ tịch danh dự đầu tiên của Hội. Hằng năm, ngày 23 tháng 11 là dịp kỷ niệm truyền thống nhân đạo, tương thân tương ái của Hội Chữ thập đỏ Việt Nam..






