Thứ bảy, ngày 23/11/2019 (DL) tức 27/10/2019 (AL)
Thứ bảy, ngày 23 tháng 11 năm 2019 dương lịch, tức ngày 27 tháng 10 năm 2019 (Kỷ Hợi) âm lịch là ngày xấu.
Ngày 23/11/2019 dương lịch tương ứng với ngày 27/10/2019 âm lịch, thuộc ngày Giáp Tý, tháng Ất Hợi, năm Kỷ Hợi. Theo hệ Hoàng đạo/Hắc đạo, ngày này được xếp là ngày xấu.
Trọng tâm khi luận ngày: Ngày này phạm Ngày Tam Nương, nên cân nhắc kỹ trước khi tiến hành việc lớn. Theo Ngọc Hạp Thông Thư, ngày này có sao tốt nổi bật: Thiên Giải, Thiên Quý, Lộc Mã. Sao Đê (Đê Thổ Lạc) là sao Xấu thuộc nhóm Thanh Long trong Nhị Thập Bát Tú. Ngày thuộc Trực Trừ, cần đối chiếu trực này với loại việc dự định làm.
Theo Thập Nhị Trực, ngày thuộc Trực Trừ - ngày thứ cát. Những việc có thể ưu tiên gồm: động thổ, giao dịch, xuất hành, mở bếp mới, cầu thầy thuốc chữa bệnh, bán hàng. Các việc không nên làm hoặc cần cân nhắc kỹ gồm: ký thỏa ước, kết hôn, đi xa, phó nhậm.
Giờ hoàng đạo đáng chú ý trong ngày gồm: Tý (23:00-01:00), Sửu (01:00-03:00), Mão (05:00-07:00), Ngọ (11:00-13:00), Thân (15:00-17:00), Dậu (17:00-19:00). Xuất hành hướng Đông Bắc để đón Hỷ Thần, hướng Đông Nam để đón Tài Thần.
Các thông tin trên mang tính tra cứu lịch vạn niên và nên được dùng như dữ liệu tham khảo, không thay thế cho việc xem xét bối cảnh thực tế của từng công việc.
Ngày lễ trong ngày 23 tháng 11 (dương lịch)
- Việt NamDương lịchKỷ niệm 73 năm Ngày thành lập Hội Chữ thập đỏ Việt NamNgày 23/11/1946, Đại hội đại biểu Hồng Thập tự Việt Nam lần thứ nhất được tổ chức tại Vân Đình, Ứng Hòa, Hà Nội, chính thức thành lập Hội Hồng thập tự Việt Nam, nay là Hội Chữ thập đỏ Việt Nam. Chủ tịch Hồ Chí Minh là người sáng lập và làm Chủ tịch danh dự đầu tiên của Hội. Hằng năm, ngày 23 tháng 11 là dịp kỷ niệm truyền thống nhân đạo, tương thân tương ái của Hội Chữ thập đỏ Việt Nam.
Sự kiện lịch sử trong ngày 23 tháng 11 (dương lịch)
- Việt Nam23/11/1946Ngày thành lập Hội Chữ thập đỏ Việt Nam (Đã diễn ra 73 năm trước tính đến ngày 23/11/2019)
Xem ngày tốt xấu 23-11-2019 (dương lịch) tức 27-10-2019 (âm lịch)
| Các ngày kỵ | Ngày 27 tháng 10 năm Kỷ Hợi phạm phải: Ngày Tam Nương: ngày xấu, thường kiêng tiến hành việc trọng đại như khai trương, xuất hành, cưới hỏi, động thổ, sửa chữa hay cất nhà. |
|---|---|
| Ngọc Hạp Thông Thư | - Sao tốt: (1) Sao Thiên Giải: Tốt cho việc giải trừ, hóa giải điều xấu. (2) Sao Thiên Quý: Tốt cho mọi việc. (3) Sao Lộc Mã: Tốt cho xuất hành, di chuyển. - Sao xấu: Chưa có sao xấu nổi bật theo bộ dữ liệu hiện tại. |
| Nhị Thập Bát Tú | Sao Đê (Đê Thổ Lạc) là sao Xấu thuộc nhóm Thanh Long trong Nhị Thập Bát Tú. Xem chi tiếtTên sao: Sao Đê (Đê Thổ Lạc). Nhóm: Thanh Long - phương Đông. Thông tin: hành/tinh Thổ, biểu tượng Lạc, khẩu quyết gắn với Giả Phục. Tính chất: Xấu. Diễn giải: Chủ tai hung, hao tổn điền sản, kho tàng trống rỗng, nên đề phòng việc lớn. Nên làm: giải trừ, việc cần kết thúc. Kiêng cữ: khởi công, cưới hỏi, khai trương, xuất hành. Khẩu quyết: Đê tinh tạo tác chủ tai hung; phí tận điền viên, thương khố không; mai táng bất khả dụng thử nhật; họa trùng trùng. |
| Ngày cát - hung, tốt - xấu dựa theo Thập Nhị Kiến Trừ / Thập Nhị Trực | Trực: Trừ - Đây là ngày thứ cát. - Nên làm: động thổ, giao dịch, xuất hành, mở bếp mới, cầu thầy thuốc chữa bệnh, bán hàng. - Không nên làm: ký thỏa ước, kết hôn, đi xa, phó nhậm. |
| Ngày cát hung theo Khổng Minh Lục Diệu | Ngày 27 tháng 10 năm Kỷ Hợi là ngày Không Vong thuộc nhóm Hung (Hư hao, trống rỗng). Xem chi tiếtTên ngày: Không Vong - Hung (Hư hao, trống rỗng). Thông tin: hành Thổ, tượng Câu Trần, số hợp 5, 8, 10. Diễn giải: Không Vong là trạng thái rỗng hao và thất lợi. Việc làm dễ khó có kết quả, cầu tài không sáng, vật mất khó tìm, nên giữ hơn cầu và tránh mở việc lớn. Nên làm: dừng lại, giữ tiền của, kiểm tra rủi ro, tránh đặt cược vào điều chưa chắc. Nên tránh: khởi sự lớn, cầu tài, kiện tụng, đầu tư mạo hiểm, đi xa khi chưa rõ đường hướng. Khẩu quyết: Không Vong sự bất tường. Âm nhân tiểu thừa trướng. Cầu tài vô lợi ích. Hành nhân hữu tai ương. Thất vật tầm bất kiến. Quan sự hữu hình thương. Bệnh nhân phùng Âm quỷ. Giải nhương bảo an khương. |
| Bành Tổ Bách Kỵ Nhật | - Giáp: Bất khai thương - không nên mở kho để tránh hao tán tài vật. - Tý: Bất vấn bốc - không nên gieo quẻ, hỏi việc bói toán. |
| Giờ hoàng đạo | Tý (23:00-01:00), Sửu (01:00-03:00), Mão (05:00-07:00), Ngọ (11:00-13:00), Thân (15:00-17:00), Dậu (17:00-19:00) |
| Giờ hắc đạo | Dần (03:00-05:00), Thìn (07:00-09:00), Tỵ (09:00-11:00), Mùi (13:00-15:00), Tuất (19:00-21:00), Hợi (21:00-23:00) |
| Ngũ hành | Ngày: Giáp Tý - tức Chi sinh Can (Thủy sinh Mộc), ngày này là ngày cát (nghĩa nhật). - Nạp âm: ngày Hải Trung Kim. - Ngày này thuộc hành Kim khắc với hành Mộc. - Người có năm sinh nạp âm thuộc hành Mộc nên cân nhắc kỹ và đối chiếu thêm chi xung, hại, phá của ngày. - Ngày Tý lục hợp với Sửu, tam hợp với Thân và Thìn thành Thủy cục. - Xung Ngọ, hại Mùi, phá Dậu. |
| Ngày xuất hành theo Khổng Minh | Ngày Kim Dương - ngày xuất hành tốt: xuất hành tốt, có quý nhân phù trợ, tài lộc thông suốt. |
| Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong | - Từ 23h-01h (Tý) và từ 11h-13h (Ngọ) - Đại An (Cát): Mọi công việc đều được tốt lành, tốt nhất cầu tài đi theo hướng Tây Nam. Nhà cửa yên lành, người xuất hành bình yên. - Từ 01h-03h (Sửu) và từ 13h-15h (Mùi) - Lưu Niên (Hung): Mưu sự khó thành, cầu lộc cầu tài mờ mịt. Kiện cáo nên hoãn lại, việc làm chậm nên cần chắc chắn. - Từ 03h-05h (Dần) và từ 15h-17h (Thân) - Tốc Hỷ (Cát): Tin vui sắp tới, cầu lộc cầu tài nên đi hướng Nam. Đi công việc gặp gỡ có nhiều may mắn. - Từ 05h-07h (Mão) và từ 17h-19h (Dậu) - Xích Khẩu (Hung): Dễ tranh luận, cãi cọ, gây chuyện thị phi. Nên hoãn việc quan trọng hoặc giữ lời nói thận trọng. - Từ 07h-09h (Thìn) và từ 19h-21h (Tuất) - Tiểu Cát (Cát): Giờ rất tốt lành, đi thường gặp may mắn. Buôn bán có lời, việc trong nhà hòa hợp. - Từ 09h-11h (Tỵ) và từ 21h-23h (Hợi) - Không Vong (Hung): Cầu tài không có lợi, dễ trái ý. Đi xa nên thận trọng, việc quan trọng nên cân nhắc kỹ. |
| Hướng xuất hành | - Xuất hành hướng Đông Bắc để đón Hỷ Thần, hướng Đông Nam để đón Tài Thần. - Tránh xuất hành hướng Đông Nam gặp Hạc Thần (xấu). |
| Đánh giá ngày | Ngày 23-11-2019 (dương lịch) tức 27-10-2019 (âm lịch) được đánh giá là ngày hắc đạo (ngày xấu) theo bảng Hoàng đạo/Hắc đạo dựa trên tháng âm lịch và địa chi của ngày. |
Một số câu hỏi về ngày 23/11/2019 (dương lịch) tức 27/10/2019 (âm lịch)
Ngày 23 tháng 11 năm 2019 là vào thứ mấy?
Ngày 23 tháng 11 năm 2019 (dương lịch) là Thứ bảy. Đây là ngày thứ 327 trong năm và thuộc quý 4 của năm 2019.
Ngày 23 tháng 11 năm 2019 là ngày bao nhiêu âm lịch?
Ngày 23 tháng 11 năm 2019 (dương lịch) là ngày 27 tháng 10 năm 2019 (âm lịch). Đây là ngày Giáp Tý tháng Ất Hợi năm Kỷ Hợi. Ngày 23 tháng 11 là ngày thứ 292 trong năm âm lịch 2019 và còn 63 ngày nữa là đến Tết Nguyên Đán (2020).
Ngày 23 tháng 11 năm 2019 dương lịch tức ngày 27 tháng 10 năm 2019 âm lịch là ngày tốt hay xấu?
Ngày 23 tháng 11 năm 2019 dương lịch tức ngày 27 tháng 10 năm 2019 âm lịch là ngày xấu (hắc đạo).
Ngày 23 tháng 11 năm 2019 là ngày gì?
Ngày 23 tháng 11 năm 2019 là Kỷ niệm 73 năm Ngày thành lập Hội Chữ thập đỏ Việt Nam. Ngày 23/11/1946, Đại hội đại biểu Hồng Thập tự Việt Nam lần thứ nhất được tổ chức tại Vân Đình, Ứng Hòa, Hà Nội, chính thức thành lập Hội Hồng thập tự Việt Nam, nay là Hội Chữ thập đỏ Việt Nam. Chủ tịch Hồ Chí Minh là người sáng lập và làm Chủ tịch danh dự đầu tiên của Hội. Hằng năm, ngày 23 tháng 11 là dịp kỷ niệm truyền thống nhân đạo, tương thân tương ái của Hội Chữ thập đỏ Việt Nam..






