Thứ sáu, ngày 23/11/2018 (DL) tức 17/10/2018 (AL)
Thứ sáu, ngày 23 tháng 11 năm 2018 dương lịch, tức ngày 17 tháng 10 năm 2018 (Mậu Tuất) âm lịch là ngày tốt.
Ngày 23/11/2018 dương lịch tương ứng với ngày 17/10/2018 âm lịch, thuộc ngày Kỷ Mùi, tháng Quý Hợi, năm Mậu Tuất. Theo hệ Hoàng đạo/Hắc đạo, ngày này được xếp là ngày tốt.
Trọng tâm khi luận ngày: Ngày này phạm Ngày Vãng Vong, Ngày Thổ Kỵ, nên cân nhắc kỹ trước khi tiến hành việc lớn. Theo Ngọc Hạp Thông Thư, ngày này có sao tốt nổi bật: Thiên Hỷ, Phúc Sinh; sao xấu cần lưu ý: Thổ Kỵ, Vãng Vong, Cô Thần. Sao Cang (Cang Kim Long) là sao Xấu thuộc nhóm Thanh Long trong Nhị Thập Bát Tú. Ngày thuộc Trực Thành, cần đối chiếu trực này với loại việc dự định làm.
Theo Thập Nhị Trực, ngày thuộc Trực Thành - ngày thượng cát. Những việc có thể ưu tiên gồm: lễ động thổ, khai trương, thành hôn, dời nhà, xuất hành, chăn nuôi, trồng trọt, an sàng, an táng, giao dịch, cầu tài, phá thổ, lập ước, dựng cột. Các việc không nên làm hoặc cần cân nhắc kỹ gồm: kiện tụng, tranh chấp.
Giờ hoàng đạo đáng chú ý trong ngày gồm: Dần (03:00-05:00), Mão (05:00-07:00), Tỵ (09:00-11:00), Thân (15:00-17:00), Tuất (19:00-21:00), Hợi (21:00-23:00). Xuất hành hướng Đông Bắc để đón Hỷ Thần, hướng Chính Bắc để đón Tài Thần.
Các thông tin trên mang tính tra cứu lịch vạn niên và nên được dùng như dữ liệu tham khảo, không thay thế cho việc xem xét bối cảnh thực tế của từng công việc.
Ngày lễ trong ngày 23 tháng 11 (dương lịch)
- Việt NamDương lịchKỷ niệm 72 năm Ngày thành lập Hội Chữ thập đỏ Việt NamNgày 23/11/1946, Đại hội đại biểu Hồng Thập tự Việt Nam lần thứ nhất được tổ chức tại Vân Đình, Ứng Hòa, Hà Nội, chính thức thành lập Hội Hồng thập tự Việt Nam, nay là Hội Chữ thập đỏ Việt Nam. Chủ tịch Hồ Chí Minh là người sáng lập và làm Chủ tịch danh dự đầu tiên của Hội. Hằng năm, ngày 23 tháng 11 là dịp kỷ niệm truyền thống nhân đạo, tương thân tương ái của Hội Chữ thập đỏ Việt Nam.
Sự kiện lịch sử trong ngày 23 tháng 11 (dương lịch)
- Việt Nam23/11/1946Ngày thành lập Hội Chữ thập đỏ Việt Nam (Đã diễn ra 72 năm trước tính đến ngày 23/11/2018)
Xem ngày tốt xấu 23-11-2018 (dương lịch) tức 17-10-2018 (âm lịch)
| Các ngày kỵ | Ngày 17 tháng 10 năm Mậu Tuất phạm phải: (1) Ngày Vãng Vong: Kỵ xuất hành, giá thú, cầu tài lộc, động thổ. (2) Ngày Thổ Kỵ: Kỵ động thổ, xây dựng. |
|---|---|
| Ngọc Hạp Thông Thư | - Sao tốt: (1) Sao Thiên Hỷ: Tốt cho mọi việc, nhất là giá thú. (2) Sao Phúc Sinh: Tốt cho mọi việc. - Sao xấu: (1) Sao Thổ Kỵ: Kỵ động thổ, xây dựng. (2) Sao Vãng Vong: Kỵ xuất hành, giá thú, cầu tài lộc, động thổ. (3) Sao Cô Thần: Xấu với giá thú. |
| Nhị Thập Bát Tú | Sao Cang (Cang Kim Long) là sao Xấu thuộc nhóm Thanh Long trong Nhị Thập Bát Tú. Xem chi tiếtTên sao: Sao Cang (Cang Kim Long). Nhóm: Thanh Long - phương Đông. Thông tin: hành/tinh Kim, biểu tượng Long, khẩu quyết gắn với Ngô Hán. Tính chất: Xấu. Diễn giải: Chủ việc phải thận trọng, mọi việc nên giữ gìn, không nên làm liều. Nên làm: việc nhỏ, tu sửa nhẹ. Kiêng cữ: cưới hỏi, xây dựng, chôn cất. Khẩu quyết: Cang tinh tạo tác Trưởng phòng đường; thập nhật chi trung chủ hữu ương; điền địa tiêu ma, quan thất chức; đầu quân định thị hổ lang thương. |
| Ngày cát - hung, tốt - xấu dựa theo Thập Nhị Kiến Trừ / Thập Nhị Trực | Trực: Thành - Đây là ngày thượng cát. - Nên làm: lễ động thổ, khai trương, thành hôn, dời nhà, xuất hành, chăn nuôi, trồng trọt, an sàng, an táng, giao dịch, cầu tài, phá thổ, lập ước, dựng cột. - Không nên làm: kiện tụng, tranh chấp. |
| Ngày cát hung theo Khổng Minh Lục Diệu | Ngày 17 tháng 10 năm Mậu Tuất là ngày Lưu Niên thuộc nhóm Trung bình (Chậm trễ, dây dưa). Xem chi tiếtTên ngày: Lưu Niên - Trung bình (Chậm trễ, dây dưa). Thông tin: hành Thủy, tượng Huyền Vũ, số hợp 2, 8, 10, cầu tài hướng Nam. Diễn giải: Lưu Niên hay Lưu Liên là trạng thái bị lưu giữ, kéo dài. Việc tốt cũng dễ chậm, việc nhỏ dễ thành phiền, nên kiên nhẫn, tránh nóng vội và đề phòng khẩu thiệt. Nên làm: rà soát giấy tờ, chờ thời, xử lý việc tồn đọng, chuẩn bị kỹ trước khi tiến. Nên tránh: kiện tụng gấp, ký kết nóng vội, tranh chấp, việc cần kết quả nhanh. Khẩu quyết: Đang cập nhật... |
| Bành Tổ Bách Kỵ Nhật | - Kỷ: Bất phá khoán - không nên phá bỏ khế ước, giấy tờ. - Mùi: Bất phục dược - không nên uống thuốc, dùng thuốc mạnh. |
| Giờ hoàng đạo | Dần (03:00-05:00), Mão (05:00-07:00), Tỵ (09:00-11:00), Thân (15:00-17:00), Tuất (19:00-21:00), Hợi (21:00-23:00) |
| Giờ hắc đạo | Tý (23:00-01:00), Sửu (01:00-03:00), Thìn (07:00-09:00), Ngọ (11:00-13:00), Mùi (13:00-15:00), Dậu (17:00-19:00) |
| Ngũ hành | Ngày: Kỷ Mùi - tức Can Chi tương đồng (cùng Thổ), ngày này có tính ổn định. - Nạp âm: ngày Thiên Thượng Hỏa. - Ngày này thuộc hành Hỏa khắc với hành Kim. - Người có năm sinh nạp âm thuộc hành Kim nên cân nhắc kỹ và đối chiếu thêm chi xung, hại, phá của ngày. - Ngày Mùi lục hợp với Ngọ, tam hợp với Hợi và Mão thành Mộc cục. - Xung Sửu, hại Tý, phá Tuất. |
| Ngày xuất hành theo Khổng Minh | Ngày Đạo Tặc - ngày xuất hành xấu: xuất hành rất xấu, dễ mất của, nên hạn chế đi xa. |
| Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong | - Từ 23h-01h (Tý) và từ 11h-13h (Ngọ) - Tốc Hỷ (Cát): Tin vui sắp tới, cầu lộc cầu tài nên đi hướng Nam. Đi công việc gặp gỡ có nhiều may mắn. - Từ 01h-03h (Sửu) và từ 13h-15h (Mùi) - Xích Khẩu (Hung): Dễ tranh luận, cãi cọ, gây chuyện thị phi. Nên hoãn việc quan trọng hoặc giữ lời nói thận trọng. - Từ 03h-05h (Dần) và từ 15h-17h (Thân) - Tiểu Cát (Cát): Giờ rất tốt lành, đi thường gặp may mắn. Buôn bán có lời, việc trong nhà hòa hợp. - Từ 05h-07h (Mão) và từ 17h-19h (Dậu) - Không Vong (Hung): Cầu tài không có lợi, dễ trái ý. Đi xa nên thận trọng, việc quan trọng nên cân nhắc kỹ. - Từ 07h-09h (Thìn) và từ 19h-21h (Tuất) - Đại An (Cát): Mọi công việc đều được tốt lành, tốt nhất cầu tài đi theo hướng Tây Nam. Nhà cửa yên lành, người xuất hành bình yên. - Từ 09h-11h (Tỵ) và từ 21h-23h (Hợi) - Lưu Niên (Hung): Mưu sự khó thành, cầu lộc cầu tài mờ mịt. Kiện cáo nên hoãn lại, việc làm chậm nên cần chắc chắn. |
| Hướng xuất hành | - Xuất hành hướng Đông Bắc để đón Hỷ Thần, hướng Chính Bắc để đón Tài Thần. - Tránh xuất hành hướng Chính Đông gặp Hạc Thần (xấu). |
| Đánh giá ngày | Ngày 23-11-2018 (dương lịch) tức 17-10-2018 (âm lịch) được đánh giá là ngày hoàng đạo (ngày tốt) theo bảng Hoàng đạo/Hắc đạo dựa trên tháng âm lịch và địa chi của ngày. |
Một số câu hỏi về ngày 23/11/2018 (dương lịch) tức 17/10/2018 (âm lịch)
Ngày 23 tháng 11 năm 2018 là vào thứ mấy?
Ngày 23 tháng 11 năm 2018 (dương lịch) là Thứ sáu. Đây là ngày thứ 327 trong năm và thuộc quý 4 của năm 2018.
Ngày 23 tháng 11 năm 2018 là ngày bao nhiêu âm lịch?
Ngày 23 tháng 11 năm 2018 (dương lịch) là ngày 17 tháng 10 năm 2018 (âm lịch). Đây là ngày Kỷ Mùi tháng Quý Hợi năm Mậu Tuất. Ngày 23 tháng 11 là ngày thứ 281 trong năm âm lịch 2018 và còn 74 ngày nữa là đến Tết Nguyên Đán (2019).
Ngày 23 tháng 11 năm 2018 dương lịch tức ngày 17 tháng 10 năm 2018 âm lịch là ngày tốt hay xấu?
Ngày 23 tháng 11 năm 2018 dương lịch tức ngày 17 tháng 10 năm 2018 âm lịch là ngày tốt (hoàng đạo).
Ngày 23 tháng 11 năm 2018 là ngày gì?
Ngày 23 tháng 11 năm 2018 là Kỷ niệm 72 năm Ngày thành lập Hội Chữ thập đỏ Việt Nam. Ngày 23/11/1946, Đại hội đại biểu Hồng Thập tự Việt Nam lần thứ nhất được tổ chức tại Vân Đình, Ứng Hòa, Hà Nội, chính thức thành lập Hội Hồng thập tự Việt Nam, nay là Hội Chữ thập đỏ Việt Nam. Chủ tịch Hồ Chí Minh là người sáng lập và làm Chủ tịch danh dự đầu tiên của Hội. Hằng năm, ngày 23 tháng 11 là dịp kỷ niệm truyền thống nhân đạo, tương thân tương ái của Hội Chữ thập đỏ Việt Nam..






