Thứ tư, ngày 20/10/2021 (DL) tức 15/9/2021 (AL)
Thứ tư, ngày 20 tháng 10 năm 2021 dương lịch, tức ngày 15 tháng 9 năm 2021 (Tân Sửu) âm lịch là ngày xấu.
Ngày 20/10/2021 dương lịch tương ứng với ngày 15/9/2021 âm lịch, thuộc ngày Tân Sửu, tháng Mậu Tuất, năm Tân Sửu. Theo hệ Hoàng đạo/Hắc đạo, ngày này được xếp là ngày xấu.
Trọng tâm khi luận ngày: Ngày này không phạm các nhóm ngày kỵ phổ biến đang được hệ thống theo dõi. Theo Ngọc Hạp Thông Thư, ngày này có sao tốt nổi bật: Phúc Sinh; sao xấu cần lưu ý: Thiên Cương, Tiểu Hao. Sao Chẩn (Chẩn Thủy Dẫn) là sao Tốt thuộc nhóm Chu Tước trong Nhị Thập Bát Tú. Ngày thuộc Trực Bình, cần đối chiếu trực này với loại việc dự định làm.
Theo Thập Nhị Trực, ngày thuộc Trực Bình - ngày trung bình. Những việc có thể ưu tiên gồm: cầu tự, động thổ, tu tạo, chăn nuôi. Các việc không nên làm hoặc cần cân nhắc kỹ gồm: an táng, khai thị, nhậm chức.
Giờ hoàng đạo đáng chú ý trong ngày gồm: Dần (03:00-05:00), Mão (05:00-07:00), Tỵ (09:00-11:00), Thân (15:00-17:00), Tuất (19:00-21:00), Hợi (21:00-23:00). Xuất hành hướng Tây Nam để đón Hỷ Thần, hướng Tây Nam để đón Tài Thần.
Các thông tin trên mang tính tra cứu lịch vạn niên và nên được dùng như dữ liệu tham khảo, không thay thế cho việc xem xét bối cảnh thực tế của từng công việc.
Ngày lễ trong ngày 20 tháng 10 (dương lịch)
- Việt NamDương lịchKỷ niệm 91 năm Ngày Phụ nữ Việt NamNgày 20/10/1930, Hội Phụ nữ phản đế Việt Nam được thành lập, là tổ chức tiền thân của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam. Để ghi dấu sự kiện này, ngày 20 tháng 10 hằng năm được lấy làm Ngày Phụ nữ Việt Nam. Đây là dịp tôn vinh truyền thống yêu nước, vai trò, phẩm chất, trí tuệ và những đóng góp quan trọng của phụ nữ Việt Nam trong gia đình, xã hội và sự nghiệp xây dựng đất nước.
Sự kiện lịch sử trong ngày 20 tháng 10 (dương lịch)
- Việt Nam20/10/1930Ngày Phụ nữ Việt Nam (Đã diễn ra 91 năm trước tính đến ngày 20/10/2021)
Ngày lễ trong ngày 15 tháng 9 (âm lịch)
- Việt NamÂm lịchNgày RằmNgày Rằm âm lịch, còn gọi là ngày Vọng, là ngày giữa tháng âm lịch, khi mặt trăng tròn và sáng nhất. Trong đời sống tín ngưỡng của người Việt, ngày Rằm thường gắn với việc thắp hương, cúng gia tiên, đi lễ chùa, làm việc thiện và cầu bình an. [Tìm hiểu thêm ...]
Xem ngày tốt xấu 20-10-2021 (dương lịch) tức 15-9-2021 (âm lịch)
| Các ngày kỵ | Ngày 15 tháng 9 năm Tân Sửu không phạm các ngày kiêng kỵ trong tháng như Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Nguyệt Tận, Dương Công Kỵ Nhật, Thụ Tử, Sát Chủ, Vãng Vong, Cửu Không, Trùng Tang, Trùng Phục. |
|---|---|
| Ngọc Hạp Thông Thư | - Sao tốt: Sao Phúc Sinh: Tốt cho mọi việc. - Sao xấu: (1) Sao Thiên Cương: Xấu mọi việc. (2) Sao Tiểu Hao: Xấu với kinh doanh, xuất nhập tiền tài. |
| Nhị Thập Bát Tú | Sao Chẩn (Chẩn Thủy Dẫn) là sao Tốt thuộc nhóm Chu Tước trong Nhị Thập Bát Tú. Xem chi tiếtTên sao: Sao Chẩn (Chẩn Thủy Dẫn). Nhóm: Chu Tước - phương Nam. Thông tin: hành/tinh Thủy, biểu tượng Dẫn, khẩu quyết gắn với Lưu Trực. Tính chất: Tốt. Diễn giải: Chủ thăng quan tiến chức, tăng tài lộc, kinh doanh phát tài, hôn thú và an táng đều tốt. Nên làm: cầu tài, xuất hành, khai trương, hôn thú, an táng. Kiêng cữ: kiện tụng. Khẩu quyết: Chẩn tinh lâm thủy tạo long cung; đại đại vi quan thụ sắc phong; phú quý vinh hoa tăng phúc thọ. |
| Ngày cát - hung, tốt - xấu dựa theo Thập Nhị Kiến Trừ / Thập Nhị Trực | Trực: Bình - Đây là ngày trung bình. - Nên làm: cầu tự, động thổ, tu tạo, chăn nuôi. - Không nên làm: an táng, khai thị, nhậm chức. |
| Ngày cát hung theo Khổng Minh Lục Diệu | Ngày 15 tháng 9 năm Tân Sửu là ngày Tiểu Cát thuộc nhóm Cát (May mắn nhỏ, quý nhân). Xem chi tiếtTên ngày: Tiểu Cát - Cát (May mắn nhỏ, quý nhân). Thông tin: hành Mộc, tượng Lục Hợp, số hợp 1, 5, 7, cầu tài hướng Tây Nam. Diễn giải: Tiểu Cát là cái tốt nhẹ nhưng thật: có người giúp, việc bàn bạc dễ thông, chuyện đang vướng có lối mở. Đây là trạng thái hợp với giao dịch vừa phải và những việc cần sự mềm mại, hòa hợp. Nên làm: giao dịch nhỏ, gặp quý nhân, thương lượng, kết nối, tìm hướng tháo gỡ. Nên tránh: việc quá lớn nhưng chuẩn bị sơ sài, chủ quan vì thấy thuận lợi. Khẩu quyết: Tiểu Cát tối Cát xương. Lộ thượng hảo thương lượng. Âm nhân lai tích hỷ. Thất vật tại Khôn phương. Hành nhân tức cánh chí. Văn quan thậm thị cường. Phàm sự giai hòa hợp. Bệnh giả khấu khung thương. |
| Bành Tổ Bách Kỵ Nhật | - Tân: Bất hợp tương - không nên trộn tương, ủ men. - Sửu: Bất quan đới - không nên nhận chức, nhậm chức. |
| Giờ hoàng đạo | Dần (03:00-05:00), Mão (05:00-07:00), Tỵ (09:00-11:00), Thân (15:00-17:00), Tuất (19:00-21:00), Hợi (21:00-23:00) |
| Giờ hắc đạo | Tý (23:00-01:00), Sửu (01:00-03:00), Thìn (07:00-09:00), Ngọ (11:00-13:00), Mùi (13:00-15:00), Dậu (17:00-19:00) |
| Ngũ hành | Ngày: Tân Sửu - tức Chi sinh Can (Thổ sinh Kim), ngày này là ngày cát (nghĩa nhật). - Nạp âm: ngày Bích Thượng Thổ. - Ngày này thuộc hành Thổ khắc với hành Thủy. - Người có năm sinh nạp âm thuộc hành Thủy nên cân nhắc kỹ và đối chiếu thêm chi xung, hại, phá của ngày. - Ngày Sửu lục hợp với Tý, tam hợp với Tỵ và Dậu thành Kim cục. - Xung Mùi, hại Ngọ, phá Thìn. |
| Ngày xuất hành theo Khổng Minh | Ngày Thanh Long Kiếp - ngày xuất hành tốt: xuất hành bốn phương tám hướng đều tốt, trăm sự như ý. |
| Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong | - Từ 23h-01h (Tý) và từ 11h-13h (Ngọ) - Không Vong (Hung): Cầu tài không có lợi, dễ trái ý. Đi xa nên thận trọng, việc quan trọng nên cân nhắc kỹ. - Từ 01h-03h (Sửu) và từ 13h-15h (Mùi) - Đại An (Cát): Mọi công việc đều được tốt lành, tốt nhất cầu tài đi theo hướng Tây Nam. Nhà cửa yên lành, người xuất hành bình yên. - Từ 03h-05h (Dần) và từ 15h-17h (Thân) - Lưu Niên (Hung): Mưu sự khó thành, cầu lộc cầu tài mờ mịt. Kiện cáo nên hoãn lại, việc làm chậm nên cần chắc chắn. - Từ 05h-07h (Mão) và từ 17h-19h (Dậu) - Tốc Hỷ (Cát): Tin vui sắp tới, cầu lộc cầu tài nên đi hướng Nam. Đi công việc gặp gỡ có nhiều may mắn. - Từ 07h-09h (Thìn) và từ 19h-21h (Tuất) - Xích Khẩu (Hung): Dễ tranh luận, cãi cọ, gây chuyện thị phi. Nên hoãn việc quan trọng hoặc giữ lời nói thận trọng. - Từ 09h-11h (Tỵ) và từ 21h-23h (Hợi) - Tiểu Cát (Cát): Giờ rất tốt lành, đi thường gặp may mắn. Buôn bán có lời, việc trong nhà hòa hợp. |
| Hướng xuất hành | - Xuất hành hướng Tây Nam để đón Hỷ Thần, hướng Tây Nam để đón Tài Thần. - Hạc Thần không quản việc dưới trần trong ngày này. |
| Đánh giá ngày | Ngày 20-10-2021 (dương lịch) tức 15-9-2021 (âm lịch) được đánh giá là ngày hắc đạo (ngày xấu) theo bảng Hoàng đạo/Hắc đạo dựa trên tháng âm lịch và địa chi của ngày. |
Một số câu hỏi về ngày 20/10/2021 (dương lịch) tức 15/9/2021 (âm lịch)
Ngày 20 tháng 10 năm 2021 là vào thứ mấy?
Ngày 20 tháng 10 năm 2021 (dương lịch) là Thứ tư. Đây là ngày thứ 293 trong năm và thuộc quý 4 của năm 2021.
Ngày 20 tháng 10 năm 2021 là ngày bao nhiêu âm lịch?
Ngày 20 tháng 10 năm 2021 (dương lịch) là ngày 15 tháng 9 năm 2021 (âm lịch). Đây là ngày Tân Sửu tháng Mậu Tuất năm Tân Sửu. Ngày 20 tháng 10 là ngày thứ 251 trong năm âm lịch 2021 và còn 104 ngày nữa là đến Tết Nguyên Đán (2022).
Ngày 20 tháng 10 năm 2021 dương lịch tức ngày 15 tháng 9 năm 2021 âm lịch là ngày tốt hay xấu?
Ngày 20 tháng 10 năm 2021 dương lịch tức ngày 15 tháng 9 năm 2021 âm lịch là ngày xấu (hắc đạo).
Ngày 20 tháng 10 năm 2021 là ngày gì?
Ngày 20 tháng 10 năm 2021 là Kỷ niệm 91 năm Ngày Phụ nữ Việt Nam. Ngày 20/10/1930, Hội Phụ nữ phản đế Việt Nam được thành lập, là tổ chức tiền thân của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam. Để ghi dấu sự kiện này, ngày 20 tháng 10 hằng năm được lấy làm Ngày Phụ nữ Việt Nam. Đây là dịp tôn vinh truyền thống yêu nước, vai trò, phẩm chất, trí tuệ và những đóng góp quan trọng của phụ nữ Việt Nam trong gia đình, xã hội và sự nghiệp xây dựng đất nước..
Ngày 15 tháng 9 năm 2021 âm lịch là ngày gì?
Ngày 15 tháng 9 năm 2021 âm lịch là Ngày Rằm. Ngày Rằm âm lịch, còn gọi là ngày Vọng, là ngày giữa tháng âm lịch, khi mặt trăng tròn và sáng nhất. Trong đời sống tín ngưỡng của người Việt, ngày Rằm thường gắn với việc thắp hương, cúng gia tiên, đi lễ chùa, làm việc thiện và cầu bình an..






