Thứ sáu, ngày 20/10/2017 (DL) tức 1/9/2017 (AL)
Thứ sáu, ngày 20 tháng 10 năm 2017 dương lịch, tức ngày 1 tháng 9 năm 2017 (Đinh Dậu) âm lịch là ngày tốt.
Ngày 20/10/2017 dương lịch tương ứng với ngày 1/9/2017 âm lịch, thuộc ngày Canh Thìn, tháng Canh Tuất, năm Đinh Dậu. Theo hệ Hoàng đạo/Hắc đạo, ngày này được xếp là ngày tốt.
Trọng tâm khi luận ngày: Ngày này phạm Ngày Nguyệt Phá, Ngày Vãng Vong, Ngày Thổ Kỵ, nên cân nhắc kỹ trước khi tiến hành việc lớn. Theo Ngọc Hạp Thông Thư, ngày này có sao tốt nổi bật: Giải Thần; sao xấu cần lưu ý: Nguyệt Phá, Thổ Kỵ, Vãng Vong. Sao Quỷ (Quỷ Kim Dương) là sao Xấu thuộc nhóm Chu Tước trong Nhị Thập Bát Tú. Ngày thuộc Trực Phá, cần đối chiếu trực này với loại việc dự định làm.
Theo Thập Nhị Trực, ngày thuộc Trực Phá - ngày xấu. Những việc có thể ưu tiên gồm: cầu y, phá thổ, phá bỏ những thứ cũ kỹ, lỗi thời. Các việc không nên làm hoặc cần cân nhắc kỹ gồm: mở hàng, cưới hỏi, dời nhà, xuất hành, ký ước, giao thiệp.
Giờ hoàng đạo đáng chú ý trong ngày gồm: Dần (03:00-05:00), Thìn (07:00-09:00), Tỵ (09:00-11:00), Thân (15:00-17:00), Dậu (17:00-19:00), Hợi (21:00-23:00). Xuất hành hướng Tây Bắc để đón Hỷ Thần, hướng Tây Nam để đón Tài Thần.
Các thông tin trên mang tính tra cứu lịch vạn niên và nên được dùng như dữ liệu tham khảo, không thay thế cho việc xem xét bối cảnh thực tế của từng công việc.
Ngày lễ trong ngày 20 tháng 10 (dương lịch)
- Việt NamDương lịchKỷ niệm 87 năm Ngày Phụ nữ Việt NamNgày 20/10/1930, Hội Phụ nữ phản đế Việt Nam được thành lập, là tổ chức tiền thân của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam. Để ghi dấu sự kiện này, ngày 20 tháng 10 hằng năm được lấy làm Ngày Phụ nữ Việt Nam. Đây là dịp tôn vinh truyền thống yêu nước, vai trò, phẩm chất, trí tuệ và những đóng góp quan trọng của phụ nữ Việt Nam trong gia đình, xã hội và sự nghiệp xây dựng đất nước.
Sự kiện lịch sử trong ngày 20 tháng 10 (dương lịch)
- Việt Nam20/10/1930Ngày Phụ nữ Việt Nam (Đã diễn ra 87 năm trước tính đến ngày 20/10/2017)
Ngày lễ trong ngày 1 tháng 9 (âm lịch)
- Việt NamÂm lịchMùng 1Mùng 1 âm lịch, còn gọi là ngày Sóc, là ngày bắt đầu một tháng mới theo âm lịch. Trong văn hóa Việt Nam, đây là ngày quan trọng để thắp hương, đi lễ chùa, tưởng nhớ tổ tiên, cầu bình an, may mắn và khởi đầu tốt lành cho tháng mới.
Xem ngày tốt xấu 20-10-2017 (dương lịch) tức 1-9-2017 (âm lịch)
| Các ngày kỵ | Ngày 1 tháng 9 năm Đinh Dậu phạm phải: (1) Ngày Nguyệt Phá: Xấu về xây dựng nhà cửa. (2) Ngày Vãng Vong: Kỵ xuất hành, giá thú, cầu tài lộc, động thổ. (3) Ngày Thổ Kỵ: Kỵ động thổ, xây dựng. |
|---|---|
| Ngọc Hạp Thông Thư | - Sao tốt: Sao Giải Thần: Tốt cho tế tự, giải oan, tố tụng; có ý nghĩa hóa giải sao xấu. - Sao xấu: (1) Sao Nguyệt Phá: Xấu về xây dựng nhà cửa. (2) Sao Thổ Kỵ: Kỵ động thổ, xây dựng. (3) Sao Vãng Vong: Kỵ xuất hành, giá thú, cầu tài lộc, động thổ. |
| Nhị Thập Bát Tú | Sao Quỷ (Quỷ Kim Dương) là sao Xấu thuộc nhóm Chu Tước trong Nhị Thập Bát Tú. Xem chi tiếtTên sao: Sao Quỷ (Quỷ Kim Dương). Nhóm: Chu Tước - phương Nam. Thông tin: hành/tinh Kim, biểu tượng Dương, khẩu quyết gắn với Vương Bá. Tính chất: Xấu. Diễn giải: Chủ bất lợi xây dựng nhà cửa và hôn thú, riêng mai táng có thể dùng. Nên làm: an táng, tế tự. Kiêng cữ: cưới hỏi, khai trương, xây dựng nhà cửa. Khẩu quyết: Quỷ tinh khởi tạo tốt phần âm; gia trạch hôn nhân lại bất khâm; mai táng phùng ngày có thể yên. |
| Ngày cát - hung, tốt - xấu dựa theo Thập Nhị Kiến Trừ / Thập Nhị Trực | Trực: Phá - Đây là ngày xấu. - Nên làm: cầu y, phá thổ, phá bỏ những thứ cũ kỹ, lỗi thời. - Không nên làm: mở hàng, cưới hỏi, dời nhà, xuất hành, ký ước, giao thiệp. |
| Ngày cát hung theo Khổng Minh Lục Diệu | Ngày 1 tháng 9 năm Đinh Dậu là ngày Tốc Hỷ thuộc nhóm Cát (Tin vui đến nhanh). Xem chi tiếtTên ngày: Tốc Hỷ - Cát (Tin vui đến nhanh). Thông tin: hành Hỏa, tượng Chu Tước, số hợp 3, 6, 9, cầu tài hướng Nam. Diễn giải: Tốc Hỷ biểu thị niềm vui và cơ hội đến nhanh. Trạng thái này hợp với việc cần khởi động sớm, gặp gỡ, cầu tài, tìm tin tức, nhất là khi muốn có chuyển biến tích cực trong thời gian ngắn. Nên làm: gặp gỡ, mở lời, cầu tin vui, giao dịch nhanh, chớp thời cơ. Nên tránh: chần chừ quá lâu, để lỡ thời điểm tốt, việc cần kéo dài nhiều thủ tục. Khẩu quyết: Tốc Hỷ hỷ lai lâm. Cầu tài hướng Nam hành. Thất vật Thân Mùi Ngọ. Phùng nhân lộ thượng tầm. Quan sự hữu Phúc Đức. Bệnh giả vô họa xâm. Điền trạch lục súc cát. Hành nhân hữu tín âm. |
| Bành Tổ Bách Kỵ Nhật | - Canh: Bất kinh lạc - không nên quay tơ, dệt vải. - Thìn: Bất khốc khấp - không nên khóc lóc để tránh tang sự. |
| Giờ hoàng đạo | Dần (03:00-05:00), Thìn (07:00-09:00), Tỵ (09:00-11:00), Thân (15:00-17:00), Dậu (17:00-19:00), Hợi (21:00-23:00) |
| Giờ hắc đạo | Tý (23:00-01:00), Sửu (01:00-03:00), Mão (05:00-07:00), Ngọ (11:00-13:00), Mùi (13:00-15:00), Tuất (19:00-21:00) |
| Ngũ hành | Ngày: Canh Thìn - tức Chi sinh Can (Thổ sinh Kim), ngày này là ngày cát (nghĩa nhật). - Nạp âm: ngày Bạch Lạp Kim. - Ngày này thuộc hành Kim khắc với hành Mộc. - Người có năm sinh nạp âm thuộc hành Mộc nên cân nhắc kỹ và đối chiếu thêm chi xung, hại, phá của ngày. - Ngày Thìn lục hợp với Dậu, tam hợp với Tý và Thân thành Thủy cục. - Xung Tuất, hại Mão, phá Sửu. |
| Ngày xuất hành theo Khổng Minh | Ngày Chu Tước - ngày xuất hành xấu: xuất hành cầu tài đều xấu, hay mất của, kiện cáo dễ thua. |
| Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong | - Từ 23h-01h (Tý) và từ 11h-13h (Ngọ) - Xích Khẩu (Hung): Dễ tranh luận, cãi cọ, gây chuyện thị phi. Nên hoãn việc quan trọng hoặc giữ lời nói thận trọng. - Từ 01h-03h (Sửu) và từ 13h-15h (Mùi) - Tiểu Cát (Cát): Giờ rất tốt lành, đi thường gặp may mắn. Buôn bán có lời, việc trong nhà hòa hợp. - Từ 03h-05h (Dần) và từ 15h-17h (Thân) - Không Vong (Hung): Cầu tài không có lợi, dễ trái ý. Đi xa nên thận trọng, việc quan trọng nên cân nhắc kỹ. - Từ 05h-07h (Mão) và từ 17h-19h (Dậu) - Đại An (Cát): Mọi công việc đều được tốt lành, tốt nhất cầu tài đi theo hướng Tây Nam. Nhà cửa yên lành, người xuất hành bình yên. - Từ 07h-09h (Thìn) và từ 19h-21h (Tuất) - Lưu Niên (Hung): Mưu sự khó thành, cầu lộc cầu tài mờ mịt. Kiện cáo nên hoãn lại, việc làm chậm nên cần chắc chắn. - Từ 09h-11h (Tỵ) và từ 21h-23h (Hợi) - Tốc Hỷ (Cát): Tin vui sắp tới, cầu lộc cầu tài nên đi hướng Nam. Đi công việc gặp gỡ có nhiều may mắn. |
| Hướng xuất hành | - Xuất hành hướng Tây Bắc để đón Hỷ Thần, hướng Tây Nam để đón Tài Thần. - Tránh xuất hành hướng Chính Tây gặp Hạc Thần (xấu). |
| Đánh giá ngày | Ngày 20-10-2017 (dương lịch) tức 1-9-2017 (âm lịch) được đánh giá là ngày hoàng đạo (ngày tốt) theo bảng Hoàng đạo/Hắc đạo dựa trên tháng âm lịch và địa chi của ngày. |
Một số câu hỏi về ngày 20/10/2017 (dương lịch) tức 1/9/2017 (âm lịch)
Ngày 20 tháng 10 năm 2017 là vào thứ mấy?
Ngày 20 tháng 10 năm 2017 (dương lịch) là Thứ sáu. Đây là ngày thứ 293 trong năm và thuộc quý 4 của năm 2017.
Ngày 20 tháng 10 năm 2017 là ngày bao nhiêu âm lịch?
Ngày 20 tháng 10 năm 2017 (dương lịch) là ngày 1 tháng 9 năm 2017 (âm lịch). Đây là ngày Canh Thìn tháng Canh Tuất năm Đinh Dậu. Ngày 20 tháng 10 là ngày thứ 266 trong năm âm lịch 2017 và còn 119 ngày nữa là đến Tết Nguyên Đán (2018).
Ngày 20 tháng 10 năm 2017 dương lịch tức ngày 1 tháng 9 năm 2017 âm lịch là ngày tốt hay xấu?
Ngày 20 tháng 10 năm 2017 dương lịch tức ngày 1 tháng 9 năm 2017 âm lịch là ngày tốt (hoàng đạo).
Ngày 20 tháng 10 năm 2017 là ngày gì?
Ngày 20 tháng 10 năm 2017 là Kỷ niệm 87 năm Ngày Phụ nữ Việt Nam. Ngày 20/10/1930, Hội Phụ nữ phản đế Việt Nam được thành lập, là tổ chức tiền thân của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam. Để ghi dấu sự kiện này, ngày 20 tháng 10 hằng năm được lấy làm Ngày Phụ nữ Việt Nam. Đây là dịp tôn vinh truyền thống yêu nước, vai trò, phẩm chất, trí tuệ và những đóng góp quan trọng của phụ nữ Việt Nam trong gia đình, xã hội và sự nghiệp xây dựng đất nước..
Ngày 1 tháng 9 năm 2017 âm lịch là ngày gì?
Ngày 1 tháng 9 năm 2017 âm lịch là Mùng 1. Mùng 1 âm lịch, còn gọi là ngày Sóc, là ngày bắt đầu một tháng mới theo âm lịch. Trong văn hóa Việt Nam, đây là ngày quan trọng để thắp hương, đi lễ chùa, tưởng nhớ tổ tiên, cầu bình an, may mắn và khởi đầu tốt lành cho tháng mới..






