Thứ ba, ngày 2/9/2031 (DL) tức 16/7/2031 (AL)
Thứ ba, ngày 2 tháng 9 năm 2031 dương lịch, tức ngày 16 tháng 7 năm 2031 (Tân Hợi) âm lịch là ngày tốt.
Ngày 2/9/2031 dương lịch tương ứng với ngày 16/7/2031 âm lịch, thuộc ngày Ất Tỵ, tháng Bính Thân, năm Tân Hợi. Theo hệ Hoàng đạo/Hắc đạo, ngày này được xếp là ngày tốt.
Trọng tâm khi luận ngày: Ngày này phạm Ngày Thổ Cấm, nên cân nhắc kỹ trước khi tiến hành việc lớn. Theo Ngọc Hạp Thông Thư, ngày này có sao tốt nổi bật: Thiên Đức, Nguyệt Đức, Thiên Quý; sao xấu cần lưu ý: Thổ Cấm. Sao Chủy (Chủy Hỏa Hầu) là sao Xấu thuộc nhóm Bạch Hổ trong Nhị Thập Bát Tú. Ngày thuộc Trực Thu, cần đối chiếu trực này với loại việc dự định làm.
Theo Thập Nhị Trực, ngày thuộc Trực Thu - ngày thượng cát. Những việc có thể ưu tiên gồm: cầu tự, động thổ, mua bán, giao dịch, tế phúc, lập khế ước, tu tạo, khai thị. Các việc không nên làm hoặc cần cân nhắc kỹ gồm: an sàng, chạy thử xe mới, cho vay, phá thổ, hạ thủy tàu thuyền mới.
Giờ hoàng đạo đáng chú ý trong ngày gồm: Sửu (01:00-03:00), Thìn (07:00-09:00), Ngọ (11:00-13:00), Mùi (13:00-15:00), Tuất (19:00-21:00), Hợi (21:00-23:00). Xuất hành hướng Tây Bắc để đón Hỷ Thần, hướng Đông Nam để đón Tài Thần.
Các thông tin trên mang tính tra cứu lịch vạn niên và nên được dùng như dữ liệu tham khảo, không thay thế cho việc xem xét bối cảnh thực tế của từng công việc.
Ngày lễ trong ngày 2 tháng 9 (dương lịch)
- Việt NamDương lịchKỷ niệm 86 năm Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt NamNgày 02/09/1945, tại Quảng trường Ba Đình, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, nay là nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Sự kiện này mở ra kỷ nguyên độc lập, tự do cho dân tộc Việt Nam. Hằng năm, ngày 2 tháng 9 là Quốc khánh, ngày lễ trọng đại khẳng định chủ quyền quốc gia và quyền tự quyết của dân tộc.
- Việt NamDương lịchKỷ niệm 62 năm Ngày mất của Chủ tịch Hồ Chí MinhChủ tịch Hồ Chí Minh từ trần vào lúc 9 giờ 47 phút ngày 2 tháng 9 năm 1969 (tức ngày 21 tháng 7 năm Kỷ Dậu), hưởng thọ 79 tuổi. Do ngày Người mất trùng với ngày Quốc khánh (ngày Tết Độc lập của dân tộc), Bộ Chính trị lúc bấy giờ đã quyết định thông báo lùi ngày mất sang ngày 3 tháng 9 năm 1969 để tránh làm nhân dân cả nước quá xúc động trong ngày vui lớn. Mãi đến dịp kỷ niệm 20 năm sau (năm 1989), ngày mất chính xác của Bác mới được công bố rộng rãi.
Sự kiện lịch sử trong ngày 2 tháng 9 (dương lịch)
- Việt Nam02/09/1945Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Đã diễn ra 86 năm trước tính đến ngày 02/09/2031)
- Việt Nam02/09/1969Ngày mất của Chủ tịch Hồ Chí Minh (Đã diễn ra 62 năm trước tính đến ngày 02/09/2031)
Xem ngày tốt xấu 2-9-2031 (dương lịch) tức 16-7-2031 (âm lịch)
| Các ngày kỵ | Ngày 16 tháng 7 năm Tân Hợi phạm phải: Ngày Thổ Cấm: Kỵ xây dựng, an táng. |
|---|---|
| Ngọc Hạp Thông Thư | - Sao tốt: (1) Sao Thiên Đức: Tốt cho mọi việc. (2) Sao Nguyệt Đức: Tốt cho mọi việc. (3) Sao Thiên Quý: Tốt cho mọi việc. - Sao xấu: Sao Thổ Cấm: Kỵ xây dựng, an táng. |
| Nhị Thập Bát Tú | Sao Chủy (Chủy Hỏa Hầu) là sao Xấu thuộc nhóm Bạch Hổ trong Nhị Thập Bát Tú. Xem chi tiếtTên sao: Sao Chủy (Chủy Hỏa Hầu). Nhóm: Bạch Hổ - phương Tây. Thông tin: hành/tinh Hỏa, biểu tượng Hầu, khẩu quyết gắn với Phó Tuấn. Tính chất: Xấu. Diễn giải: Chủ bất lợi công danh, dễ thị phi kiện tụng, mất mát của cải. Nên làm: việc cần kết thúc. Kiêng cữ: khởi sự, cưới hỏi, xây dựng. Khẩu quyết: Chủy tinh tạo tác hữu đồ hình; thị phi khẩu thiệt tổn tài sinh; hôn nhân khởi tạo đều nên tránh. |
| Ngày cát - hung, tốt - xấu dựa theo Thập Nhị Kiến Trừ / Thập Nhị Trực | Trực: Thu - Đây là ngày thượng cát. - Nên làm: cầu tự, động thổ, mua bán, giao dịch, tế phúc, lập khế ước, tu tạo, khai thị. - Không nên làm: an sàng, chạy thử xe mới, cho vay, phá thổ, hạ thủy tàu thuyền mới. |
| Ngày cát hung theo Khổng Minh Lục Diệu | Ngày 16 tháng 7 năm Tân Hợi là ngày Xích Khẩu thuộc nhóm Hung (Khẩu thiệt, tranh cãi). Xem chi tiếtTên ngày: Xích Khẩu - Hung (Khẩu thiệt, tranh cãi). Thông tin: hành Kim, tượng Bạch Hổ, số hợp 4, 7, 10. Diễn giải: Xích Khẩu là trạng thái của miệng tiếng, thị phi và bất hòa. Ngày này nên cẩn trọng lời nói, tránh tranh cãi, hạn chế các việc cần thương lượng hoặc thống nhất ý kiến trong tâm thế căng thẳng. Nên làm: giữ im lặng, rà soát lời nói, xử lý việc cần tỉnh táo và kỷ luật. Nên tránh: đàm phán căng thẳng, kiện tụng, tranh luận hơn thua, ký kết khi chưa thống nhất. Khẩu quyết: Xích Khẩu chủ khẩu thiệt. Quan phi thiết nghi phòng. Thất vật tốc tốc thảo. Hành nhân hữu kinh hoảng. Lục súc đa tác quái. Bệnh giả xuất Tây phương. Cánh tu phòng trớ khốc. Giới khủng nhiễm ôn hoàng. |
| Bành Tổ Bách Kỵ Nhật | - Ất: Bất tài thực - không nên gieo trồng để tránh cây trái kém phát triển. - Tỵ: Bất viễn hành - không nên đi xa để tránh hao tài. |
| Giờ hoàng đạo | Sửu (01:00-03:00), Thìn (07:00-09:00), Ngọ (11:00-13:00), Mùi (13:00-15:00), Tuất (19:00-21:00), Hợi (21:00-23:00) |
| Giờ hắc đạo | Tý (23:00-01:00), Dần (03:00-05:00), Mão (05:00-07:00), Tỵ (09:00-11:00), Thân (15:00-17:00), Dậu (17:00-19:00) |
| Ngũ hành | Ngày: Ất Tỵ - tức Can sinh Chi (Mộc sinh Hỏa), ngày này là ngày cát (bảo nhật). - Nạp âm: ngày Phúc Đăng Hỏa. - Ngày này thuộc hành Hỏa khắc với hành Kim. - Người có năm sinh nạp âm thuộc hành Kim nên cân nhắc kỹ và đối chiếu thêm chi xung, hại, phá của ngày. - Ngày Tỵ lục hợp với Thân, tam hợp với Dậu và Sửu thành Kim cục. - Xung Hợi, hại Dần, phá Thân. |
| Ngày xuất hành theo Khổng Minh | Ngày Thuần Dương - ngày xuất hành tốt: xuất hành tốt, nhiều thuận lợi, cầu tài dễ được như ý. |
| Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong | - Từ 23h-01h (Tý) và từ 11h-13h (Ngọ) - Tiểu Cát (Cát): Giờ rất tốt lành, đi thường gặp may mắn. Buôn bán có lời, việc trong nhà hòa hợp. - Từ 01h-03h (Sửu) và từ 13h-15h (Mùi) - Không Vong (Hung): Cầu tài không có lợi, dễ trái ý. Đi xa nên thận trọng, việc quan trọng nên cân nhắc kỹ. - Từ 03h-05h (Dần) và từ 15h-17h (Thân) - Đại An (Cát): Mọi công việc đều được tốt lành, tốt nhất cầu tài đi theo hướng Tây Nam. Nhà cửa yên lành, người xuất hành bình yên. - Từ 05h-07h (Mão) và từ 17h-19h (Dậu) - Lưu Niên (Hung): Mưu sự khó thành, cầu lộc cầu tài mờ mịt. Kiện cáo nên hoãn lại, việc làm chậm nên cần chắc chắn. - Từ 07h-09h (Thìn) và từ 19h-21h (Tuất) - Tốc Hỷ (Cát): Tin vui sắp tới, cầu lộc cầu tài nên đi hướng Nam. Đi công việc gặp gỡ có nhiều may mắn. - Từ 09h-11h (Tỵ) và từ 21h-23h (Hợi) - Xích Khẩu (Hung): Dễ tranh luận, cãi cọ, gây chuyện thị phi. Nên hoãn việc quan trọng hoặc giữ lời nói thận trọng. |
| Hướng xuất hành | - Xuất hành hướng Tây Bắc để đón Hỷ Thần, hướng Đông Nam để đón Tài Thần. - Hạc Thần không quản việc dưới trần trong ngày này. |
| Đánh giá ngày | Ngày 2-9-2031 (dương lịch) tức 16-7-2031 (âm lịch) được đánh giá là ngày hoàng đạo (ngày tốt) theo bảng Hoàng đạo/Hắc đạo dựa trên tháng âm lịch và địa chi của ngày. |
Một số câu hỏi về ngày 2/9/2031 (dương lịch) tức 16/7/2031 (âm lịch)
Ngày 2 tháng 9 năm 2031 là vào thứ mấy?
Ngày 2 tháng 9 năm 2031 (dương lịch) là Thứ ba. Đây là ngày thứ 245 trong năm và thuộc quý 3 của năm 2031.
Ngày 2 tháng 9 năm 2031 là ngày bao nhiêu âm lịch?
Ngày 2 tháng 9 năm 2031 (dương lịch) là ngày 16 tháng 7 năm 2031 (âm lịch). Đây là ngày Ất Tỵ tháng Bính Thân năm Tân Hợi. Ngày 2 tháng 9 là ngày thứ 223 trong năm âm lịch 2031 và còn 162 ngày nữa là đến Tết Nguyên Đán (2032).
Ngày 2 tháng 9 năm 2031 dương lịch tức ngày 16 tháng 7 năm 2031 âm lịch là ngày tốt hay xấu?
Ngày 2 tháng 9 năm 2031 dương lịch tức ngày 16 tháng 7 năm 2031 âm lịch là ngày tốt (hoàng đạo).
Ngày 2 tháng 9 năm 2031 là ngày gì?
Ngày 2 tháng 9 năm 2031 là (1) Kỷ niệm 86 năm Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; (2) Kỷ niệm 62 năm Ngày mất của Chủ tịch Hồ Chí Minh.






