Thứ ba, ngày 15/12/2026 (DL) tức 7/11/2026 (AL)

Thứ ba, ngày 15 tháng 12 năm 2026 dương lịch, tức ngày 7 tháng 11 năm 2026 (Bính Ngọ) âm lịch là ngày xấu.

Tổng quan nhanh

Ngày 15/12/2026 dương lịch tương ứng với ngày 7/11/2026 âm lịch, thuộc ngày Quý Hợi, tháng Canh Tý, năm Bính Ngọ. Theo hệ Hoàng đạo/Hắc đạo, ngày này được xếp là ngày xấu.

Trọng tâm khi luận ngày: Ngày này phạm Ngày Tam Nương, Ngày Trùng Tang, nên cân nhắc kỹ trước khi tiến hành việc lớn. Theo Ngọc Hạp Thông Thư, ngày này có sao xấu cần lưu ý: Trùng Tang. Sao Vĩ (Vĩ Hỏa Hổ) là sao Tốt thuộc nhóm Thanh Long trong Nhị Thập Bát Tú. Ngày thuộc Trực Bế, cần đối chiếu trực này với loại việc dự định làm.

Theo Thập Nhị Trực, ngày thuộc Trực Bế - ngày xấu. Những việc có thể ưu tiên gồm: lấp vá, đào ao, đào huyệt, tư tế. Các việc không nên làm hoặc cần cân nhắc kỹ gồm: cầu y, xuất hành, khai thị, phẫu thuật, việc quan trọng.

Giờ hoàng đạo đáng chú ý trong ngày gồm: Sửu (01:00-03:00), Thìn (07:00-09:00), Ngọ (11:00-13:00), Mùi (13:00-15:00), Tuất (19:00-21:00), Hợi (21:00-23:00). Xuất hành hướng Đông Nam để đón Hỷ Thần, hướng Chính Nam để đón Tài Thần.

Các thông tin trên mang tính tra cứu lịch vạn niên và nên được dùng như dữ liệu tham khảo, không thay thế cho việc xem xét bối cảnh thực tế của từng công việc.

Dương lịch
Tháng 12, 2026
15
Âm lịch
Tháng 11, 2026 (Bính Ngọ)
7
Ngày: Quý Hợi
Tháng: Canh Tý
Tiết khí: Đại tuyết

Sự kiện lịch sử trong ngày 15 tháng 12 (dương lịch)

  • Việt Nam15/12/1986Kỷ niệm 40 năm Đại hội VI của Đảng (Đã diễn ra 40 năm trước tính đến ngày 15/12/2026)
    Ngày 15/12/1986, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam khai mạc tại Hà Nội. Đại hội đã đề ra đường lối Đổi mới, mở ra giai đoạn chuyển biến sâu sắc về tư duy phát triển kinh tế, xã hội và hội nhập của Việt Nam.
‹Xem lịch tháng 12 năm 2026›
THỨ HAIHAITHỨ BABATHỨ TƯTƯTHỨ NĂMNĂMTHỨ SÁUSÁUTHỨ BẢYBẢYCHỦ NHẬTCN
1
23/10
Kỷ Dậu
Ngày Thế giới phòng chống bệnh AIDS
2
24/10
Canh Tuất
Ngày Quốc tế Giải phóng Nô lệ
3
25/10
Tân Hợi
Ngày Quốc tế Người khuyết tật
4
26/10
Nhâm Tý
5
27/10
Quý Sửu
Ngày Đất Thế giới
Ngày Tình nguyện Quốc tế vì Phát triển Kinh tế và Xã hội
6
28/10
Giáp Dần
Kỷ niệm 37 năm Ngày thành lập Hội Cựu chiến binh Việt Nam
7
29/10
Ất Mão
Ngày Hàng không Dân dụng Quốc tế
8
30/10
Bính Thìn
9
1/11
Đinh Tỵ
Mùng 1
Ngày Quốc tế chống tham nhũng
10
2/11
Mậu Ngọ
Ngày Nhân quyền Quốc tế
11
3/11
Kỷ Mùi
Ngày Núi Quốc tế
12
4/11
Canh Thân
13
5/11
Tân Dậu
14
6/11
Nhâm Tuất
15
7/11
Quý Hợi
16
8/11
Giáp Tý
17
9/11
Ất Sửu
18
10/11
Bính Dần
Ngày Quốc tế Người di cư
19
11/11
Đinh Mão
Kỷ niệm 80 năm Ngày Toàn quốc kháng chiến
20
12/11
Mậu Thìn
Ngày Quốc tế đoàn kết nhân loại
Kỷ niệm 66 năm Ngày Thành lập Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam
21
13/11
Kỷ Tỵ
22
14/11
Canh Ngọ
Kỷ niệm 82 năm Ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam
Kỷ niệm 37 năm Ngày hội Quốc phòng toàn dân
23
15/11
Tân Mùi
Ngày Rằm
24
16/11
Nhâm Thân
25
17/11
Quý Dậu
Lễ Giáng sinh
26
18/11
Giáp Tuất
Ngày Dân số Việt Nam
27
19/11
Ất Hợi
Ngày Quốc tế Phòng, chống dịch bệnh
28
20/11
Bính Tý
29
21/11
Đinh Sửu
30
22/11
Mậu Dần
31
23/11
Kỷ Mão
Ngày tốt Ngày xấu

Xem ngày tốt xấu 15-12-2026 (dương lịch) tức 7-11-2026 (âm lịch)

Xem ngày tốt xấu 15-12-2026 (dương lịch) tức 7-11-2026 (âm lịch)
Các ngày kỵ
Ngày 7 tháng 11 năm Bính Ngọ phạm phải: (1) Ngày Tam Nương: ngày xấu, thường kiêng tiến hành việc trọng đại như khai trương, xuất hành, cưới hỏi, động thổ, sửa chữa hay cất nhà. (2) Ngày Trùng Tang: Kỵ giá thú, an táng, khởi công làm nhà.
Ngọc Hạp Thông Thư
- Sao tốt: Chưa có sao tốt nổi bật theo bộ dữ liệu hiện tại.
- Sao xấu: Sao Trùng Tang: Kỵ giá thú, an táng, khởi công làm nhà.
Nhị Thập Bát Tú

Sao Vĩ (Vĩ Hỏa Hổ) là sao Tốt thuộc nhóm Thanh Long trong Nhị Thập Bát Tú.

Xem chi tiết
Tên sao: Sao Vĩ (Vĩ Hỏa Hổ).
Nhóm: Thanh Long - phương Đông.
Thông tin: hành/tinh Hỏa, biểu tượng Hổ, khẩu quyết gắn với Sầm Bành.
Tính chất: Tốt.
Diễn giải: Chủ hôn thú, xuất ngoại, kinh doanh, thăng tiến và xây cất nhà cửa.
Nên làm: cưới hỏi, khai trương, cầu tài, xây cất.
Kiêng cữ: kiện tụng.
Khẩu quyết: Vĩ tinh tạo tác đắc thiên ân; phú quý vinh hoa, phúc thọ ninh; chiêu tài tiến bảo, hòa hợp hôn nhân.
Ngày cát - hung, tốt - xấu dựa theo Thập Nhị Kiến Trừ / Thập Nhị Trực
Trực: Bế - Đây là ngày xấu.
- Nên làm: lấp vá, đào ao, đào huyệt, tư tế.
- Không nên làm: cầu y, xuất hành, khai thị, phẫu thuật, việc quan trọng.
Ngày cát hung theo Khổng Minh Lục Diệu

Ngày 7 tháng 11 năm Bính Ngọ là ngày Tiểu Cát thuộc nhóm Cát (May mắn nhỏ, quý nhân).

Xem chi tiết
Tên ngày: Tiểu Cát - Cát (May mắn nhỏ, quý nhân).
Thông tin: hành Mộc, tượng Lục Hợp, số hợp 1, 5, 7, cầu tài hướng Tây Nam.
Diễn giải: Tiểu Cát là cái tốt nhẹ nhưng thật: có người giúp, việc bàn bạc dễ thông, chuyện đang vướng có lối mở. Đây là trạng thái hợp với giao dịch vừa phải và những việc cần sự mềm mại, hòa hợp.
Nên làm: giao dịch nhỏ, gặp quý nhân, thương lượng, kết nối, tìm hướng tháo gỡ.
Nên tránh: việc quá lớn nhưng chuẩn bị sơ sài, chủ quan vì thấy thuận lợi.
Khẩu quyết: Tiểu Cát tối Cát xương. Lộ thượng hảo thương lượng. Âm nhân lai tích hỷ. Thất vật tại Khôn phương. Hành nhân tức cánh chí. Văn quan thậm thị cường. Phàm sự giai hòa hợp. Bệnh giả khấu khung thương.
Bành Tổ Bách Kỵ Nhật
- Quý: Bất từ tụng - không nên kiện tụng, tranh chấp.
- Hợi: Bất giá thú - không nên cưới gả, hôn thú.
Giờ hoàng đạo

Sửu (01:00-03:00), Thìn (07:00-09:00), Ngọ (11:00-13:00), Mùi (13:00-15:00), Tuất (19:00-21:00), Hợi (21:00-23:00)

Giờ hắc đạo

Tý (23:00-01:00), Dần (03:00-05:00), Mão (05:00-07:00), Tỵ (09:00-11:00), Thân (15:00-17:00), Dậu (17:00-19:00)

Ngũ hành
Ngày: Quý Hợi - tức Can Chi tương đồng (cùng Thủy), ngày này có tính ổn định.
- Nạp âm: ngày Đại Hải Thủy.
- Ngày này thuộc hành Thủy khắc với hành Hỏa.
- Người có năm sinh nạp âm thuộc hành Hỏa nên cân nhắc kỹ và đối chiếu thêm chi xung, hại, phá của ngày.
- Ngày Hợi lục hợp với Dần, tam hợp với Mão và Mùi thành Mộc cục.
- Xung Tỵ, hại Thân, phá Dần.
Ngày xuất hành theo Khổng Minh

Ngày Thiên Hầu - ngày xuất hành xấu: xuất hành dễ gặp tranh cãi, nên giữ hòa khí và tránh việc rủi ro.

Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong
- Từ 23h-01h (Tý) và từ 11h-13h (Ngọ) - Không Vong (Hung): Cầu tài không có lợi, dễ trái ý. Đi xa nên thận trọng, việc quan trọng nên cân nhắc kỹ.
- Từ 01h-03h (Sửu) và từ 13h-15h (Mùi) - Đại An (Cát): Mọi công việc đều được tốt lành, tốt nhất cầu tài đi theo hướng Tây Nam. Nhà cửa yên lành, người xuất hành bình yên.
- Từ 03h-05h (Dần) và từ 15h-17h (Thân) - Lưu Niên (Hung): Mưu sự khó thành, cầu lộc cầu tài mờ mịt. Kiện cáo nên hoãn lại, việc làm chậm nên cần chắc chắn.
- Từ 05h-07h (Mão) và từ 17h-19h (Dậu) - Tốc Hỷ (Cát): Tin vui sắp tới, cầu lộc cầu tài nên đi hướng Nam. Đi công việc gặp gỡ có nhiều may mắn.
- Từ 07h-09h (Thìn) và từ 19h-21h (Tuất) - Xích Khẩu (Hung): Dễ tranh luận, cãi cọ, gây chuyện thị phi. Nên hoãn việc quan trọng hoặc giữ lời nói thận trọng.
- Từ 09h-11h (Tỵ) và từ 21h-23h (Hợi) - Tiểu Cát (Cát): Giờ rất tốt lành, đi thường gặp may mắn. Buôn bán có lời, việc trong nhà hòa hợp.
Hướng xuất hành
- Xuất hành hướng Đông Nam để đón Hỷ Thần, hướng Chính Nam để đón Tài Thần.
- Tránh xuất hành hướng Đông Nam gặp Hạc Thần (xấu).
Đánh giá ngày

Ngày 15-12-2026 (dương lịch) tức 7-11-2026 (âm lịch) được đánh giá là ngày hắc đạo (ngày xấu) theo bảng Hoàng đạo/Hắc đạo dựa trên tháng âm lịch và địa chi của ngày.

Một số câu hỏi về ngày 15/12/2026 (dương lịch) tức 7/11/2026 (âm lịch)

Ngày 15 tháng 12 năm 2026 là vào thứ mấy?

Ngày 15 tháng 12 năm 2026 (dương lịch) là Thứ ba. Đây là ngày thứ 349 trong năm và thuộc quý 4 của năm 2026.

Ngày 15 tháng 12 năm 2026 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Ngày 15 tháng 12 năm 2026 (dương lịch) là ngày 7 tháng 11 năm 2026 (âm lịch). Đây là ngày Quý Hợi tháng Canh Tý năm Bính Ngọ. Ngày 15 tháng 12 là ngày thứ 302 trong năm âm lịch 2026 và còn 53 ngày nữa là đến Tết Nguyên Đán (2027).

Ngày 15 tháng 12 năm 2026 dương lịch tức ngày 7 tháng 11 năm 2026 âm lịch là ngày tốt hay xấu?

Ngày 15 tháng 12 năm 2026 dương lịch tức ngày 7 tháng 11 năm 2026 âm lịch là ngày xấu (hắc đạo).

Ngày 15 tháng 12 năm 2026 là ngày gì?

Ngày 15 tháng 12 năm 2026 là Kỷ niệm 40 năm Đại hội VI của Đảng. Ngày 15/12/1986, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam khai mạc tại Hà Nội. Đại hội đã đề ra đường lối Đổi mới, mở ra giai đoạn chuyển biến sâu sắc về tư duy phát triển kinh tế, xã hội và hội nhập của Việt Nam..