Thứ năm, ngày 14/9/2017 (DL) tức 24/7/2017 (AL)

Thứ năm, ngày 14 tháng 9 năm 2017 dương lịch, tức ngày 24 tháng 7 năm 2017 (Đinh Dậu) âm lịch.

Tổng quan nhanh

Ngày 14/9/2017 dương lịch tương ứng với ngày 24/7/2017 âm lịch, thuộc ngày Giáp Thìn, tháng Mậu Thân, năm Đinh Dậu. Theo hệ Hoàng đạo/Hắc đạo, ngày này được xếp là ngày bình thường.

Trọng tâm khi luận ngày: Ngày này phạm Ngày Trùng Phục, nên cân nhắc kỹ trước khi tiến hành việc lớn. Theo Ngọc Hạp Thông Thư, ngày này có sao tốt nổi bật: Thiên Hỷ; sao xấu cần lưu ý: Địa Hỏa, Hỏa Tai, Cô Thần. Sao Khuê (Khuê Mộc Lang) là sao Xấu thuộc nhóm Bạch Hổ trong Nhị Thập Bát Tú. Ngày thuộc Trực Thành, cần đối chiếu trực này với loại việc dự định làm.

Theo Thập Nhị Trực, ngày thuộc Trực Thành - ngày thượng cát. Những việc có thể ưu tiên gồm: lễ động thổ, khai trương, thành hôn, dời nhà, xuất hành, chăn nuôi, trồng trọt, an sàng, an táng, giao dịch, cầu tài, phá thổ, lập ước, dựng cột. Các việc không nên làm hoặc cần cân nhắc kỹ gồm: kiện tụng, tranh chấp.

Giờ hoàng đạo đáng chú ý trong ngày gồm: Dần (03:00-05:00), Thìn (07:00-09:00), Tỵ (09:00-11:00), Thân (15:00-17:00), Dậu (17:00-19:00), Hợi (21:00-23:00). Xuất hành hướng Đông Bắc để đón Hỷ Thần, hướng Đông Nam để đón Tài Thần.

Các thông tin trên mang tính tra cứu lịch vạn niên và nên được dùng như dữ liệu tham khảo, không thay thế cho việc xem xét bối cảnh thực tế của từng công việc.

Dương lịch
Tháng 9, 2017
14
Âm lịch
Tháng 7, 2017 (Đinh Dậu)
24
Ngày: Giáp Thìn
Tháng: Mậu Thân
Tiết khí: Bạch lộ

Sự kiện lịch sử trong ngày 14 tháng 9 (dương lịch)

  • Việt Nam14/09/1946Kỷ niệm 71 năm Tạm ước Việt - Pháp (Đã diễn ra 71 năm trước tính đến ngày 14/09/2017)
    Ngày 14/09/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Tạm ước Việt - Pháp tại Paris. Văn kiện này thể hiện nỗ lực ngoại giao cuối cùng của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa nhằm duy trì hòa bình, kéo dài thời gian chuẩn bị trước khi cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ.
Xem lịch tháng 9 năm 2017
THỨ HAIHAITHỨ BABATHỨ TƯTHỨ NĂMNĂMTHỨ SÁUSÁUTHỨ BẢYBẢYCHỦ NHẬTCN
1
11/7
Tân Mão
2
12/7
Nhâm Thìn
Kỷ niệm 72 năm Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
3
13/7
Quý Tỵ
4
14/7
Giáp Ngọ
5
15/7
Ất Mùi
Ngày Rằm
Lễ Vu Lan
6
16/7
Bính Thân
7
17/7
Đinh Dậu
Ngày Quốc tế Không khí sạch cho bầu trời xanh
Kỷ niệm 72 năm Ngày thành lập Đài Tiếng nói Việt Nam
8
18/7
Mậu Tuất
Ngày Quốc tế Biết chữ
9
19/7
Kỷ Hợi
10
20/7
Canh Tý
Ngày Thế giới phòng, chống tự tử
11
21/7
Tân Sửu
12
22/7
Nhâm Dần
Ngày Liên Hợp Quốc về Hợp tác Nam-Nam
13
23/7
Quý Mão
14
24/7
Giáp Thìn
15
25/7
Ất Tỵ
Ngày Quốc tế vì Dân chủ
16
26/7
Bính Ngọ
Ngày Quốc tế bảo vệ tầng ô-dôn
17
27/7
Đinh Mùi
Ngày An toàn người bệnh thế giới
18
28/7
Mậu Thân
19
29/7
Kỷ Dậu
20
1/8
Canh Tuất
Mùng 1
21
2/8
Tân Hợi
Ngày Quốc tế Hòa bình
22
3/8
Nhâm Tý
23
4/8
Quý Sửu
Ngày Quốc tế Ngôn ngữ ký hiệu
24
5/8
Giáp Dần
25
6/8
Ất Mão
26
7/8
Bính Thìn
27
8/8
Đinh Tỵ
Ngày Du lịch thế giới
28
9/8
Mậu Ngọ
Ngày Thế giới phòng chống bệnh dại
29
10/8
Kỷ Mùi
Ngày Quốc tế Nhận thức về Thất thoát và Lãng phí Thực phẩm
30
11/8
Canh Thân
Ngày tốt Ngày xấu

Xem ngày tốt xấu 14-9-2017 (dương lịch) tức 24-7-2017 (âm lịch)

Xem ngày tốt xấu 14-9-2017 (dương lịch) tức 24-7-2017 (âm lịch)
Các ngày kỵ
Ngày 24 tháng 7 năm Đinh Dậu phạm phải: Ngày Trùng Phục: Kỵ giá thú, an táng.
Ngọc Hạp Thông Thư
- Sao tốt: Sao Thiên Hỷ: Tốt cho mọi việc, nhất là giá thú.
- Sao xấu: (1) Sao Địa Hỏa: Kỵ việc liên quan đất đai, nhà cửa, động thổ. (2) Sao Hỏa Tai: Xấu với làm nhà, lợp nhà. (3) Sao Cô Thần: Xấu với giá thú. (4) Sao Trùng Phục: Kỵ giá thú, an táng.
Nhị Thập Bát Tú

Sao Khuê (Khuê Mộc Lang) là sao Xấu thuộc nhóm Bạch Hổ trong Nhị Thập Bát Tú.

Xem chi tiết
Tên sao: Sao Khuê (Khuê Mộc Lang).
Nhóm: Bạch Hổ - phương Tây.
Thông tin: hành/tinh Mộc, biểu tượng Lang, khẩu quyết gắn với Mã Vũ.
Tính chất: Xấu.
Diễn giải: Nửa tốt nửa xấu, lợi văn thư phúc lộc nhưng bất lợi khai trương, động thổ, an táng.
Nên làm: học hành, đọc sách, văn thư, phúc lộc.
Kiêng cữ: khởi công, động thổ, an táng.
Khẩu quyết: Khuê tinh tạo tác đắc trinh tường; văn thư, học nghiệp có phần lợi; động thổ an táng nên thận trọng.
Ngày cát - hung, tốt - xấu dựa theo Thập Nhị Kiến Trừ / Thập Nhị Trực
Trực: Thành - Đây là ngày thượng cát.
- Nên làm: lễ động thổ, khai trương, thành hôn, dời nhà, xuất hành, chăn nuôi, trồng trọt, an sàng, an táng, giao dịch, cầu tài, phá thổ, lập ước, dựng cột.
- Không nên làm: kiện tụng, tranh chấp.
Ngày cát hung theo Khổng Minh Lục Diệu

Ngày 24 tháng 7 năm Đinh Dậu là ngày Không Vong thuộc nhóm Hung (Hư hao, trống rỗng).

Xem chi tiết
Tên ngày: Không Vong - Hung (Hư hao, trống rỗng).
Thông tin: hành Thổ, tượng Câu Trần, số hợp 5, 8, 10.
Diễn giải: Không Vong là trạng thái rỗng hao và thất lợi. Việc làm dễ khó có kết quả, cầu tài không sáng, vật mất khó tìm, nên giữ hơn cầu và tránh mở việc lớn.
Nên làm: dừng lại, giữ tiền của, kiểm tra rủi ro, tránh đặt cược vào điều chưa chắc.
Nên tránh: khởi sự lớn, cầu tài, kiện tụng, đầu tư mạo hiểm, đi xa khi chưa rõ đường hướng.
Khẩu quyết: Không Vong sự bất tường. Âm nhân tiểu thừa trướng. Cầu tài vô lợi ích. Hành nhân hữu tai ương. Thất vật tầm bất kiến. Quan sự hữu hình thương. Bệnh nhân phùng Âm quỷ. Giải nhương bảo an khương.
Bành Tổ Bách Kỵ Nhật
- Giáp: Bất khai thương - không nên mở kho để tránh hao tán tài vật.
- Thìn: Bất khốc khấp - không nên khóc lóc để tránh tang sự.
Giờ hoàng đạo

Dần (03:00-05:00), Thìn (07:00-09:00), Tỵ (09:00-11:00), Thân (15:00-17:00), Dậu (17:00-19:00), Hợi (21:00-23:00)

Giờ hắc đạo

Tý (23:00-01:00), Sửu (01:00-03:00), Mão (05:00-07:00), Ngọ (11:00-13:00), Mùi (13:00-15:00), Tuất (19:00-21:00)

Ngũ hành
Ngày: Giáp Thìn - tức Can khắc Chi (Mộc khắc Thổ), ngày này nên thận trọng.
- Nạp âm: ngày Phúc Đăng Hỏa.
- Ngày này thuộc hành Hỏa khắc với hành Kim.
- Người có năm sinh nạp âm thuộc hành Kim nên cân nhắc kỹ và đối chiếu thêm chi xung, hại, phá của ngày.
- Ngày Thìn lục hợp với Dậu, tam hợp với Tý và Thân thành Thủy cục.
- Xung Tuất, hại Mão, phá Sửu.
Ngày xuất hành theo Khổng Minh

Ngày Hảo Thương - ngày xuất hành tốt: xuất hành thuận lợi, gặp người lớn vừa lòng, làm việc như ý.

Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong
- Từ 23h-01h (Tý) và từ 11h-13h (Ngọ) - Đại An (Cát): Mọi công việc đều được tốt lành, tốt nhất cầu tài đi theo hướng Tây Nam. Nhà cửa yên lành, người xuất hành bình yên.
- Từ 01h-03h (Sửu) và từ 13h-15h (Mùi) - Lưu Niên (Hung): Mưu sự khó thành, cầu lộc cầu tài mờ mịt. Kiện cáo nên hoãn lại, việc làm chậm nên cần chắc chắn.
- Từ 03h-05h (Dần) và từ 15h-17h (Thân) - Tốc Hỷ (Cát): Tin vui sắp tới, cầu lộc cầu tài nên đi hướng Nam. Đi công việc gặp gỡ có nhiều may mắn.
- Từ 05h-07h (Mão) và từ 17h-19h (Dậu) - Xích Khẩu (Hung): Dễ tranh luận, cãi cọ, gây chuyện thị phi. Nên hoãn việc quan trọng hoặc giữ lời nói thận trọng.
- Từ 07h-09h (Thìn) và từ 19h-21h (Tuất) - Tiểu Cát (Cát): Giờ rất tốt lành, đi thường gặp may mắn. Buôn bán có lời, việc trong nhà hòa hợp.
- Từ 09h-11h (Tỵ) và từ 21h-23h (Hợi) - Không Vong (Hung): Cầu tài không có lợi, dễ trái ý. Đi xa nên thận trọng, việc quan trọng nên cân nhắc kỹ.
Hướng xuất hành
- Xuất hành hướng Đông Bắc để đón Hỷ Thần, hướng Đông Nam để đón Tài Thần.
- Hạc Thần không quản việc dưới trần trong ngày này.
Đánh giá ngày

Ngày 14-9-2017 (dương lịch) tức 24-7-2017 (âm lịch) được đánh giá là ngày bình thường theo bảng Hoàng đạo/Hắc đạo dựa trên tháng âm lịch và địa chi của ngày.

Một số câu hỏi về ngày 14/9/2017 (dương lịch) tức 24/7/2017 (âm lịch)

Ngày 14 tháng 9 năm 2017 là vào thứ mấy?

Ngày 14 tháng 9 năm 2017 (dương lịch) là Thứ năm. Đây là ngày thứ 257 trong năm và thuộc quý 3 của năm 2017.

Ngày 14 tháng 9 năm 2017 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Ngày 14 tháng 9 năm 2017 (dương lịch) là ngày 24 tháng 7 năm 2017 (âm lịch). Đây là ngày Giáp Thìn tháng Mậu Thân năm Đinh Dậu. Ngày 14 tháng 9 là ngày thứ 230 trong năm âm lịch 2017 và còn 155 ngày nữa là đến Tết Nguyên Đán (2018).

Ngày 14 tháng 9 năm 2017 dương lịch tức ngày 24 tháng 7 năm 2017 âm lịch là ngày tốt hay xấu?

Ngày 14 tháng 9 năm 2017 dương lịch tức ngày 24 tháng 7 năm 2017 âm lịch là ngày bình thường.

Ngày 14 tháng 9 năm 2017 là ngày gì?

Ngày 14 tháng 9 năm 2017 là Kỷ niệm 71 năm Tạm ước Việt - Pháp. Ngày 14/09/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Tạm ước Việt - Pháp tại Paris. Văn kiện này thể hiện nỗ lực ngoại giao cuối cùng của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa nhằm duy trì hòa bình, kéo dài thời gian chuẩn bị trước khi cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ..