Thứ hai, ngày 14/3/2016 (DL) tức 6/2/2016 (AL)
Thứ hai, ngày 14 tháng 3 năm 2016 dương lịch, tức ngày 6 tháng 2 năm 2016 (Bính Thân) âm lịch là ngày tốt.
Ngày 14/3/2016 dương lịch tương ứng với ngày 6/2/2016 âm lịch, thuộc ngày Ất Mùi, tháng Tân Mão, năm Bính Thân. Theo hệ Hoàng đạo/Hắc đạo, ngày này được xếp là ngày tốt.
Trọng tâm khi luận ngày: Ngày này phạm Ngày Trùng Tang, nên cân nhắc kỹ trước khi tiến hành việc lớn. Theo Ngọc Hạp Thông Thư, ngày này có sao tốt nổi bật: Thiên Đức, Tam Hợp; sao xấu cần lưu ý: Đại Hao, Tử Khí, Quan Phù. Sao Trương (Trương Nguyệt Lộc) là sao Tốt thuộc nhóm Chu Tước trong Nhị Thập Bát Tú. Ngày thuộc Trực Định, cần đối chiếu trực này với loại việc dự định làm.
Theo Thập Nhị Trực, ngày thuộc Trực Định - ngày trung bình. Những việc có thể ưu tiên gồm: sửa đường, nhập học, mở bếp mới, làm chuồng gia súc. Các việc không nên làm hoặc cần cân nhắc kỹ gồm: xuất hành xa, kiện tụng, giao thiệp.
Giờ hoàng đạo đáng chú ý trong ngày gồm: Dần (03:00-05:00), Mão (05:00-07:00), Tỵ (09:00-11:00), Thân (15:00-17:00), Tuất (19:00-21:00), Hợi (21:00-23:00). Xuất hành hướng Tây Bắc để đón Hỷ Thần, hướng Đông Nam để đón Tài Thần.
Các thông tin trên mang tính tra cứu lịch vạn niên và nên được dùng như dữ liệu tham khảo, không thay thế cho việc xem xét bối cảnh thực tế của từng công việc.
Sự kiện lịch sử trong ngày 14 tháng 3 (dương lịch)
- Việt Nam14/03/1988Kỷ niệm 28 năm Ngày niệm sự kiện Gạc Ma (Đã diễn ra 28 năm trước tính đến ngày 14/03/2016)Ngày niệm sự kiện Gạc Ma được tổ chức vào ngày 14 tháng 3 hàng năm. Đây là ngày diễn ra trận hải chiến bi tráng (14/3/1988) tại bãi đá Gạc Ma thuộc quần đảo Trường Sa, nơi 64 cán bộ, chiến sĩ Hải quân Nhân dân Việt Nam đã anh dũng hy sinh để bảo vệ chủ quyền biển đảo quê hương. Vào ngày này, người dân và các cơ quan chức năng trên cả nước thường tổ chức các hoạt động dâng hương và tưởng niệm.
Xem ngày tốt xấu 14-3-2016 (dương lịch) tức 6-2-2016 (âm lịch)
| Các ngày kỵ | Ngày 6 tháng 2 năm Bính Thân phạm phải: Ngày Trùng Tang: Kỵ giá thú, an táng, khởi công làm nhà. |
|---|---|
| Ngọc Hạp Thông Thư | - Sao tốt: (1) Sao Thiên Đức: Tốt cho mọi việc. (2) Sao Tam Hợp: Tốt cho mọi việc. - Sao xấu: (1) Sao Đại Hao: Xấu mọi việc. (2) Sao Tử Khí: Xấu trong mọi việc lớn. (3) Sao Quan Phù: Xấu trong mọi việc lớn. (4) Sao Hỏa Tai: Xấu với làm nhà, lợp nhà. (5) Sao Trùng Tang: Kỵ giá thú, an táng, khởi công làm nhà. |
| Nhị Thập Bát Tú | Sao Trương (Trương Nguyệt Lộc) là sao Tốt thuộc nhóm Chu Tước trong Nhị Thập Bát Tú. Xem chi tiếtTên sao: Sao Trương (Trương Nguyệt Lộc). Nhóm: Chu Tước - phương Nam. Thông tin: hành/tinh Nguyệt, biểu tượng Lộc, khẩu quyết gắn với Vạn Tu. Tính chất: Tốt. Diễn giải: Chủ có lợi cho mở mang, hôn nhân và việc vui nếu phối hợp thêm giờ tốt. Nên làm: khai trương, cưới hỏi, nhập trạch. Kiêng cữ: kiện tụng, việc quan hệ phức tạp. Khẩu quyết: Trương tinh nhật tốt chủ gia xương; khai môn tạo tác tiến điền trang; hôn nhân hòa hợp, phúc miên trường. |
| Ngày cát - hung, tốt - xấu dựa theo Thập Nhị Kiến Trừ / Thập Nhị Trực | Trực: Định - Đây là ngày trung bình. - Nên làm: sửa đường, nhập học, mở bếp mới, làm chuồng gia súc. - Không nên làm: xuất hành xa, kiện tụng, giao thiệp. |
| Ngày cát hung theo Khổng Minh Lục Diệu | Ngày 6 tháng 2 năm Bính Thân là ngày Đại An thuộc nhóm Cát (An ổn, bền vững). Xem chi tiếtTên ngày: Đại An - Cát (An ổn, bền vững). Thông tin: hành Mộc, tượng Thanh Long, số hợp 1, 5, 7, cầu tài hướng Tây Nam. Diễn giải: Đại An là trạng thái yên ổn và bền vững. Gặp ngày này, công việc thường dễ giữ được thế chắc, gia đạo an hòa, người đi xa bình yên, việc cầu an hoặc khởi tạo nền tảng lâu dài có nhiều thuận lợi. Nên làm: xây dựng nền tảng lâu dài, ổn định gia đạo, cầu bình an, giữ gìn thành quả. Nên tránh: việc cần bứt phá quá nhanh hoặc đầu cơ mạo hiểm. Khẩu quyết: Đại An sự sự xương. Cầu tài tại Khôn phương. Thất vật khứ bất viễn. Trạch xá bảo an khương. Hành nhân thân vị động. Bệnh giả chủ vô phòng. Tướng quân hồi điền dã. Tử tế cách thôi trường. |
| Bành Tổ Bách Kỵ Nhật | - Ất: Bất tài thực - không nên gieo trồng để tránh cây trái kém phát triển. - Mùi: Bất phục dược - không nên uống thuốc, dùng thuốc mạnh. |
| Giờ hoàng đạo | Dần (03:00-05:00), Mão (05:00-07:00), Tỵ (09:00-11:00), Thân (15:00-17:00), Tuất (19:00-21:00), Hợi (21:00-23:00) |
| Giờ hắc đạo | Tý (23:00-01:00), Sửu (01:00-03:00), Thìn (07:00-09:00), Ngọ (11:00-13:00), Mùi (13:00-15:00), Dậu (17:00-19:00) |
| Ngũ hành | Ngày: Ất Mùi - tức Can khắc Chi (Mộc khắc Thổ), ngày này nên thận trọng. - Nạp âm: ngày Sa Trung Kim. - Ngày này thuộc hành Kim khắc với hành Mộc. - Người có năm sinh nạp âm thuộc hành Mộc nên cân nhắc kỹ và đối chiếu thêm chi xung, hại, phá của ngày. - Ngày Mùi lục hợp với Ngọ, tam hợp với Hợi và Mão thành Mộc cục. - Xung Sửu, hại Tý, phá Tuất. |
| Ngày xuất hành theo Khổng Minh | Ngày Thiên Dương - ngày xuất hành tốt: xuất hành tốt, cầu tài lộc và công danh đều thuận. |
| Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong | - Từ 23h-01h (Tý) và từ 11h-13h (Ngọ) - Lưu Niên (Hung): Mưu sự khó thành, cầu lộc cầu tài mờ mịt. Kiện cáo nên hoãn lại, việc làm chậm nên cần chắc chắn. - Từ 01h-03h (Sửu) và từ 13h-15h (Mùi) - Tốc Hỷ (Cát): Tin vui sắp tới, cầu lộc cầu tài nên đi hướng Nam. Đi công việc gặp gỡ có nhiều may mắn. - Từ 03h-05h (Dần) và từ 15h-17h (Thân) - Xích Khẩu (Hung): Dễ tranh luận, cãi cọ, gây chuyện thị phi. Nên hoãn việc quan trọng hoặc giữ lời nói thận trọng. - Từ 05h-07h (Mão) và từ 17h-19h (Dậu) - Tiểu Cát (Cát): Giờ rất tốt lành, đi thường gặp may mắn. Buôn bán có lời, việc trong nhà hòa hợp. - Từ 07h-09h (Thìn) và từ 19h-21h (Tuất) - Không Vong (Hung): Cầu tài không có lợi, dễ trái ý. Đi xa nên thận trọng, việc quan trọng nên cân nhắc kỹ. - Từ 09h-11h (Tỵ) và từ 21h-23h (Hợi) - Đại An (Cát): Mọi công việc đều được tốt lành, tốt nhất cầu tài đi theo hướng Tây Nam. Nhà cửa yên lành, người xuất hành bình yên. |
| Hướng xuất hành | - Xuất hành hướng Tây Bắc để đón Hỷ Thần, hướng Đông Nam để đón Tài Thần. - Hạc Thần không quản việc dưới trần trong ngày này. |
| Đánh giá ngày | Ngày 14-3-2016 (dương lịch) tức 6-2-2016 (âm lịch) được đánh giá là ngày hoàng đạo (ngày tốt) theo bảng Hoàng đạo/Hắc đạo dựa trên tháng âm lịch và địa chi của ngày. |
Một số câu hỏi về ngày 14/3/2016 (dương lịch) tức 6/2/2016 (âm lịch)
Ngày 14 tháng 3 năm 2016 là vào thứ mấy?
Ngày 14 tháng 3 năm 2016 (dương lịch) là Thứ hai. Đây là ngày thứ 74 trong năm và thuộc quý 1 của năm 2016.
Ngày 14 tháng 3 năm 2016 là ngày bao nhiêu âm lịch?
Ngày 14 tháng 3 năm 2016 (dương lịch) là ngày 6 tháng 2 năm 2016 (âm lịch). Đây là ngày Ất Mùi tháng Tân Mão năm Bính Thân. Ngày 14 tháng 3 là ngày thứ 36 trong năm âm lịch 2016 và còn 320 ngày nữa là đến Tết Nguyên Đán (2017).
Ngày 14 tháng 3 năm 2016 dương lịch tức ngày 6 tháng 2 năm 2016 âm lịch là ngày tốt hay xấu?
Ngày 14 tháng 3 năm 2016 dương lịch tức ngày 6 tháng 2 năm 2016 âm lịch là ngày tốt (hoàng đạo).
Ngày 14 tháng 3 năm 2016 là ngày gì?
Ngày 14 tháng 3 năm 2016 là Kỷ niệm 28 năm Ngày niệm sự kiện Gạc Ma. Ngày niệm sự kiện Gạc Ma được tổ chức vào ngày 14 tháng 3 hàng năm. Đây là ngày diễn ra trận hải chiến bi tráng (14/3/1988) tại bãi đá Gạc Ma thuộc quần đảo Trường Sa, nơi 64 cán bộ, chiến sĩ Hải quân Nhân dân Việt Nam đã anh dũng hy sinh để bảo vệ chủ quyền biển đảo quê hương. Vào ngày này, người dân và các cơ quan chức năng trên cả nước thường tổ chức các hoạt động dâng hương và tưởng niệm..






