Thứ năm, ngày 14/10/2021 (DL) tức 9/9/2021 (AL)
Thứ năm, ngày 14 tháng 10 năm 2021 dương lịch, tức ngày 9 tháng 9 năm 2021 (Tân Sửu) âm lịch là ngày xấu.
Ngày 14/10/2021 dương lịch tương ứng với ngày 9/9/2021 âm lịch, thuộc ngày Ất Mùi, tháng Mậu Tuất, năm Tân Sửu. Theo hệ Hoàng đạo/Hắc đạo, ngày này được xếp là ngày xấu.
Trọng tâm khi luận ngày: Ngày này không phạm các nhóm ngày kỵ phổ biến đang được hệ thống theo dõi. Theo Ngọc Hạp Thông Thư, ngày này có sao tốt nổi bật: Thiên Thành; sao xấu cần lưu ý: Băng Tiêu Ngọa Hãm. Sao Tỉnh (Tỉnh Mộc Hãn) là sao Tốt thuộc nhóm Chu Tước trong Nhị Thập Bát Tú. Ngày thuộc Trực Thu, cần đối chiếu trực này với loại việc dự định làm.
Theo Thập Nhị Trực, ngày thuộc Trực Thu - ngày thượng cát. Những việc có thể ưu tiên gồm: cầu tự, động thổ, mua bán, giao dịch, tế phúc, lập khế ước, tu tạo, khai thị. Các việc không nên làm hoặc cần cân nhắc kỹ gồm: an sàng, chạy thử xe mới, cho vay, phá thổ, hạ thủy tàu thuyền mới.
Giờ hoàng đạo đáng chú ý trong ngày gồm: Dần (03:00-05:00), Mão (05:00-07:00), Tỵ (09:00-11:00), Thân (15:00-17:00), Tuất (19:00-21:00), Hợi (21:00-23:00). Xuất hành hướng Tây Bắc để đón Hỷ Thần, hướng Đông Nam để đón Tài Thần.
Các thông tin trên mang tính tra cứu lịch vạn niên và nên được dùng như dữ liệu tham khảo, không thay thế cho việc xem xét bối cảnh thực tế của từng công việc.
Ngày lễ trong ngày 14 tháng 10 (dương lịch)
- Quốc tếDương lịchNgày Tiêu chuẩn Thế giớiNgày Tiêu chuẩn Thế giới (World Standards Day) được tổ chức vào ngày 14 tháng 10 hằng năm nhằm tôn vinh những cống hiến của các chuyên gia và tổ chức trên toàn cầu trong việc xây dựng các tiêu chuẩn chung. [Tìm hiểu thêm ...]
- Việt NamDương lịchKỷ niệm 91 năm Ngày thành lập Hội Nông dân Việt NamNgày 14/10/1930 được xác định là mốc thành lập Hội Nông dân Việt Nam, tổ chức đại diện cho giai cấp nông dân trong phong trào cách mạng. Đến năm 1991, Bộ Chính trị quyết định lấy ngày 14 tháng 10 năm 1930 làm Ngày thành lập Hội Nông dân Việt Nam. Hằng năm, ngày 14 tháng 10 là dịp tôn vinh vai trò của nông dân trong đấu tranh cách mạng, phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn và đất nước.
Sự kiện lịch sử trong ngày 14 tháng 10 (dương lịch)
- Việt Nam14/10/1930Ngày thành lập Hội Nông dân Việt Nam (Đã diễn ra 91 năm trước tính đến ngày 14/10/2021)
Ngày lễ trong ngày 9 tháng 9 (âm lịch)
- Việt NamÂm lịchTết Trùng CửuTết Trùng Cửu diễn ra vào ngày mùng 9 tháng 9 âm lịch, là ngày lễ truyền thống trong văn hóa Á Đông, thường gắn với ý nghĩa cầu sức khỏe, trường thọ, tránh điều xấu và hướng đến sự an lành.
Xem ngày tốt xấu 14-10-2021 (dương lịch) tức 9-9-2021 (âm lịch)
| Các ngày kỵ | Ngày 9 tháng 9 năm Tân Sửu không phạm các ngày kiêng kỵ trong tháng như Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Nguyệt Tận, Dương Công Kỵ Nhật, Thụ Tử, Sát Chủ, Vãng Vong, Cửu Không, Trùng Tang, Trùng Phục. |
|---|---|
| Ngọc Hạp Thông Thư | - Sao tốt: Sao Thiên Thành: Tốt cho mọi việc. - Sao xấu: Sao Băng Tiêu Ngọa Hãm: Xấu mọi việc lớn, nhất là làm nhà. |
| Nhị Thập Bát Tú | Sao Tỉnh (Tỉnh Mộc Hãn) là sao Tốt thuộc nhóm Chu Tước trong Nhị Thập Bát Tú. Xem chi tiếtTên sao: Sao Tỉnh (Tỉnh Mộc Hãn). Nhóm: Chu Tước - phương Nam. Thông tin: hành/tinh Mộc, biểu tượng Hãn, khẩu quyết gắn với Diêu Kỳ. Tính chất: Tốt. Diễn giải: Chủ xây dựng nhà cửa, thi cử đỗ đạt, công thành danh toại, hôn thú cát lợi. Nên làm: đào giếng, xây dựng, sửa chữa, thi cử. Kiêng cữ: an táng, kiện tụng. Khẩu quyết: Tỉnh tinh tạo tác vượng tằm điền; kim bảng đề danh, phúc tự nhiên; hôn nhân xây dựng được bình yên. |
| Ngày cát - hung, tốt - xấu dựa theo Thập Nhị Kiến Trừ / Thập Nhị Trực | Trực: Thu - Đây là ngày thượng cát. - Nên làm: cầu tự, động thổ, mua bán, giao dịch, tế phúc, lập khế ước, tu tạo, khai thị. - Không nên làm: an sàng, chạy thử xe mới, cho vay, phá thổ, hạ thủy tàu thuyền mới. |
| Ngày cát hung theo Khổng Minh Lục Diệu | Ngày 9 tháng 9 năm Tân Sửu là ngày Tiểu Cát thuộc nhóm Cát (May mắn nhỏ, quý nhân). Xem chi tiếtTên ngày: Tiểu Cát - Cát (May mắn nhỏ, quý nhân). Thông tin: hành Mộc, tượng Lục Hợp, số hợp 1, 5, 7, cầu tài hướng Tây Nam. Diễn giải: Tiểu Cát là cái tốt nhẹ nhưng thật: có người giúp, việc bàn bạc dễ thông, chuyện đang vướng có lối mở. Đây là trạng thái hợp với giao dịch vừa phải và những việc cần sự mềm mại, hòa hợp. Nên làm: giao dịch nhỏ, gặp quý nhân, thương lượng, kết nối, tìm hướng tháo gỡ. Nên tránh: việc quá lớn nhưng chuẩn bị sơ sài, chủ quan vì thấy thuận lợi. Khẩu quyết: Tiểu Cát tối Cát xương. Lộ thượng hảo thương lượng. Âm nhân lai tích hỷ. Thất vật tại Khôn phương. Hành nhân tức cánh chí. Văn quan thậm thị cường. Phàm sự giai hòa hợp. Bệnh giả khấu khung thương. |
| Bành Tổ Bách Kỵ Nhật | - Ất: Bất tài thực - không nên gieo trồng để tránh cây trái kém phát triển. - Mùi: Bất phục dược - không nên uống thuốc, dùng thuốc mạnh. |
| Giờ hoàng đạo | Dần (03:00-05:00), Mão (05:00-07:00), Tỵ (09:00-11:00), Thân (15:00-17:00), Tuất (19:00-21:00), Hợi (21:00-23:00) |
| Giờ hắc đạo | Tý (23:00-01:00), Sửu (01:00-03:00), Thìn (07:00-09:00), Ngọ (11:00-13:00), Mùi (13:00-15:00), Dậu (17:00-19:00) |
| Ngũ hành | Ngày: Ất Mùi - tức Can khắc Chi (Mộc khắc Thổ), ngày này nên thận trọng. - Nạp âm: ngày Sa Trung Kim. - Ngày này thuộc hành Kim khắc với hành Mộc. - Người có năm sinh nạp âm thuộc hành Mộc nên cân nhắc kỹ và đối chiếu thêm chi xung, hại, phá của ngày. - Ngày Mùi lục hợp với Ngọ, tam hợp với Hợi và Mão thành Mộc cục. - Xung Sửu, hại Tý, phá Tuất. |
| Ngày xuất hành theo Khổng Minh | Ngày Chu Tước - ngày xuất hành xấu: xuất hành cầu tài đều xấu, hay mất của, kiện cáo dễ thua. |
| Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong | - Từ 23h-01h (Tý) và từ 11h-13h (Ngọ) - Không Vong (Hung): Cầu tài không có lợi, dễ trái ý. Đi xa nên thận trọng, việc quan trọng nên cân nhắc kỹ. - Từ 01h-03h (Sửu) và từ 13h-15h (Mùi) - Đại An (Cát): Mọi công việc đều được tốt lành, tốt nhất cầu tài đi theo hướng Tây Nam. Nhà cửa yên lành, người xuất hành bình yên. - Từ 03h-05h (Dần) và từ 15h-17h (Thân) - Lưu Niên (Hung): Mưu sự khó thành, cầu lộc cầu tài mờ mịt. Kiện cáo nên hoãn lại, việc làm chậm nên cần chắc chắn. - Từ 05h-07h (Mão) và từ 17h-19h (Dậu) - Tốc Hỷ (Cát): Tin vui sắp tới, cầu lộc cầu tài nên đi hướng Nam. Đi công việc gặp gỡ có nhiều may mắn. - Từ 07h-09h (Thìn) và từ 19h-21h (Tuất) - Xích Khẩu (Hung): Dễ tranh luận, cãi cọ, gây chuyện thị phi. Nên hoãn việc quan trọng hoặc giữ lời nói thận trọng. - Từ 09h-11h (Tỵ) và từ 21h-23h (Hợi) - Tiểu Cát (Cát): Giờ rất tốt lành, đi thường gặp may mắn. Buôn bán có lời, việc trong nhà hòa hợp. |
| Hướng xuất hành | - Xuất hành hướng Tây Bắc để đón Hỷ Thần, hướng Đông Nam để đón Tài Thần. - Hạc Thần không quản việc dưới trần trong ngày này. |
| Đánh giá ngày | Ngày 14-10-2021 (dương lịch) tức 9-9-2021 (âm lịch) được đánh giá là ngày hắc đạo (ngày xấu) theo bảng Hoàng đạo/Hắc đạo dựa trên tháng âm lịch và địa chi của ngày. |
Một số câu hỏi về ngày 14/10/2021 (dương lịch) tức 9/9/2021 (âm lịch)
Ngày 14 tháng 10 năm 2021 là vào thứ mấy?
Ngày 14 tháng 10 năm 2021 (dương lịch) là Thứ năm. Đây là ngày thứ 287 trong năm và thuộc quý 4 của năm 2021.
Ngày 14 tháng 10 năm 2021 là ngày bao nhiêu âm lịch?
Ngày 14 tháng 10 năm 2021 (dương lịch) là ngày 9 tháng 9 năm 2021 (âm lịch). Đây là ngày Ất Mùi tháng Mậu Tuất năm Tân Sửu. Ngày 14 tháng 10 là ngày thứ 245 trong năm âm lịch 2021 và còn 110 ngày nữa là đến Tết Nguyên Đán (2022).
Ngày 14 tháng 10 năm 2021 dương lịch tức ngày 9 tháng 9 năm 2021 âm lịch là ngày tốt hay xấu?
Ngày 14 tháng 10 năm 2021 dương lịch tức ngày 9 tháng 9 năm 2021 âm lịch là ngày xấu (hắc đạo).
Ngày 14 tháng 10 năm 2021 là ngày gì?
Ngày 14 tháng 10 năm 2021 là (1) Ngày Tiêu chuẩn Thế giới; (2) Kỷ niệm 91 năm Ngày thành lập Hội Nông dân Việt Nam.
Ngày 9 tháng 9 năm 2021 âm lịch là ngày gì?
Ngày 9 tháng 9 năm 2021 âm lịch là Tết Trùng Cửu. Tết Trùng Cửu diễn ra vào ngày mùng 9 tháng 9 âm lịch, là ngày lễ truyền thống trong văn hóa Á Đông, thường gắn với ý nghĩa cầu sức khỏe, trường thọ, tránh điều xấu và hướng đến sự an lành..






