Thứ hai, ngày 14/10/2019 (DL) tức 16/9/2019 (AL)
Thứ hai, ngày 14 tháng 10 năm 2019 dương lịch, tức ngày 16 tháng 9 năm 2019 (Kỷ Hợi) âm lịch.
Ngày 14/10/2019 dương lịch tương ứng với ngày 16/9/2019 âm lịch, thuộc ngày Giáp Thân, tháng Giáp Tuất, năm Kỷ Hợi. Theo hệ Hoàng đạo/Hắc đạo, ngày này được xếp là ngày bình thường.
Trọng tâm khi luận ngày: Ngày này không phạm các nhóm ngày kỵ phổ biến đang được hệ thống theo dõi. Theo Ngọc Hạp Thông Thư, ngày này có sao tốt nổi bật: Sinh Khí, Thiên Ân. Sao Tất (Tất Nguyệt Ô) là sao Tốt thuộc nhóm Bạch Hổ trong Nhị Thập Bát Tú. Ngày thuộc Trực Khai, cần đối chiếu trực này với loại việc dự định làm.
Theo Thập Nhị Trực, ngày thuộc Trực Khai - ngày thượng cát. Những việc có thể ưu tiên gồm: dựng cột, giao dịch, tu tạo, cầu phúc, thượng nhậm, khai thị, động thổ, xuất hành. Các việc không nên làm hoặc cần cân nhắc kỹ gồm: cho vay, tố tụng.
Giờ hoàng đạo đáng chú ý trong ngày gồm: Tý (23:00-01:00), Sửu (01:00-03:00), Thìn (07:00-09:00), Tỵ (09:00-11:00), Mùi (13:00-15:00), Tuất (19:00-21:00). Xuất hành hướng Đông Bắc để đón Hỷ Thần, hướng Đông Nam để đón Tài Thần.
Các thông tin trên mang tính tra cứu lịch vạn niên và nên được dùng như dữ liệu tham khảo, không thay thế cho việc xem xét bối cảnh thực tế của từng công việc.
Ngày lễ trong ngày 14 tháng 10 (dương lịch)
- Quốc tếDương lịchNgày Tiêu chuẩn Thế giớiNgày Tiêu chuẩn Thế giới (World Standards Day) được tổ chức vào ngày 14 tháng 10 hằng năm nhằm tôn vinh những cống hiến của các chuyên gia và tổ chức trên toàn cầu trong việc xây dựng các tiêu chuẩn chung. [Tìm hiểu thêm ...]
- Việt NamDương lịchKỷ niệm 89 năm Ngày thành lập Hội Nông dân Việt NamNgày 14/10/1930 được xác định là mốc thành lập Hội Nông dân Việt Nam, tổ chức đại diện cho giai cấp nông dân trong phong trào cách mạng. Đến năm 1991, Bộ Chính trị quyết định lấy ngày 14 tháng 10 năm 1930 làm Ngày thành lập Hội Nông dân Việt Nam. Hằng năm, ngày 14 tháng 10 là dịp tôn vinh vai trò của nông dân trong đấu tranh cách mạng, phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn và đất nước.
Sự kiện lịch sử trong ngày 14 tháng 10 (dương lịch)
- Việt Nam14/10/1930Ngày thành lập Hội Nông dân Việt Nam (Đã diễn ra 89 năm trước tính đến ngày 14/10/2019)
Xem ngày tốt xấu 14-10-2019 (dương lịch) tức 16-9-2019 (âm lịch)
| Các ngày kỵ | Ngày 16 tháng 9 năm Kỷ Hợi không phạm các ngày kiêng kỵ trong tháng như Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Nguyệt Tận, Dương Công Kỵ Nhật, Thụ Tử, Sát Chủ, Vãng Vong, Cửu Không, Trùng Tang, Trùng Phục. |
|---|---|
| Ngọc Hạp Thông Thư | - Sao tốt: (1) Sao Sinh Khí: Tốt cho làm nhà, sửa nhà, động thổ, trồng cây. (2) Sao Thiên Ân: Tốt, được hưởng phúc ân, hợp việc làm nhà, khai trương. - Sao xấu: Chưa có sao xấu nổi bật theo bộ dữ liệu hiện tại. |
| Nhị Thập Bát Tú | Sao Tất (Tất Nguyệt Ô) là sao Tốt thuộc nhóm Bạch Hổ trong Nhị Thập Bát Tú. Xem chi tiếtTên sao: Sao Tất (Tất Nguyệt Ô). Nhóm: Bạch Hổ - phương Tây. Thông tin: hành/tinh Nguyệt, biểu tượng Ô, khẩu quyết gắn với Trần Tuấn. Tính chất: Tốt. Diễn giải: Chủ nhà cửa khang trang, chăn nuôi phát đạt, hôn thú sinh đẻ thuận lợi. Nên làm: khai trương, cưới hỏi, xây dựng, chăn nuôi. Kiêng cữ: tranh chấp. Khẩu quyết: Tất tinh tạo tác chủ quang tiền; điền tàm đại lợi, thương khố mãn; bách ban lợi ý tự an nhiên. |
| Ngày cát - hung, tốt - xấu dựa theo Thập Nhị Kiến Trừ / Thập Nhị Trực | Trực: Khai - Đây là ngày thượng cát. - Nên làm: dựng cột, giao dịch, tu tạo, cầu phúc, thượng nhậm, khai thị, động thổ, xuất hành. - Không nên làm: cho vay, tố tụng. |
| Ngày cát hung theo Khổng Minh Lục Diệu | Ngày 16 tháng 9 năm Kỷ Hợi là ngày Không Vong thuộc nhóm Hung (Hư hao, trống rỗng). Xem chi tiếtTên ngày: Không Vong - Hung (Hư hao, trống rỗng). Thông tin: hành Thổ, tượng Câu Trần, số hợp 5, 8, 10. Diễn giải: Không Vong là trạng thái rỗng hao và thất lợi. Việc làm dễ khó có kết quả, cầu tài không sáng, vật mất khó tìm, nên giữ hơn cầu và tránh mở việc lớn. Nên làm: dừng lại, giữ tiền của, kiểm tra rủi ro, tránh đặt cược vào điều chưa chắc. Nên tránh: khởi sự lớn, cầu tài, kiện tụng, đầu tư mạo hiểm, đi xa khi chưa rõ đường hướng. Khẩu quyết: Không Vong sự bất tường. Âm nhân tiểu thừa trướng. Cầu tài vô lợi ích. Hành nhân hữu tai ương. Thất vật tầm bất kiến. Quan sự hữu hình thương. Bệnh nhân phùng Âm quỷ. Giải nhương bảo an khương. |
| Bành Tổ Bách Kỵ Nhật | - Giáp: Bất khai thương - không nên mở kho để tránh hao tán tài vật. - Thân: Bất an sàng - không nên kê giường, đặt giường. |
| Giờ hoàng đạo | Tý (23:00-01:00), Sửu (01:00-03:00), Thìn (07:00-09:00), Tỵ (09:00-11:00), Mùi (13:00-15:00), Tuất (19:00-21:00) |
| Giờ hắc đạo | Dần (03:00-05:00), Mão (05:00-07:00), Ngọ (11:00-13:00), Thân (15:00-17:00), Dậu (17:00-19:00), Hợi (21:00-23:00) |
| Ngũ hành | Ngày: Giáp Thân - tức Chi khắc Can (Kim khắc Mộc), ngày này là ngày hung (phạt nhật). - Nạp âm: ngày Tuyền Trung Thủy. - Ngày này thuộc hành Thủy khắc với hành Hỏa. - Người có năm sinh nạp âm thuộc hành Hỏa nên cân nhắc kỹ và đối chiếu thêm chi xung, hại, phá của ngày. - Ngày Thân lục hợp với Tỵ, tam hợp với Tý và Thìn thành Thủy cục. - Xung Dần, hại Hợi, phá Tỵ. |
| Ngày xuất hành theo Khổng Minh | Ngày Thanh Long Túc - ngày xuất hành xấu: không nên đi xa, xuất hành tài lộc kém, kiện cáo dễ đuối lý. |
| Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong | - Từ 23h-01h (Tý) và từ 11h-13h (Ngọ) - Đại An (Cát): Mọi công việc đều được tốt lành, tốt nhất cầu tài đi theo hướng Tây Nam. Nhà cửa yên lành, người xuất hành bình yên. - Từ 01h-03h (Sửu) và từ 13h-15h (Mùi) - Lưu Niên (Hung): Mưu sự khó thành, cầu lộc cầu tài mờ mịt. Kiện cáo nên hoãn lại, việc làm chậm nên cần chắc chắn. - Từ 03h-05h (Dần) và từ 15h-17h (Thân) - Tốc Hỷ (Cát): Tin vui sắp tới, cầu lộc cầu tài nên đi hướng Nam. Đi công việc gặp gỡ có nhiều may mắn. - Từ 05h-07h (Mão) và từ 17h-19h (Dậu) - Xích Khẩu (Hung): Dễ tranh luận, cãi cọ, gây chuyện thị phi. Nên hoãn việc quan trọng hoặc giữ lời nói thận trọng. - Từ 07h-09h (Thìn) và từ 19h-21h (Tuất) - Tiểu Cát (Cát): Giờ rất tốt lành, đi thường gặp may mắn. Buôn bán có lời, việc trong nhà hòa hợp. - Từ 09h-11h (Tỵ) và từ 21h-23h (Hợi) - Không Vong (Hung): Cầu tài không có lợi, dễ trái ý. Đi xa nên thận trọng, việc quan trọng nên cân nhắc kỹ. |
| Hướng xuất hành | - Xuất hành hướng Đông Bắc để đón Hỷ Thần, hướng Đông Nam để đón Tài Thần. - Tránh xuất hành hướng Tây Bắc gặp Hạc Thần (xấu). |
| Đánh giá ngày | Ngày 14-10-2019 (dương lịch) tức 16-9-2019 (âm lịch) được đánh giá là ngày bình thường theo bảng Hoàng đạo/Hắc đạo dựa trên tháng âm lịch và địa chi của ngày. |
Một số câu hỏi về ngày 14/10/2019 (dương lịch) tức 16/9/2019 (âm lịch)
Ngày 14 tháng 10 năm 2019 là vào thứ mấy?
Ngày 14 tháng 10 năm 2019 (dương lịch) là Thứ hai. Đây là ngày thứ 287 trong năm và thuộc quý 4 của năm 2019.
Ngày 14 tháng 10 năm 2019 là ngày bao nhiêu âm lịch?
Ngày 14 tháng 10 năm 2019 (dương lịch) là ngày 16 tháng 9 năm 2019 (âm lịch). Đây là ngày Giáp Thân tháng Giáp Tuất năm Kỷ Hợi. Ngày 14 tháng 10 là ngày thứ 252 trong năm âm lịch 2019 và còn 103 ngày nữa là đến Tết Nguyên Đán (2020).
Ngày 14 tháng 10 năm 2019 dương lịch tức ngày 16 tháng 9 năm 2019 âm lịch là ngày tốt hay xấu?
Ngày 14 tháng 10 năm 2019 dương lịch tức ngày 16 tháng 9 năm 2019 âm lịch là ngày bình thường.
Ngày 14 tháng 10 năm 2019 là ngày gì?
Ngày 14 tháng 10 năm 2019 là (1) Ngày Tiêu chuẩn Thế giới; (2) Kỷ niệm 89 năm Ngày thành lập Hội Nông dân Việt Nam.






