Thứ sáu, ngày 14/10/2016 (DL) tức 14/9/2016 (AL)
Thứ sáu, ngày 14 tháng 10 năm 2016 dương lịch, tức ngày 14 tháng 9 năm 2016 (Bính Thân) âm lịch là ngày tốt.
Ngày 14/10/2016 dương lịch tương ứng với ngày 14/9/2016 âm lịch, thuộc ngày Kỷ Tỵ, tháng Mậu Tuất, năm Bính Thân. Theo hệ Hoàng đạo/Hắc đạo, ngày này được xếp là ngày tốt.
Trọng tâm khi luận ngày: Ngày này phạm Ngày Nguyệt Kỵ, Ngày Trùng Tang, Ngày Trùng Phục, Ngày Thổ Cấm, nên cân nhắc kỹ trước khi tiến hành việc lớn. Theo Ngọc Hạp Thông Thư, ngày này có sao xấu cần lưu ý: Hỏa Tai, Thổ Cấm, Trùng Tang. Sao Lâu (Lâu Kim Cẩu) là sao Tốt thuộc nhóm Bạch Hổ trong Nhị Thập Bát Tú. Ngày thuộc Trực Nguy, cần đối chiếu trực này với loại việc dự định làm.
Theo Thập Nhị Trực, ngày thuộc Trực Nguy - ngày xấu. Những việc có thể ưu tiên gồm: phá thổ, an sàng, cầu phúc. Các việc không nên làm hoặc cần cân nhắc kỹ gồm: đi thuyền, tạo táng, leo núi, dời nhà, xuất hành.
Giờ hoàng đạo đáng chú ý trong ngày gồm: Sửu (01:00-03:00), Thìn (07:00-09:00), Ngọ (11:00-13:00), Mùi (13:00-15:00), Tuất (19:00-21:00), Hợi (21:00-23:00). Xuất hành hướng Đông Bắc để đón Hỷ Thần, hướng Chính Bắc để đón Tài Thần.
Các thông tin trên mang tính tra cứu lịch vạn niên và nên được dùng như dữ liệu tham khảo, không thay thế cho việc xem xét bối cảnh thực tế của từng công việc.
Ngày lễ trong ngày 14 tháng 10 (dương lịch)
- Quốc tếDương lịchNgày Tiêu chuẩn Thế giớiNgày Tiêu chuẩn Thế giới (World Standards Day) được tổ chức vào ngày 14 tháng 10 hằng năm nhằm tôn vinh những cống hiến của các chuyên gia và tổ chức trên toàn cầu trong việc xây dựng các tiêu chuẩn chung. [Tìm hiểu thêm ...]
- Việt NamDương lịchKỷ niệm 86 năm Ngày thành lập Hội Nông dân Việt NamNgày 14/10/1930 được xác định là mốc thành lập Hội Nông dân Việt Nam, tổ chức đại diện cho giai cấp nông dân trong phong trào cách mạng. Đến năm 1991, Bộ Chính trị quyết định lấy ngày 14 tháng 10 năm 1930 làm Ngày thành lập Hội Nông dân Việt Nam. Hằng năm, ngày 14 tháng 10 là dịp tôn vinh vai trò của nông dân trong đấu tranh cách mạng, phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn và đất nước.
Sự kiện lịch sử trong ngày 14 tháng 10 (dương lịch)
- Việt Nam14/10/1930Ngày thành lập Hội Nông dân Việt Nam (Đã diễn ra 86 năm trước tính đến ngày 14/10/2016)
Xem ngày tốt xấu 14-10-2016 (dương lịch) tức 14-9-2016 (âm lịch)
| Các ngày kỵ | Ngày 14 tháng 9 năm Bính Thân phạm phải: (1) Ngày Nguyệt Kỵ: ngày dân gian thường kiêng đi xa, khai trương, giao dịch lớn. (2) Ngày Trùng Tang: Kỵ giá thú, an táng, khởi công làm nhà. (3) Ngày Trùng Phục: Kỵ giá thú, an táng. (4) Ngày Thổ Cấm: Kỵ xây dựng, an táng. |
|---|---|
| Ngọc Hạp Thông Thư | - Sao tốt: Chưa có sao tốt nổi bật theo bộ dữ liệu hiện tại. - Sao xấu: (1) Sao Hỏa Tai: Xấu với làm nhà, lợp nhà. (2) Sao Thổ Cấm: Kỵ xây dựng, an táng. (3) Sao Trùng Tang: Kỵ giá thú, an táng, khởi công làm nhà. (4) Sao Trùng Phục: Kỵ giá thú, an táng. |
| Nhị Thập Bát Tú | Sao Lâu (Lâu Kim Cẩu) là sao Tốt thuộc nhóm Bạch Hổ trong Nhị Thập Bát Tú. Xem chi tiếtTên sao: Sao Lâu (Lâu Kim Cẩu). Nhóm: Bạch Hổ - phương Tây. Thông tin: hành/tinh Kim, biểu tượng Cẩu, khẩu quyết gắn với Lưu Long. Tính chất: Tốt. Diễn giải: Chủ người của hưng thịnh, thăng quan tiến chức, hôn thú và sinh đẻ thuận lợi. Nên làm: cưới hỏi, khai trương, nhập trạch, sinh đẻ. Kiêng cữ: đi xa quá gấp. Khẩu quyết: Lâu tinh tạo tác khởi môn đình; tài vượng nhân hưng, phúc tự sinh; hôn nhân sinh đẻ đều thuận lợi. |
| Ngày cát - hung, tốt - xấu dựa theo Thập Nhị Kiến Trừ / Thập Nhị Trực | Trực: Nguy - Đây là ngày xấu. - Nên làm: phá thổ, an sàng, cầu phúc. - Không nên làm: đi thuyền, tạo táng, leo núi, dời nhà, xuất hành. |
| Ngày cát hung theo Khổng Minh Lục Diệu | Ngày 14 tháng 9 năm Bính Thân là ngày Xích Khẩu thuộc nhóm Hung (Khẩu thiệt, tranh cãi). Xem chi tiếtTên ngày: Xích Khẩu - Hung (Khẩu thiệt, tranh cãi). Thông tin: hành Kim, tượng Bạch Hổ, số hợp 4, 7, 10. Diễn giải: Xích Khẩu là trạng thái của miệng tiếng, thị phi và bất hòa. Ngày này nên cẩn trọng lời nói, tránh tranh cãi, hạn chế các việc cần thương lượng hoặc thống nhất ý kiến trong tâm thế căng thẳng. Nên làm: giữ im lặng, rà soát lời nói, xử lý việc cần tỉnh táo và kỷ luật. Nên tránh: đàm phán căng thẳng, kiện tụng, tranh luận hơn thua, ký kết khi chưa thống nhất. Khẩu quyết: Xích Khẩu chủ khẩu thiệt. Quan phi thiết nghi phòng. Thất vật tốc tốc thảo. Hành nhân hữu kinh hoảng. Lục súc đa tác quái. Bệnh giả xuất Tây phương. Cánh tu phòng trớ khốc. Giới khủng nhiễm ôn hoàng. |
| Bành Tổ Bách Kỵ Nhật | - Kỷ: Bất phá khoán - không nên phá bỏ khế ước, giấy tờ. - Tỵ: Bất viễn hành - không nên đi xa để tránh hao tài. |
| Giờ hoàng đạo | Sửu (01:00-03:00), Thìn (07:00-09:00), Ngọ (11:00-13:00), Mùi (13:00-15:00), Tuất (19:00-21:00), Hợi (21:00-23:00) |
| Giờ hắc đạo | Tý (23:00-01:00), Dần (03:00-05:00), Mão (05:00-07:00), Tỵ (09:00-11:00), Thân (15:00-17:00), Dậu (17:00-19:00) |
| Ngũ hành | Ngày: Kỷ Tỵ - tức Chi sinh Can (Hỏa sinh Thổ), ngày này là ngày cát (nghĩa nhật). - Nạp âm: ngày Đại Lâm Mộc. - Ngày này thuộc hành Mộc khắc với hành Thổ. - Người có năm sinh nạp âm thuộc hành Thổ nên cân nhắc kỹ và đối chiếu thêm chi xung, hại, phá của ngày. - Ngày Tỵ lục hợp với Thân, tam hợp với Dậu và Sửu thành Kim cục. - Xung Hợi, hại Dần, phá Thân. |
| Ngày xuất hành theo Khổng Minh | Ngày Thanh Long Đầu - ngày xuất hành tốt: xuất hành nên đi sáng sớm, cầu tài thắng lợi, mọi việc như ý. |
| Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong | - Từ 23h-01h (Tý) và từ 11h-13h (Ngọ) - Tiểu Cát (Cát): Giờ rất tốt lành, đi thường gặp may mắn. Buôn bán có lời, việc trong nhà hòa hợp. - Từ 01h-03h (Sửu) và từ 13h-15h (Mùi) - Không Vong (Hung): Cầu tài không có lợi, dễ trái ý. Đi xa nên thận trọng, việc quan trọng nên cân nhắc kỹ. - Từ 03h-05h (Dần) và từ 15h-17h (Thân) - Đại An (Cát): Mọi công việc đều được tốt lành, tốt nhất cầu tài đi theo hướng Tây Nam. Nhà cửa yên lành, người xuất hành bình yên. - Từ 05h-07h (Mão) và từ 17h-19h (Dậu) - Lưu Niên (Hung): Mưu sự khó thành, cầu lộc cầu tài mờ mịt. Kiện cáo nên hoãn lại, việc làm chậm nên cần chắc chắn. - Từ 07h-09h (Thìn) và từ 19h-21h (Tuất) - Tốc Hỷ (Cát): Tin vui sắp tới, cầu lộc cầu tài nên đi hướng Nam. Đi công việc gặp gỡ có nhiều may mắn. - Từ 09h-11h (Tỵ) và từ 21h-23h (Hợi) - Xích Khẩu (Hung): Dễ tranh luận, cãi cọ, gây chuyện thị phi. Nên hoãn việc quan trọng hoặc giữ lời nói thận trọng. |
| Hướng xuất hành | - Xuất hành hướng Đông Bắc để đón Hỷ Thần, hướng Chính Bắc để đón Tài Thần. - Tránh xuất hành hướng Chính Nam gặp Hạc Thần (xấu). |
| Đánh giá ngày | Ngày 14-10-2016 (dương lịch) tức 14-9-2016 (âm lịch) được đánh giá là ngày hoàng đạo (ngày tốt) theo bảng Hoàng đạo/Hắc đạo dựa trên tháng âm lịch và địa chi của ngày. |
Một số câu hỏi về ngày 14/10/2016 (dương lịch) tức 14/9/2016 (âm lịch)
Ngày 14 tháng 10 năm 2016 là vào thứ mấy?
Ngày 14 tháng 10 năm 2016 (dương lịch) là Thứ sáu. Đây là ngày thứ 288 trong năm và thuộc quý 4 của năm 2016.
Ngày 14 tháng 10 năm 2016 là ngày bao nhiêu âm lịch?
Ngày 14 tháng 10 năm 2016 (dương lịch) là ngày 14 tháng 9 năm 2016 (âm lịch). Đây là ngày Kỷ Tỵ tháng Mậu Tuất năm Bính Thân. Ngày 14 tháng 10 là ngày thứ 250 trong năm âm lịch 2016 và còn 106 ngày nữa là đến Tết Nguyên Đán (2017).
Ngày 14 tháng 10 năm 2016 dương lịch tức ngày 14 tháng 9 năm 2016 âm lịch là ngày tốt hay xấu?
Ngày 14 tháng 10 năm 2016 dương lịch tức ngày 14 tháng 9 năm 2016 âm lịch là ngày tốt (hoàng đạo).
Ngày 14 tháng 10 năm 2016 là ngày gì?
Ngày 14 tháng 10 năm 2016 là (1) Ngày Tiêu chuẩn Thế giới; (2) Kỷ niệm 86 năm Ngày thành lập Hội Nông dân Việt Nam.






