Thứ ba, ngày 12/2/2030 (DL) tức 11/1/2030 (AL)

Thứ ba, ngày 12 tháng 2 năm 2030 dương lịch, tức ngày 11 tháng 1 năm 2030 (Canh Tuất) âm lịch.

Tổng quan nhanh

Ngày 12/2/2030 dương lịch tương ứng với ngày 11/1/2030 âm lịch, thuộc ngày Mậu Dần, tháng Mậu Dần, năm Canh Tuất. Theo hệ Hoàng đạo/Hắc đạo, ngày này được xếp là ngày bình thường.

Trọng tâm khi luận ngày: Ngày này phạm Ngày Vãng Vong, Ngày Thổ Kỵ, nên cân nhắc kỹ trước khi tiến hành việc lớn. Theo Ngọc Hạp Thông Thư, ngày này có sao tốt nổi bật: Thiên Quý; sao xấu cần lưu ý: Thổ Kỵ, Vãng Vong. Sao Thất (Thất Hỏa Trư) là sao Tốt thuộc nhóm Huyền Vũ trong Nhị Thập Bát Tú. Ngày thuộc Trực Kiến, cần đối chiếu trực này với loại việc dự định làm.

Theo Thập Nhị Trực, ngày thuộc Trực Kiến - ngày thứ cát. Những việc có thể ưu tiên gồm: xuất hành, ký kết, nhập học, kết hôn, thương lượng, phá thổ, cầu phúc, an sàng, khảo thí. Các việc không nên làm hoặc cần cân nhắc kỹ gồm: đón xe mới, hạ thủy thuyền mới, đào giếng, mở kho.

Giờ hoàng đạo đáng chú ý trong ngày gồm: Tý (23:00-01:00), Sửu (01:00-03:00), Thìn (07:00-09:00), Tỵ (09:00-11:00), Mùi (13:00-15:00), Tuất (19:00-21:00). Xuất hành hướng Đông Nam để đón Hỷ Thần, hướng Chính Bắc để đón Tài Thần.

Các thông tin trên mang tính tra cứu lịch vạn niên và nên được dùng như dữ liệu tham khảo, không thay thế cho việc xem xét bối cảnh thực tế của từng công việc.

Dương lịch
Tháng 2, 2030
12
Âm lịch
Tháng 1, 2030 (Canh Tuất)
11
Ngày: Mậu Dần
Tháng: Mậu Dần
Tiết khí: Lập xuân

Ngày lễ trong ngày 12 tháng 2 (dương lịch)

  • Quốc tếDương lịchNgày Quốc tế chống sử dụng Binh sĩ Trẻ em
    Ngày Quốc tế chống sử dụng Binh sĩ Trẻ em (hay Ngày Bàn Tay Đỏ - Red Hand Day) diễn ra vào ngày 12 tháng 2 hàng năm. Đây là dịp để toàn cầu nâng cao nhận thức, lên án và hành động nhằm chấm dứt tình trạng bóc lột, ép buộc trẻ em (dưới 18 tuổi) tham gia vào các lực lượng vũ trang hoặc xung đột vũ trang. [Tìm hiểu thêm ...]
‹Xem lịch tháng 2 năm 2030›
THỨ HAIHAITHỨ BABATHỨ TƯTƯTHỨ NĂMNĂMTHỨ SÁUSÁUTHỨ BẢYBẢYCHỦ NHẬTCN
1
29/12
Đinh Mão
2
1/1
Mậu Thìn
Mùng 1
Mùng 1 Tết Nguyên Đán
3
2/1
Kỷ Tỵ
Mùng 2 Tết Nguyên Đán
Kỷ niệm 100 năm Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
4
3/1
Canh Ngọ
Mùng 3 Tết Nguyên Đán
Ngày Thế giới phòng, chống ung thư
5
4/1
Tân Mùi
6
5/1
Nhâm Thân
Ngày Quốc tế về Không Khoan dung về Gây tổn thương Sinh dục nữ
7
6/1
Quý Dậu
8
7/1
Giáp Tuất
9
8/1
Ất Hợi
10
9/1
Bính Tý
11
10/1
Đinh Sửu
Ngày Quốc tế Phụ nữ và Trẻ em gái trong Khoa học
12
11/1
Mậu Dần
Ngày Quốc tế chống sử dụng Binh sĩ Trẻ em
13
12/1
Kỷ Mão
Ngày Phát thanh Thế giới
Ngày Quốc tế Bao cao su
14
13/1
Canh Thìn
Ngày Valentine
15
14/1
Tân Tỵ
16
15/1
Nhâm Ngọ
Ngày Rằm
Tết Nguyên Tiêu
17
16/1
Quý Mùi
18
17/1
Giáp Thân
19
18/1
Ất Dậu
20
19/1
Bính Tuất
Ngày Công lý xã hội thế giới
21
20/1
Đinh Hợi
Ngày Quốc tế Tiếng mẹ đẻ
22
21/1
Mậu Tý
23
22/1
Kỷ Sửu
24
23/1
Canh Dần
25
24/1
Tân Mão
26
25/1
Nhâm Thìn
27
26/1
Quý Tỵ
Ngày Thầy thuốc Việt Nam
28
27/1
Giáp Ngọ
Ngày tốt Ngày xấu

Xem ngày tốt xấu 12-2-2030 (dương lịch) tức 11-1-2030 (âm lịch)

Xem ngày tốt xấu 12-2-2030 (dương lịch) tức 11-1-2030 (âm lịch)
Các ngày kỵ
Ngày 11 tháng 1 năm Canh Tuất phạm phải: (1) Ngày Vãng Vong: Kỵ xuất hành, giá thú, cầu tài lộc, động thổ. (2) Ngày Thổ Kỵ: Kỵ động thổ, xây dựng.
Ngọc Hạp Thông Thư
- Sao tốt: Sao Thiên Quý: Tốt cho mọi việc.
- Sao xấu: (1) Sao Thổ Kỵ: Kỵ động thổ, xây dựng. (2) Sao Vãng Vong: Kỵ xuất hành, giá thú, cầu tài lộc, động thổ.
Nhị Thập Bát Tú

Sao Thất (Thất Hỏa Trư) là sao Tốt thuộc nhóm Huyền Vũ trong Nhị Thập Bát Tú.

Xem chi tiết
Tên sao: Sao Thất (Thất Hỏa Trư).
Nhóm: Huyền Vũ - phương Bắc.
Thông tin: hành/tinh Hỏa, biểu tượng Trư, khẩu quyết gắn với Cảnh Thuần.
Tính chất: Tốt.
Diễn giải: Chủ công danh sự nghiệp, xây dựng, buôn bán, kinh doanh đều thuận lợi.
Nên làm: xây dựng, cưới hỏi, khai trương, kinh doanh.
Kiêng cữ: kiện tụng.
Khẩu quyết: Thất tinh tạo tác tiến điền ngưu; phú quý vinh hoa thiên thượng chỉ; hòa hợp hôn nhân sinh quý nhi.
Ngày cát - hung, tốt - xấu dựa theo Thập Nhị Kiến Trừ / Thập Nhị Trực
Trực: Kiến - Đây là ngày thứ cát.
- Nên làm: xuất hành, ký kết, nhập học, kết hôn, thương lượng, phá thổ, cầu phúc, an sàng, khảo thí.
- Không nên làm: đón xe mới, hạ thủy thuyền mới, đào giếng, mở kho.
Ngày cát hung theo Khổng Minh Lục Diệu

Ngày 11 tháng 1 năm Canh Tuất là ngày Tiểu Cát thuộc nhóm Cát (May mắn nhỏ, quý nhân).

Xem chi tiết
Tên ngày: Tiểu Cát - Cát (May mắn nhỏ, quý nhân).
Thông tin: hành Mộc, tượng Lục Hợp, số hợp 1, 5, 7, cầu tài hướng Tây Nam.
Diễn giải: Tiểu Cát là cái tốt nhẹ nhưng thật: có người giúp, việc bàn bạc dễ thông, chuyện đang vướng có lối mở. Đây là trạng thái hợp với giao dịch vừa phải và những việc cần sự mềm mại, hòa hợp.
Nên làm: giao dịch nhỏ, gặp quý nhân, thương lượng, kết nối, tìm hướng tháo gỡ.
Nên tránh: việc quá lớn nhưng chuẩn bị sơ sài, chủ quan vì thấy thuận lợi.
Khẩu quyết: Tiểu Cát tối Cát xương. Lộ thượng hảo thương lượng. Âm nhân lai tích hỷ. Thất vật tại Khôn phương. Hành nhân tức cánh chí. Văn quan thậm thị cường. Phàm sự giai hòa hợp. Bệnh giả khấu khung thương.
Bành Tổ Bách Kỵ Nhật
- Mậu: Bất thụ điền - không nên nhận đất để tránh điều không lành.
- Dần: Bất tế tự - không nên tế tự để tránh điều bất thường.
Giờ hoàng đạo

Tý (23:00-01:00), Sửu (01:00-03:00), Thìn (07:00-09:00), Tỵ (09:00-11:00), Mùi (13:00-15:00), Tuất (19:00-21:00)

Giờ hắc đạo

Dần (03:00-05:00), Mão (05:00-07:00), Ngọ (11:00-13:00), Thân (15:00-17:00), Dậu (17:00-19:00), Hợi (21:00-23:00)

Ngũ hành
Ngày: Mậu Dần - tức Chi khắc Can (Mộc khắc Thổ), ngày này là ngày hung (phạt nhật).
- Nạp âm: ngày Thành Đầu Thổ.
- Ngày này thuộc hành Thổ khắc với hành Thủy.
- Người có năm sinh nạp âm thuộc hành Thủy nên cân nhắc kỹ và đối chiếu thêm chi xung, hại, phá của ngày.
- Ngày Dần lục hợp với Hợi, tam hợp với Ngọ và Tuất thành Hỏa cục.
- Xung Thân, hại Tỵ, phá Hợi.
Ngày xuất hành theo Khổng Minh

Ngày Đạo Tặc - ngày xuất hành xấu: xuất hành rất xấu, dễ mất của, nên hạn chế đi xa.

Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong
- Từ 23h-01h (Tý) và từ 11h-13h (Ngọ) - Không Vong (Hung): Cầu tài không có lợi, dễ trái ý. Đi xa nên thận trọng, việc quan trọng nên cân nhắc kỹ.
- Từ 01h-03h (Sửu) và từ 13h-15h (Mùi) - Đại An (Cát): Mọi công việc đều được tốt lành, tốt nhất cầu tài đi theo hướng Tây Nam. Nhà cửa yên lành, người xuất hành bình yên.
- Từ 03h-05h (Dần) và từ 15h-17h (Thân) - Lưu Niên (Hung): Mưu sự khó thành, cầu lộc cầu tài mờ mịt. Kiện cáo nên hoãn lại, việc làm chậm nên cần chắc chắn.
- Từ 05h-07h (Mão) và từ 17h-19h (Dậu) - Tốc Hỷ (Cát): Tin vui sắp tới, cầu lộc cầu tài nên đi hướng Nam. Đi công việc gặp gỡ có nhiều may mắn.
- Từ 07h-09h (Thìn) và từ 19h-21h (Tuất) - Xích Khẩu (Hung): Dễ tranh luận, cãi cọ, gây chuyện thị phi. Nên hoãn việc quan trọng hoặc giữ lời nói thận trọng.
- Từ 09h-11h (Tỵ) và từ 21h-23h (Hợi) - Tiểu Cát (Cát): Giờ rất tốt lành, đi thường gặp may mắn. Buôn bán có lời, việc trong nhà hòa hợp.
Hướng xuất hành
- Xuất hành hướng Đông Nam để đón Hỷ Thần, hướng Chính Bắc để đón Tài Thần.
- Tránh xuất hành hướng Chính Tây gặp Hạc Thần (xấu).
Đánh giá ngày

Ngày 12-2-2030 (dương lịch) tức 11-1-2030 (âm lịch) được đánh giá là ngày bình thường theo bảng Hoàng đạo/Hắc đạo dựa trên tháng âm lịch và địa chi của ngày.

Một số câu hỏi về ngày 12/2/2030 (dương lịch) tức 11/1/2030 (âm lịch)

Ngày 12 tháng 2 năm 2030 là vào thứ mấy?

Ngày 12 tháng 2 năm 2030 (dương lịch) là Thứ ba. Đây là ngày thứ 43 trong năm và thuộc quý 1 của năm 2030.

Ngày 12 tháng 2 năm 2030 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Ngày 12 tháng 2 năm 2030 (dương lịch) là ngày 11 tháng 1 năm 2030 (âm lịch). Đây là ngày Mậu Dần tháng Mậu Dần năm Canh Tuất. Ngày 12 tháng 2 là ngày thứ 11 trong năm âm lịch 2030 và còn 345 ngày nữa là đến Tết Nguyên Đán (2031).

Ngày 12 tháng 2 năm 2030 dương lịch tức ngày 11 tháng 1 năm 2030 âm lịch là ngày tốt hay xấu?

Ngày 12 tháng 2 năm 2030 dương lịch tức ngày 11 tháng 1 năm 2030 âm lịch là ngày bình thường.

Ngày 12 tháng 2 năm 2030 là ngày gì?

Ngày 12 tháng 2 năm 2030 là Ngày Quốc tế chống sử dụng Binh sĩ Trẻ em. Ngày Quốc tế chống sử dụng Binh sĩ Trẻ em (hay Ngày Bàn Tay Đỏ - Red Hand Day) diễn ra vào ngày 12 tháng 2 hàng năm. Đây là dịp để toàn cầu nâng cao nhận thức, lên án và hành động nhằm chấm dứt tình trạng bóc lột, ép buộc trẻ em (dưới 18 tuổi) tham gia vào các lực lượng vũ trang hoặc xung đột vũ trang..