Thứ bảy, ngày 10/9/2016 (DL) tức 10/8/2016 (AL)
Thứ bảy, ngày 10 tháng 9 năm 2016 dương lịch, tức ngày 10 tháng 8 năm 2016 (Bính Thân) âm lịch là ngày tốt.
Ngày 10/9/2016 dương lịch tương ứng với ngày 10/8/2016 âm lịch, thuộc ngày Ất Mùi, tháng Đinh Dậu, năm Bính Thân. Theo hệ Hoàng đạo/Hắc đạo, ngày này được xếp là ngày tốt.
Trọng tâm khi luận ngày: Ngày này phạm Ngày Thụ Tử, Ngày Trùng Phục, nên cân nhắc kỹ trước khi tiến hành việc lớn. Theo Ngọc Hạp Thông Thư, ngày này có sao tốt nổi bật: Thiên Đức, Sinh Khí; sao xấu cần lưu ý: Thụ Tử, Trùng Phục. Sao Nữ (Nữ Thổ Bức) là sao Xấu thuộc nhóm Huyền Vũ trong Nhị Thập Bát Tú. Ngày thuộc Trực Khai, cần đối chiếu trực này với loại việc dự định làm.
Theo Thập Nhị Trực, ngày thuộc Trực Khai - ngày thượng cát. Những việc có thể ưu tiên gồm: dựng cột, giao dịch, tu tạo, cầu phúc, thượng nhậm, khai thị, động thổ, xuất hành. Các việc không nên làm hoặc cần cân nhắc kỹ gồm: cho vay, tố tụng.
Giờ hoàng đạo đáng chú ý trong ngày gồm: Dần (03:00-05:00), Mão (05:00-07:00), Tỵ (09:00-11:00), Thân (15:00-17:00), Tuất (19:00-21:00), Hợi (21:00-23:00). Xuất hành hướng Tây Bắc để đón Hỷ Thần, hướng Đông Nam để đón Tài Thần.
Các thông tin trên mang tính tra cứu lịch vạn niên và nên được dùng như dữ liệu tham khảo, không thay thế cho việc xem xét bối cảnh thực tế của từng công việc.
Ngày lễ trong ngày 10 tháng 9 (dương lịch)
- Quốc tếDương lịchNgày Thế giới phòng, chống tự tửNgày Thế giới phòng chống tự tử (World Suicide Prevention Day) 10 tháng 9 hàng năm, do Hiệp hội Quốc tế về Phòng chống Tự tử (IASP) phối hợp cùng Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) phát động. Mục đích chính là nâng cao nhận thức cộng đồng, giảm kỳ thị và thúc đẩy hành động ngăn ngừa tự tử trên toàn cầu. [Tìm hiểu thêm ...]
Sự kiện lịch sử trong ngày 10 tháng 9 (dương lịch)
- Việt Nam10/09/1955Kỷ niệm 61 năm Ngày thành lập Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (Đã diễn ra 61 năm trước tính đến ngày 10/09/2016)Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chính thức được thành lập vào ngày 10 tháng 9 năm 1955 tại Đại hội Mặt trận Dân tộc thống nhất toàn quốc họp tại Hà Nội. Tuy nhiên, trong quá trình phát triển, Mặt trận có nhiều tên gọi khác nhau. Để ghi nhớ sự kiện Đảng Cộng sản Việt Nam ra Chỉ thị thành lập Hội Phản đế đồng minh (hình thức đầu tiên của Mặt trận), Đảng và Nhà nước đã quyết định lấy ngày 18 tháng 11 năm 1930 làm Ngày truyền thống của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Hàng năm, ngày này cũng được tổ chức làm "Ngày hội đại đoàn kết toàn dân tộc" ở các khu dân cư.
Xem ngày tốt xấu 10-9-2016 (dương lịch) tức 10-8-2016 (âm lịch)
| Các ngày kỵ | Ngày 10 tháng 8 năm Bính Thân phạm phải: (1) Ngày Thụ Tử: ngày này trăm sự đều kỵ, không nên tiến hành bất cứ việc gì. (2) Ngày Trùng Phục: Kỵ giá thú, an táng. |
|---|---|
| Ngọc Hạp Thông Thư | - Sao tốt: (1) Sao Thiên Đức: Tốt cho mọi việc. (2) Sao Sinh Khí: Tốt cho làm nhà, sửa nhà, động thổ, trồng cây. - Sao xấu: (1) Sao Thụ Tử: Xấu với mọi việc, trừ săn bắn. (2) Sao Trùng Phục: Kỵ giá thú, an táng. |
| Nhị Thập Bát Tú | Sao Nữ (Nữ Thổ Bức) là sao Xấu thuộc nhóm Huyền Vũ trong Nhị Thập Bát Tú. Xem chi tiếtTên sao: Sao Nữ (Nữ Thổ Bức). Nhóm: Huyền Vũ - phương Bắc. Thông tin: hành/tinh Thổ, biểu tượng Bức, khẩu quyết gắn với Cảnh Đan. Tính chất: Xấu. Diễn giải: Chủ hao tiền tốn của, bất lợi sinh đẻ, dễ bị lừa lọc. Nên làm: may vá, việc nhỏ trong nhà. Kiêng cữ: cưới hỏi, khai trương, sinh đẻ. Khẩu quyết: Nữ tinh tạo tác tổn bà nương; huynh đệ tương hiềm tựa hổ lang; tài thất tán, toàn gia tán bại. |
| Ngày cát - hung, tốt - xấu dựa theo Thập Nhị Kiến Trừ / Thập Nhị Trực | Trực: Khai - Đây là ngày thượng cát. - Nên làm: dựng cột, giao dịch, tu tạo, cầu phúc, thượng nhậm, khai thị, động thổ, xuất hành. - Không nên làm: cho vay, tố tụng. |
| Ngày cát hung theo Khổng Minh Lục Diệu | Ngày 10 tháng 8 năm Bính Thân là ngày Tiểu Cát thuộc nhóm Cát (May mắn nhỏ, quý nhân). Xem chi tiếtTên ngày: Tiểu Cát - Cát (May mắn nhỏ, quý nhân). Thông tin: hành Mộc, tượng Lục Hợp, số hợp 1, 5, 7, cầu tài hướng Tây Nam. Diễn giải: Tiểu Cát là cái tốt nhẹ nhưng thật: có người giúp, việc bàn bạc dễ thông, chuyện đang vướng có lối mở. Đây là trạng thái hợp với giao dịch vừa phải và những việc cần sự mềm mại, hòa hợp. Nên làm: giao dịch nhỏ, gặp quý nhân, thương lượng, kết nối, tìm hướng tháo gỡ. Nên tránh: việc quá lớn nhưng chuẩn bị sơ sài, chủ quan vì thấy thuận lợi. Khẩu quyết: Tiểu Cát tối Cát xương. Lộ thượng hảo thương lượng. Âm nhân lai tích hỷ. Thất vật tại Khôn phương. Hành nhân tức cánh chí. Văn quan thậm thị cường. Phàm sự giai hòa hợp. Bệnh giả khấu khung thương. |
| Bành Tổ Bách Kỵ Nhật | - Ất: Bất tài thực - không nên gieo trồng để tránh cây trái kém phát triển. - Mùi: Bất phục dược - không nên uống thuốc, dùng thuốc mạnh. |
| Giờ hoàng đạo | Dần (03:00-05:00), Mão (05:00-07:00), Tỵ (09:00-11:00), Thân (15:00-17:00), Tuất (19:00-21:00), Hợi (21:00-23:00) |
| Giờ hắc đạo | Tý (23:00-01:00), Sửu (01:00-03:00), Thìn (07:00-09:00), Ngọ (11:00-13:00), Mùi (13:00-15:00), Dậu (17:00-19:00) |
| Ngũ hành | Ngày: Ất Mùi - tức Can khắc Chi (Mộc khắc Thổ), ngày này nên thận trọng. - Nạp âm: ngày Sa Trung Kim. - Ngày này thuộc hành Kim khắc với hành Mộc. - Người có năm sinh nạp âm thuộc hành Mộc nên cân nhắc kỹ và đối chiếu thêm chi xung, hại, phá của ngày. - Ngày Mùi lục hợp với Ngọ, tam hợp với Hợi và Mão thành Mộc cục. - Xung Sửu, hại Tý, phá Tuất. |
| Ngày xuất hành theo Khổng Minh | Ngày Thiên Môn - ngày xuất hành tốt: xuất hành tốt, cầu được ước thấy, mọi việc dễ thành công. |
| Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong | - Từ 23h-01h (Tý) và từ 11h-13h (Ngọ) - Không Vong (Hung): Cầu tài không có lợi, dễ trái ý. Đi xa nên thận trọng, việc quan trọng nên cân nhắc kỹ. - Từ 01h-03h (Sửu) và từ 13h-15h (Mùi) - Đại An (Cát): Mọi công việc đều được tốt lành, tốt nhất cầu tài đi theo hướng Tây Nam. Nhà cửa yên lành, người xuất hành bình yên. - Từ 03h-05h (Dần) và từ 15h-17h (Thân) - Lưu Niên (Hung): Mưu sự khó thành, cầu lộc cầu tài mờ mịt. Kiện cáo nên hoãn lại, việc làm chậm nên cần chắc chắn. - Từ 05h-07h (Mão) và từ 17h-19h (Dậu) - Tốc Hỷ (Cát): Tin vui sắp tới, cầu lộc cầu tài nên đi hướng Nam. Đi công việc gặp gỡ có nhiều may mắn. - Từ 07h-09h (Thìn) và từ 19h-21h (Tuất) - Xích Khẩu (Hung): Dễ tranh luận, cãi cọ, gây chuyện thị phi. Nên hoãn việc quan trọng hoặc giữ lời nói thận trọng. - Từ 09h-11h (Tỵ) và từ 21h-23h (Hợi) - Tiểu Cát (Cát): Giờ rất tốt lành, đi thường gặp may mắn. Buôn bán có lời, việc trong nhà hòa hợp. |
| Hướng xuất hành | - Xuất hành hướng Tây Bắc để đón Hỷ Thần, hướng Đông Nam để đón Tài Thần. - Hạc Thần không quản việc dưới trần trong ngày này. |
| Đánh giá ngày | Ngày 10-9-2016 (dương lịch) tức 10-8-2016 (âm lịch) được đánh giá là ngày hoàng đạo (ngày tốt) theo bảng Hoàng đạo/Hắc đạo dựa trên tháng âm lịch và địa chi của ngày. |
Một số câu hỏi về ngày 10/9/2016 (dương lịch) tức 10/8/2016 (âm lịch)
Ngày 10 tháng 9 năm 2016 là vào thứ mấy?
Ngày 10 tháng 9 năm 2016 (dương lịch) là Thứ bảy. Đây là ngày thứ 254 trong năm và thuộc quý 3 của năm 2016.
Ngày 10 tháng 9 năm 2016 là ngày bao nhiêu âm lịch?
Ngày 10 tháng 9 năm 2016 (dương lịch) là ngày 10 tháng 8 năm 2016 (âm lịch). Đây là ngày Ất Mùi tháng Đinh Dậu năm Bính Thân. Ngày 10 tháng 9 là ngày thứ 216 trong năm âm lịch 2016 và còn 140 ngày nữa là đến Tết Nguyên Đán (2017).
Ngày 10 tháng 9 năm 2016 dương lịch tức ngày 10 tháng 8 năm 2016 âm lịch là ngày tốt hay xấu?
Ngày 10 tháng 9 năm 2016 dương lịch tức ngày 10 tháng 8 năm 2016 âm lịch là ngày tốt (hoàng đạo).
Ngày 10 tháng 9 năm 2016 là ngày gì?
Ngày 10 tháng 9 năm 2016 là (1) Ngày Thế giới phòng, chống tự tử; (2) Kỷ niệm 61 năm Ngày thành lập Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.






