Thứ bảy, ngày 10/12/2016 (DL) tức 12/11/2016 (AL)
Thứ bảy, ngày 10 tháng 12 năm 2016 dương lịch, tức ngày 12 tháng 11 năm 2016 (Bính Thân) âm lịch là ngày xấu.
Ngày 10/12/2016 dương lịch tương ứng với ngày 12/11/2016 âm lịch, thuộc ngày Bính Dần, tháng Canh Tý, năm Bính Thân. Theo hệ Hoàng đạo/Hắc đạo, ngày này được xếp là ngày xấu.
Trọng tâm khi luận ngày: Ngày này phạm Ngày Sát Chủ, nên cân nhắc kỹ trước khi tiến hành việc lớn. Theo Ngọc Hạp Thông Thư, ngày này có sao tốt nổi bật: Thiên Giải, Lộc Mã, Phúc Sinh; sao xấu cần lưu ý: Sát Chủ, Quả Tú. Sao Vị (Vị Thổ Trĩ) là sao Tốt thuộc nhóm Bạch Hổ trong Nhị Thập Bát Tú. Ngày thuộc Trực Mãn, cần đối chiếu trực này với loại việc dự định làm.
Theo Thập Nhị Trực, ngày thuộc Trực Mãn - ngày thứ cát. Những việc có thể ưu tiên gồm: cầu tài, dời đồ, tế tự, chăn nuôi, giá thú, khai thị, lập khế ước. Các việc không nên làm hoặc cần cân nhắc kỹ gồm: cầu y, nhậm chức, kiện tụng.
Giờ hoàng đạo đáng chú ý trong ngày gồm: Tý (23:00-01:00), Sửu (01:00-03:00), Thìn (07:00-09:00), Tỵ (09:00-11:00), Mùi (13:00-15:00), Tuất (19:00-21:00). Xuất hành hướng Tây Nam để đón Hỷ Thần, hướng Chính Đông để đón Tài Thần.
Các thông tin trên mang tính tra cứu lịch vạn niên và nên được dùng như dữ liệu tham khảo, không thay thế cho việc xem xét bối cảnh thực tế của từng công việc.
Ngày lễ trong ngày 10 tháng 12 (dương lịch)
- Quốc tếDương lịchNgày Nhân quyền Quốc tếNgày Nhân quyền Quốc tế (hay Ngày Nhân quyền Thế giới) được Liên Hợp Quốc chọn là ngày 10 tháng 12 hằng năm. Ngày lễ này nhằm kỷ niệm sự kiện trọng đại vào ngày 10/12/1948, khi Đại hội đồng Liên Hợp Quốc chính thức thông qua bản Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền (UDHR). Đây là văn kiện mang tính bước ngoặt, xác lập các quyền cơ bản và bất khả xâm phạm của mọi người trên toàn cầu. [Tìm hiểu thêm ...]
Sự kiện lịch sử trong ngày 10 tháng 12 (dương lịch)
- Việt Nam10/12/1427Kỷ niệm 589 năm Hội thề Đông Quan (Đã diễn ra 589 năm trước tính đến ngày 10/12/2016)Ngày 10/12/1427, Hội thề Đông Quan được tổ chức giữa nghĩa quân Lam Sơn do Lê Lợi lãnh đạo và đại diện quân Minh do Vương Thông đứng đầu. Sự kiện này đánh dấu việc quân Minh cam kết rút khỏi Đại Việt, khép lại thắng lợi cuộc kháng chiến chống Minh.
Xem ngày tốt xấu 10-12-2016 (dương lịch) tức 12-11-2016 (âm lịch)
| Các ngày kỵ | Ngày 12 tháng 11 năm Bính Thân phạm phải: Ngày Sát Chủ: Xấu mọi việc. |
|---|---|
| Ngọc Hạp Thông Thư | - Sao tốt: (1) Sao Thiên Giải: Tốt cho việc giải trừ, hóa giải điều xấu. (2) Sao Lộc Mã: Tốt cho xuất hành, di chuyển. (3) Sao Phúc Sinh: Tốt cho mọi việc. - Sao xấu: (1) Sao Sát Chủ: Xấu mọi việc. (2) Sao Quả Tú: Xấu với giá thú. |
| Nhị Thập Bát Tú | Sao Vị (Vị Thổ Trĩ) là sao Tốt thuộc nhóm Bạch Hổ trong Nhị Thập Bát Tú. Xem chi tiếtTên sao: Sao Vị (Vị Thổ Trĩ). Nhóm: Bạch Hổ - phương Tây. Thông tin: hành/tinh Thổ, biểu tượng Trĩ, khẩu quyết gắn với Ô Thành. Tính chất: Tốt. Diễn giải: Chủ xây dựng cát lợi, vinh hoa phú quý, kinh doanh thuận lợi. Nên làm: xây dựng, cầu tài, cưới hỏi, kinh doanh. Kiêng cữ: kiện tụng. Khẩu quyết: Vị tinh tạo tác chủ vinh xương; điền trạch tài lộc tự tăng cường; hôn nhân xây dựng đều nên việc. |
| Ngày cát - hung, tốt - xấu dựa theo Thập Nhị Kiến Trừ / Thập Nhị Trực | Trực: Mãn - Đây là ngày thứ cát. - Nên làm: cầu tài, dời đồ, tế tự, chăn nuôi, giá thú, khai thị, lập khế ước. - Không nên làm: cầu y, nhậm chức, kiện tụng. |
| Ngày cát hung theo Khổng Minh Lục Diệu | Ngày 12 tháng 11 năm Bính Thân là ngày Xích Khẩu thuộc nhóm Hung (Khẩu thiệt, tranh cãi). Xem chi tiếtTên ngày: Xích Khẩu - Hung (Khẩu thiệt, tranh cãi). Thông tin: hành Kim, tượng Bạch Hổ, số hợp 4, 7, 10. Diễn giải: Xích Khẩu là trạng thái của miệng tiếng, thị phi và bất hòa. Ngày này nên cẩn trọng lời nói, tránh tranh cãi, hạn chế các việc cần thương lượng hoặc thống nhất ý kiến trong tâm thế căng thẳng. Nên làm: giữ im lặng, rà soát lời nói, xử lý việc cần tỉnh táo và kỷ luật. Nên tránh: đàm phán căng thẳng, kiện tụng, tranh luận hơn thua, ký kết khi chưa thống nhất. Khẩu quyết: Xích Khẩu chủ khẩu thiệt. Quan phi thiết nghi phòng. Thất vật tốc tốc thảo. Hành nhân hữu kinh hoảng. Lục súc đa tác quái. Bệnh giả xuất Tây phương. Cánh tu phòng trớ khốc. Giới khủng nhiễm ôn hoàng. |
| Bành Tổ Bách Kỵ Nhật | - Bính: Bất tu táo - không nên sửa bếp để tránh hỏa tai. - Dần: Bất tế tự - không nên tế tự để tránh điều bất thường. |
| Giờ hoàng đạo | Tý (23:00-01:00), Sửu (01:00-03:00), Thìn (07:00-09:00), Tỵ (09:00-11:00), Mùi (13:00-15:00), Tuất (19:00-21:00) |
| Giờ hắc đạo | Dần (03:00-05:00), Mão (05:00-07:00), Ngọ (11:00-13:00), Thân (15:00-17:00), Dậu (17:00-19:00), Hợi (21:00-23:00) |
| Ngũ hành | Ngày: Bính Dần - tức Chi sinh Can (Mộc sinh Hỏa), ngày này là ngày cát (nghĩa nhật). - Nạp âm: ngày Lư Trung Hỏa. - Ngày này thuộc hành Hỏa khắc với hành Kim. - Người có năm sinh nạp âm thuộc hành Kim nên cân nhắc kỹ và đối chiếu thêm chi xung, hại, phá của ngày. - Ngày Dần lục hợp với Hợi, tam hợp với Ngọ và Tuất thành Hỏa cục. - Xung Thân, hại Tỵ, phá Hợi. |
| Ngày xuất hành theo Khổng Minh | Ngày Thiên Tài - ngày xuất hành tốt: xuất hành tốt, cầu tài thắng lợi, mọi việc thuận lợi. |
| Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong | - Từ 23h-01h (Tý) và từ 11h-13h (Ngọ) - Tiểu Cát (Cát): Giờ rất tốt lành, đi thường gặp may mắn. Buôn bán có lời, việc trong nhà hòa hợp. - Từ 01h-03h (Sửu) và từ 13h-15h (Mùi) - Không Vong (Hung): Cầu tài không có lợi, dễ trái ý. Đi xa nên thận trọng, việc quan trọng nên cân nhắc kỹ. - Từ 03h-05h (Dần) và từ 15h-17h (Thân) - Đại An (Cát): Mọi công việc đều được tốt lành, tốt nhất cầu tài đi theo hướng Tây Nam. Nhà cửa yên lành, người xuất hành bình yên. - Từ 05h-07h (Mão) và từ 17h-19h (Dậu) - Lưu Niên (Hung): Mưu sự khó thành, cầu lộc cầu tài mờ mịt. Kiện cáo nên hoãn lại, việc làm chậm nên cần chắc chắn. - Từ 07h-09h (Thìn) và từ 19h-21h (Tuất) - Tốc Hỷ (Cát): Tin vui sắp tới, cầu lộc cầu tài nên đi hướng Nam. Đi công việc gặp gỡ có nhiều may mắn. - Từ 09h-11h (Tỵ) và từ 21h-23h (Hợi) - Xích Khẩu (Hung): Dễ tranh luận, cãi cọ, gây chuyện thị phi. Nên hoãn việc quan trọng hoặc giữ lời nói thận trọng. |
| Hướng xuất hành | - Xuất hành hướng Tây Nam để đón Hỷ Thần, hướng Chính Đông để đón Tài Thần. - Tránh xuất hành hướng Chính Nam gặp Hạc Thần (xấu). |
| Đánh giá ngày | Ngày 10-12-2016 (dương lịch) tức 12-11-2016 (âm lịch) được đánh giá là ngày hắc đạo (ngày xấu) theo bảng Hoàng đạo/Hắc đạo dựa trên tháng âm lịch và địa chi của ngày. |
Một số câu hỏi về ngày 10/12/2016 (dương lịch) tức 12/11/2016 (âm lịch)
Ngày 10 tháng 12 năm 2016 là vào thứ mấy?
Ngày 10 tháng 12 năm 2016 (dương lịch) là Thứ bảy. Đây là ngày thứ 345 trong năm và thuộc quý 4 của năm 2016.
Ngày 10 tháng 12 năm 2016 là ngày bao nhiêu âm lịch?
Ngày 10 tháng 12 năm 2016 (dương lịch) là ngày 12 tháng 11 năm 2016 (âm lịch). Đây là ngày Bính Dần tháng Canh Tý năm Bính Thân. Ngày 10 tháng 12 là ngày thứ 307 trong năm âm lịch 2016 và còn 49 ngày nữa là đến Tết Nguyên Đán (2017).
Ngày 10 tháng 12 năm 2016 dương lịch tức ngày 12 tháng 11 năm 2016 âm lịch là ngày tốt hay xấu?
Ngày 10 tháng 12 năm 2016 dương lịch tức ngày 12 tháng 11 năm 2016 âm lịch là ngày xấu (hắc đạo).
Ngày 10 tháng 12 năm 2016 là ngày gì?
Ngày 10 tháng 12 năm 2016 là (1) Ngày Nhân quyền Quốc tế; (2) Kỷ niệm 589 năm Hội thề Đông Quan.






