Thứ tư, ngày 1/9/2032 (DL) tức 27/7/2032 (AL)

Thứ tư, ngày 1 tháng 9 năm 2032 dương lịch, tức ngày 27 tháng 7 năm 2032 (Nhâm Tý) âm lịch.

Tổng quan nhanh

Ngày 1/9/2032 dương lịch tương ứng với ngày 27/7/2032 âm lịch, thuộc ngày Canh Tuất, tháng Mậu Thân, năm Nhâm Tý. Theo hệ Hoàng đạo/Hắc đạo, ngày này được xếp là ngày bình thường.

Trọng tâm khi luận ngày: Ngày này phạm Ngày Tam Nương, Ngày Trùng Tang, nên cân nhắc kỹ trước khi tiến hành việc lớn. Theo Ngọc Hạp Thông Thư, ngày này có sao tốt nổi bật: Thiên Quan; sao xấu cần lưu ý: Quả Tú, Trùng Tang. Sao Sâm (Sâm Thủy Viên) là sao Tốt thuộc nhóm Bạch Hổ trong Nhị Thập Bát Tú. Ngày thuộc Trực Mãn, cần đối chiếu trực này với loại việc dự định làm.

Theo Thập Nhị Trực, ngày thuộc Trực Mãn - ngày thứ cát. Những việc có thể ưu tiên gồm: cầu tài, dời đồ, tế tự, chăn nuôi, giá thú, khai thị, lập khế ước. Các việc không nên làm hoặc cần cân nhắc kỹ gồm: cầu y, nhậm chức, kiện tụng.

Giờ hoàng đạo đáng chú ý trong ngày gồm: Dần (03:00-05:00), Thìn (07:00-09:00), Tỵ (09:00-11:00), Thân (15:00-17:00), Dậu (17:00-19:00), Hợi (21:00-23:00). Xuất hành hướng Tây Bắc để đón Hỷ Thần, hướng Tây Nam để đón Tài Thần.

Các thông tin trên mang tính tra cứu lịch vạn niên và nên được dùng như dữ liệu tham khảo, không thay thế cho việc xem xét bối cảnh thực tế của từng công việc.

Dương lịch
Tháng 9, 2032
1
Âm lịch
Tháng 7, 2032 (Nhâm Tý)
27
Ngày: Canh Tuất
Tháng: Mậu Thân
Tiết khí: Xử thử

Sự kiện lịch sử trong ngày 1 tháng 9 (dương lịch)

  • Việt Nam01/09/1858Kỷ niệm 174 năm Liên quân Pháp - Tây Ban Nha nổ súng xâm lược Đà Nẵng (Đã diễn ra 174 năm trước tính đến ngày 01/09/2032)
    Ngày 01/09/1858, liên quân Pháp - Tây Ban Nha nổ súng tấn công Đà Nẵng, mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp. Sự kiện này đánh dấu bước ngoặt đau thương trong lịch sử cận đại Việt Nam, khi đất nước từng bước rơi vào vòng kiểm soát của chủ nghĩa thực dân.
‹Xem lịch tháng 9 năm 2032›
THỨ HAIHAITHỨ BABATHỨ TƯTƯTHỨ NĂMNĂMTHỨ SÁUSÁUTHỨ BẢYBẢYCHỦ NHẬTCN
1
27/7
Canh Tuất
2
28/7
Tân Hợi
Kỷ niệm 87 năm Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
3
29/7
Nhâm Tý
4
30/7
Quý Sửu
5
1/8
Giáp Dần
Mùng 1
Ngày khai giảng năm học mới
6
2/8
Ất Mão
7
3/8
Bính Thìn
Ngày Quốc tế Không khí sạch cho bầu trời xanh
Kỷ niệm 87 năm Ngày thành lập Đài Tiếng nói Việt Nam
8
4/8
Đinh Tỵ
Ngày Quốc tế Biết chữ
9
5/8
Mậu Ngọ
10
6/8
Kỷ Mùi
Ngày Thế giới phòng, chống tự tử
11
7/8
Canh Thân
12
8/8
Tân Dậu
Ngày Liên Hợp Quốc về Hợp tác Nam-Nam
13
9/8
Nhâm Tuất
14
10/8
Quý Hợi
15
11/8
Giáp Tý
Ngày Quốc tế vì Dân chủ
16
12/8
Ất Sửu
Ngày Quốc tế bảo vệ tầng ô-dôn
17
13/8
Bính Dần
Ngày An toàn người bệnh thế giới
18
14/8
Đinh Mão
19
15/8
Mậu Thìn
Ngày Rằm
Tết Trung Thu
20
16/8
Kỷ Tỵ
21
17/8
Canh Ngọ
Ngày Quốc tế Hòa bình
22
18/8
Tân Mùi
23
19/8
Nhâm Thân
Ngày Quốc tế Ngôn ngữ ký hiệu
24
20/8
Quý Dậu
25
21/8
Giáp Tuất
26
22/8
Ất Hợi
27
23/8
Bính Tý
Ngày Du lịch thế giới
28
24/8
Đinh Sửu
Ngày Thế giới phòng chống bệnh dại
29
25/8
Mậu Dần
Ngày Quốc tế Nhận thức về Thất thoát và Lãng phí Thực phẩm
30
26/8
Kỷ Mão
Ngày tốt Ngày xấu

Xem ngày tốt xấu 1-9-2032 (dương lịch) tức 27-7-2032 (âm lịch)

Xem ngày tốt xấu 1-9-2032 (dương lịch) tức 27-7-2032 (âm lịch)
Các ngày kỵ
Ngày 27 tháng 7 năm Nhâm Tý phạm phải: (1) Ngày Tam Nương: ngày xấu, thường kiêng tiến hành việc trọng đại như khai trương, xuất hành, cưới hỏi, động thổ, sửa chữa hay cất nhà. (2) Ngày Trùng Tang: Kỵ giá thú, an táng, khởi công làm nhà.
Ngọc Hạp Thông Thư
- Sao tốt: Sao Thiên Quan: Tốt cho mọi việc.
- Sao xấu: (1) Sao Quả Tú: Xấu với giá thú. (2) Sao Trùng Tang: Kỵ giá thú, an táng, khởi công làm nhà.
Nhị Thập Bát Tú

Sao Sâm (Sâm Thủy Viên) là sao Tốt thuộc nhóm Bạch Hổ trong Nhị Thập Bát Tú.

Xem chi tiết
Tên sao: Sao Sâm (Sâm Thủy Viên).
Nhóm: Bạch Hổ - phương Tây.
Thông tin: hành/tinh Thủy, biểu tượng Viên, khẩu quyết gắn với Đỗ Mậu.
Tính chất: Tốt.
Diễn giải: Chủ vinh hoa phú quý, an táng cát lợi, kinh doanh phát tài, hôn thú cát lợi.
Nên làm: xuất hành, cầu tài, xây sửa vừa phải, an táng.
Kiêng cữ: việc quá mạo hiểm.
Khẩu quyết: Sâm tinh tạo tác vượng nhân gia; phú quý vinh hoa, tài lộc phát; an táng hôn nhân đều cát lợi.
Ngày cát - hung, tốt - xấu dựa theo Thập Nhị Kiến Trừ / Thập Nhị Trực
Trực: Mãn - Đây là ngày thứ cát.
- Nên làm: cầu tài, dời đồ, tế tự, chăn nuôi, giá thú, khai thị, lập khế ước.
- Không nên làm: cầu y, nhậm chức, kiện tụng.
Ngày cát hung theo Khổng Minh Lục Diệu

Ngày 27 tháng 7 năm Nhâm Tý là ngày Tốc Hỷ thuộc nhóm Cát (Tin vui đến nhanh).

Xem chi tiết
Tên ngày: Tốc Hỷ - Cát (Tin vui đến nhanh).
Thông tin: hành Hỏa, tượng Chu Tước, số hợp 3, 6, 9, cầu tài hướng Nam.
Diễn giải: Tốc Hỷ biểu thị niềm vui và cơ hội đến nhanh. Trạng thái này hợp với việc cần khởi động sớm, gặp gỡ, cầu tài, tìm tin tức, nhất là khi muốn có chuyển biến tích cực trong thời gian ngắn.
Nên làm: gặp gỡ, mở lời, cầu tin vui, giao dịch nhanh, chớp thời cơ.
Nên tránh: chần chừ quá lâu, để lỡ thời điểm tốt, việc cần kéo dài nhiều thủ tục.
Khẩu quyết: Tốc Hỷ hỷ lai lâm. Cầu tài hướng Nam hành. Thất vật Thân Mùi Ngọ. Phùng nhân lộ thượng tầm. Quan sự hữu Phúc Đức. Bệnh giả vô họa xâm. Điền trạch lục súc cát. Hành nhân hữu tín âm.
Bành Tổ Bách Kỵ Nhật
- Canh: Bất kinh lạc - không nên quay tơ, dệt vải.
- Tuất: Bất cật khuyển - không nên ăn thịt chó.
Giờ hoàng đạo

Dần (03:00-05:00), Thìn (07:00-09:00), Tỵ (09:00-11:00), Thân (15:00-17:00), Dậu (17:00-19:00), Hợi (21:00-23:00)

Giờ hắc đạo

Tý (23:00-01:00), Sửu (01:00-03:00), Mão (05:00-07:00), Ngọ (11:00-13:00), Mùi (13:00-15:00), Tuất (19:00-21:00)

Ngũ hành
Ngày: Canh Tuất - tức Chi sinh Can (Thổ sinh Kim), ngày này là ngày cát (nghĩa nhật).
- Nạp âm: ngày Thoa Xuyến Kim.
- Ngày này thuộc hành Kim khắc với hành Mộc.
- Người có năm sinh nạp âm thuộc hành Mộc nên cân nhắc kỹ và đối chiếu thêm chi xung, hại, phá của ngày.
- Ngày Tuất lục hợp với Mão, tam hợp với Dần và Ngọ thành Hỏa cục.
- Xung Thìn, hại Dậu, phá Mùi.
Ngày xuất hành theo Khổng Minh

Ngày Kim Dương - ngày xuất hành tốt: xuất hành tốt, có quý nhân phù trợ, tài lộc thông suốt.

Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong
- Từ 23h-01h (Tý) và từ 11h-13h (Ngọ) - Xích Khẩu (Hung): Dễ tranh luận, cãi cọ, gây chuyện thị phi. Nên hoãn việc quan trọng hoặc giữ lời nói thận trọng.
- Từ 01h-03h (Sửu) và từ 13h-15h (Mùi) - Tiểu Cát (Cát): Giờ rất tốt lành, đi thường gặp may mắn. Buôn bán có lời, việc trong nhà hòa hợp.
- Từ 03h-05h (Dần) và từ 15h-17h (Thân) - Không Vong (Hung): Cầu tài không có lợi, dễ trái ý. Đi xa nên thận trọng, việc quan trọng nên cân nhắc kỹ.
- Từ 05h-07h (Mão) và từ 17h-19h (Dậu) - Đại An (Cát): Mọi công việc đều được tốt lành, tốt nhất cầu tài đi theo hướng Tây Nam. Nhà cửa yên lành, người xuất hành bình yên.
- Từ 07h-09h (Thìn) và từ 19h-21h (Tuất) - Lưu Niên (Hung): Mưu sự khó thành, cầu lộc cầu tài mờ mịt. Kiện cáo nên hoãn lại, việc làm chậm nên cần chắc chắn.
- Từ 09h-11h (Tỵ) và từ 21h-23h (Hợi) - Tốc Hỷ (Cát): Tin vui sắp tới, cầu lộc cầu tài nên đi hướng Nam. Đi công việc gặp gỡ có nhiều may mắn.
Hướng xuất hành
- Xuất hành hướng Tây Bắc để đón Hỷ Thần, hướng Tây Nam để đón Tài Thần.
- Tránh xuất hành hướng Đông Bắc gặp Hạc Thần (xấu).
Đánh giá ngày

Ngày 1-9-2032 (dương lịch) tức 27-7-2032 (âm lịch) được đánh giá là ngày bình thường theo bảng Hoàng đạo/Hắc đạo dựa trên tháng âm lịch và địa chi của ngày.

Một số câu hỏi về ngày 1/9/2032 (dương lịch) tức 27/7/2032 (âm lịch)

Ngày 1 tháng 9 năm 2032 là vào thứ mấy?

Ngày 1 tháng 9 năm 2032 (dương lịch) là Thứ tư. Đây là ngày thứ 245 trong năm và thuộc quý 3 của năm 2032.

Ngày 1 tháng 9 năm 2032 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Ngày 1 tháng 9 năm 2032 (dương lịch) là ngày 27 tháng 7 năm 2032 (âm lịch). Đây là ngày Canh Tuất tháng Mậu Thân năm Nhâm Tý. Ngày 1 tháng 9 là ngày thứ 204 trong năm âm lịch 2032 và còn 152 ngày nữa là đến Tết Nguyên Đán (2033).

Ngày 1 tháng 9 năm 2032 dương lịch tức ngày 27 tháng 7 năm 2032 âm lịch là ngày tốt hay xấu?

Ngày 1 tháng 9 năm 2032 dương lịch tức ngày 27 tháng 7 năm 2032 âm lịch là ngày bình thường.

Ngày 1 tháng 9 năm 2032 là ngày gì?

Ngày 1 tháng 9 năm 2032 là Kỷ niệm 174 năm Liên quân Pháp - Tây Ban Nha nổ súng xâm lược Đà Nẵng. Ngày 01/09/1858, liên quân Pháp - Tây Ban Nha nổ súng tấn công Đà Nẵng, mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp. Sự kiện này đánh dấu bước ngoặt đau thương trong lịch sử cận đại Việt Nam, khi đất nước từng bước rơi vào vòng kiểm soát của chủ nghĩa thực dân..