Đề cương ôn tập, slide bài giảng môn Nghiệp vụ thư ký Tòa án

Chuyên mụcĐề cương ôn tập Sổ tay thư ký Tòa án
Luật sư tư vấn pháp luật miễn phí cho người nghèo

Dưới đây là đề cương ôn tập và slide bài giảng môn Nghiệp vụ thư ký Tòa án. Tài liệu được chia sẻ bởi Cô Đặng Thị Phương Linh – Giảng viên bộ môn Nghiệp vụ thư ký Tòa án – Khoa Luật, Đại học Vinh!

 

Slide bài giảng môn Nghiệp vụ thư ký Tòa án

>>> Tải về máy: Side bài giảng môn Nghiệp vụ thư ký Tòa án (full)

>>> Tải về máy slide bài giảng theo từng chương

Bài giảng môn môn Nghiệp vụ thư ký Tòa án

Học liệu:

  1. Chương trình Đào tạo thư ký tòa án, Học viện Tòa án, NXB Công an nhân dân, 2018
  2. Bộ luật TTHS năm 2015
  3. Bộ luật TTDS năm 2015
  4. Luật TTHC năm 2015
  5. Luật tổ chức tòa án nhân dân năm 2014
  6. Luật Cán bộ, công chức năm 2010

Mục lục:


CHƯƠNG 1 – MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THƯ KÝ TÒA ÁN

1. Vị trí của thư ký tòa án

1.1. Sự hình thành ngạch công chức Thư ký tòa án

– Ở nhiều nước trên thế giới:

+ Thư ký tòa án thường không phải là cử nhân luật mà chỉ được đào tạo trong một khoảng thời gian rất ngắn so với các chức danh tư pháp khác theo một chương trình chuyên sâu về các kỹ năng nghề.

+ Thư ký tòa án có thể phục vụ suốt quá trình công tác với chức danh này.

Thư ký tòa án là ai?

– Ở Việt Nam:

+ Thư ký tòa án không phải là công việc suốt đời của người cán bộ công chức mà là nguồn đào tạo bổ nhiệm Thẩm tra viên, Thẩm phán.

+ Phần lớn đội ngũ Thẩm phán và Thẩm tra viên của hệ thống Tòa án ở nước ta đều trưởng thành từ Thư ký Tòa án

+ Ngành Tòa án nhân dân ra đời năm 1945 nhưng đến năm 1992, Luật tổ chức Tòa án nhân dân mới có quy định chức danh công chức Thư ký tòa án.

+ Trước đây, Thư ký tòa án ở nước ta chưa được đào tạo nghề theo một chương trình chính quy và cơ bản như các loại công chức nhà nước khác.

+ Từ năm 2003, Trường cán bộ Tòa án nay là Học viện tòa án đã nâng cấp chương trình bồi dưỡng lên thành chương trình đào tạo với thời gian 1 tháng.

Về cơ bản, chương trình đào tạo thư ký tòa án đã đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ của thư ký tòa án trong tình hình mới.

GHI NHỚ:

– Thư ký Tòa án là công chức nhà nước

– Thư ký Tòa án là người tiến hành tố tụng

1.2. Tiêu chuẩn ngạch Thư ký Tòa án

– Là công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, có phẩm chất, đạo đức tốt, liêm khiết và trung thực

– Có trình độ đại học luật, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, có tinh thần kiên quyết bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa

– Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ

– Có một số tiêu chuẩn khác về ngoại ngữ, tin học

– Từ năm 2002, Chánh án tòa án nhân dân tối cao quy định Thư ký tòa án phải là người tốt nghiệp đại học luật hệ chính quy

– Ngạch thư ký Tòa án bao gồm:

+ Thư ký viên

+ Thư ký viên chính

+ Thư ký viên cao cấp

2. Vai trò và nhiệm vụ chung của Thư ký tòa án trong hoạt động tư pháp

Trong hệ thống các chức danh tư pháp của các cơ quan Tòa án, Viện kiểm sát, cơ quan điều trathi hành án chỉ có Tòa án mới có chức danh Thư ký với tư cách là một trong các chủ thể tiến hành tố tụng độc lập.

– Ngoài nhiệm vụ và quyền hạn nói chung theo quy định tại khoản 4, 5 Điều 92 Luật tổ chức Tòa án 2014, vị trí, vai trò của Thư ký tòa án được quy định tại các điều sau:

– Điều 47 BLTTHS 2015 quy định Thư ký tòa án được phân công tiến hành tố tụng đối với vụ án hình sự có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

+ Kiểm tra sự có mặt của những người được Tòa án triệu tập; nếu có người vắng mặt thì phải nêu lý do;

+ Phổ biến nội quy phiên tòa;

+ Báo cáo Hội đồng xét xử danh sách những người được triệu tập đến phiên tòa và những người vắng mặt;

+ Ghi biên bản phiên tòa

+ Tiến hành hoạt động tố tụng khác thuộc thẩm quyền của Tòa án theo sự phân công của Chánh án Tòa án

– Điều 41 LTTHC 2015 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Thư ký Tòa án được phân công tiến hành tố tụng đối với vụ án hành chính như sau: “Chuẩn bị các công tác nghiệp vụ cần thiết trước khi khai mạc phiên tòa; phổ biến nội quy phiên tòa; báo cáo với Hội đồng xét xử về sự có mặt; vắng mặt; ghi biên bản phiên tòa; tiến hành các hoạt động tố tụng khác theo quy định của Luật này”

– Điều 51 BLTTDS 2015 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Thư ký tòa án được phân công tiến hành tố tụng đối với vụ án dân sự như sau: “Chuẩn bị các công tác nghiệp vụ cần thiết trước khi khai mạc phiên tòa; phổ biến nội quy phiên tòa; báo cáo với Hội đồng xét xử danh sách những người được triệu tập đến phiên tòa; ghi biên bản phiên tòa; thực hiện các hoạt động tố tụng khác theo quy định của Bộ luật này”

Như vậy, trong việc giải quyết, xét xử các loại án, Thư ký Tòa án có nhiệm vụ chung:

– Chuẩn bị các công tác nghiệp vụ cần thiết trước khi mở phiên tòa;

– Phổ biến nội quy phiên tòa;

– Báo cáo với HĐXX về sự có mặt, vắng mặt của những người được triệu tập đến phiên tòa;

– Ghi biên bản phiên tòa;

– Tiến hành các hoạt động tố tụng khác thuộc thẩm quyền của tòa án theo sự phân công của Chánh án tòa án.

– Những yêu cầu đối với Thư ký tòa án trong khi làm nhiệm vụ:

+ Thực hiện việc giải quyết các vụ án được phân công theo đúng các quy định của pháp luật tố tụng và các văn bản pháp luật khác có liên quan;

+ Phải vui vẻ, cởi mở, hòa nhã, nhiệt tình, trung thực, thận trọng, công tâm, khách quan, toàn diện, đảm bảo tính công khai, dân chủ, nghiêm minh trong giải quyết các loại án; lắng nghe, tôn trọng ý kiến của những người THTT và người TGTT;

+ Giải thích, hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng để họ thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của họ theo quy định của pháp luật;

+ Tiếp xúc với những người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng khi thi hành công vụ tại nơi quy định, đảm bảo tính khách quan, minh bạch, rõ ràng;

+ Từ chối tiến hành tố tụng và tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật

– Thư ký tòa án không được làm những việc sau:

+ Tư vấn cho bị can, bị cáo, đương sự hoặc người tham gia tố tụng khác làm cho việc giải quyết vụ án hoặc những việc khác không đúng quy định của pháp luật;

+ Đem hồ sơ vụ án, tài liệu trong hồ sơ vụ án ra khỏi cơ quan hoặc sao chụp hồ sơ tài liệu nếu không vì nhiệm vụ được giao hoặc không được sự đồng ý của người có thẩm quyền;

+ Thực hiện không đúng quy định về việc tiếp bị can, bị cáo, đương sự, người tham gia tố tụng khác trong vụ án mà mình tham gia tố tụng;

+ Sách nhiễu, trì hoãn, chậm trễ, gây khó khăn, phiền hà cho người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng;

+ Làm sai lệch hồ sơ, kết quả giải quyết vụ án; truy ép, gợi ý cho người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng trình bày sự việc theo ý muốn chủ quan của mình hoặc của người khác;

+ Tiết lộ bí mật Nhà nước, bí mật công tác của mình và của cán bộ, công chức khác thuộc ngành Tòa án và các ngành khác;

+Tiết lộ bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật đời tư của bị can, bị cáo, đương sự và những người tham gia tố tụng khác, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Quyền và nghĩa vụ của thư ký tòa án theo quy định của pháp luật tố tụng

3.1. Quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật cán bộ công chức

* Về nghĩa vụ: (Điều 8, 9 Luật Cán bộ, công chức)

– Trung thành với Đảng CSVN, Nhà nước CHXHCNVN, bảo vệ danh dự Tổ quốc và lợi ích quốc gia

– Tôn trọng nhân dân, tận tụy phục vụ nhân dân

– Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến của nhân dân và chịu sự giám sát của nhân dân

* Về quyền: (Điều 11 đến Điều 14 Luật Cán bộ, công chức)

– Được giao quyền tương xứng với nhiệm vụ

– Được bảo đảm trang thiết bị và các điều kiện làm việc khác theo quy định của pháp luật

– Được cung cấp thông tin liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn được giao

3.2. Quyền và nghĩa vụ theo pháp luật tố tụng

Theo quy định của BLTTHS, BLTTDS, LTTHC thì quyền và nghĩa vụ tố tụng cơ bản của Thư ký tòa án như sau:

– Khi Thư ký được giao nhiệm vụ tiến hành tố tụng một vụ án có quyền được nhận quyết định phân công của Chánh án

– Khi bị thay đổi hoặc có quyết định thay đổi có quyền được biết lý do về sự thay đổi

– Nếu thuộc các trường hợp pháp luật quy định phải từ chối tiền hành tố tụng thì thư ký phải có nghĩa vụ báo cáo Chánh án hoặc người phân công để từ chối tham gia tiến hành tố tụng.

– Phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi tố tụng của mình.

– Khi thực hiện các hoạt động TTDS mà bị khiếu nai, tố cáo thì có các quyền và nghĩa vụ được quy định tại các Điều 501, 511 BLTTDS 2015.

4. Mối quan hệ giữa thư ký tòa án với các cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng trong giải quyết, xét xử các loại án

4.1. Mối quan hệ giữa Thư ký Tòa án với cơ quan tiến hành tố tụng

Thư ký Tòa án thực hiện các nhiệm vụ do Chánh án Tòa án nhân dân phân công hoặc do Thẩm phán giao trong quá trình giải quyết vụ án. Các nhiệm vụ này của Thư ký Tòa án có quan hệ đến cơ quan tiến hành tố tụng mà đại diện (hay trực tiếp) là người tiến hành tố tụng hoặc cán bộ, chuyên viên của các cơ quan tiến hành tố tụng.

4.2. Mối quan hệ giữa Thư ký Tòa án với những người tiến hành tố tụng

4.2.1. Mối quan hệ giữa Thư ký tòa án với Chánh án và Thẩm phán

Thư ký do Chánh án bổ nhiệm và được phân công nhiệm vụ cụ thể để giúp việc cho Chánh án, giúp Thẩm phán giải quyết, xét xử tất cả các loại án.

Thẩm phán và thư ký tòa đều là những người tiến hành tố tụng nên mối quan hệ này được điều chỉnh bằng pháp luật tố tụng và chỉ phát sinh trong quá trình giải quyết vụ án. Vì thế, Thư ký tòa án chịu sự giám sát, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn của Thẩm phán nhằm thực hiện đúng các quy định của pháp luật.

Sinh viên tự nghiên cứu

4.2.2. Mối quan hệ giữa Thư ký tòa án với Hội thẩm nhân dân

4.2.3. Mối quan hệ giữa Thư ký tòa án với Kiểm sát viên

4.3. Mối quan hệ giữa Thư ký tòa án với những người tham gia tố tụng

4.3.1. Mối quan hệ giữa Thư ký tòa án với Luật sư và người bảo vệ quyền, lợi ích của đương sự

4.3.2. Mối quan hệ giữa Thư ký tòa án với người giám định, người phiên dịch, người làm chứng

CHƯƠNG 2 – NHIỆM VỤ CỦA THƯ KÝ TÒA ÁN TRONG GIAI ĐOẠN THỤ LÝ VỤ ÁN VÀ CHUẨN BỊ XÉT XỬ VỤ ÁN HÌNH SỰ TẠI TÒA ÁN CẤP SƠ THẨM, PHÚC THẨM

VĂN BẢN

  1. Nghị quyết 05/2017/NQ- HĐTP về biểu mẫu trong giai đoạn xét xử vụ án hình sự, xét lại bản án và quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Bộ luật Tố tụng hình sự do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành ngày 19/09/2017.
  2. Nghị quyết 351/2017/UBTVQH14 quy định thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 5 năm 2017.

1. Nhiệm vụ của Thư ký tòa án trong giai đoạn thụ lý vụ án và chuẩn bị xét xử các vụ án hình sự tại Tòa án cấp sơ thẩm

1.1. Nhiệm vụ của Thư ký tòa án trong việc nhận hồ sơ và thụ lý vụ án

1.1.1. Kiểm tra hồ sơ vụ án

Theo quy định tại Điều 276 BLTTHS 2015, khi nhận bản cáo trạng, hồ sơ vụ án và vật chứng kèm theo (nếu có) do Viện kiểm sát chuyển đến, Thư ký nhận hồ sơ phải kiểm tra và xử lý:

Kiểm tra hồ sơ vụ án

– Nếu tài liệu trong hồ sơ vụ án, vật chứng kèm theo (nếu có):

+ Không đầy đủ so với bản thống kê tài liệu, vật chứng;

+ Hoặc bản cáo trạng chưa được giao cho bị can hoặc người đại diện của bị can theo quy định tại khoản 2 Điều 240 BLTTHS 2015 (Trong thời hạn 3 ngày, kể từ ngày ra một trong các quyết định quy định tại Khoản 1 Điều này, Viện kiểm sát phải… giao cho bị can hoặc người đại diện của bị can và gửi cho Cơ quan điều tra, người bào chữa bản cáo trạng…; thông báo cho bị hại, đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ)

=> Không nhận hồ sơ vụ án

– Nếu các tài liệu trong hồ sơ vụ án, vật chứng kèm theo (nếu có) đã đầy đủ và bản cáo trạng đã được giao cho bị can…

=> Thư ký tiến hành nhận hồ sơ vụ án

=> Lập biên bản giao nhận hồ sơ vụ án và bản cáo trạng rồi lưu vào hồ sơ.

– Biên bản giao nhận hồ sơ vụ án cần có các nội dung chính sau:

+ Thời gian giao nhận hồ sơ

+ Địa điểm giao nhận

+ Những người tiến hành giao nhận, thực hiện việc tiến hành giao nhận hồ sơ vụ án: tên bị can – loại hồ sơ vụ án (nếu có đồng phạm thì ghi thêm “và đồng phạm” sau tên của bị can đầu vụ), số bút lục có trong hồ sơ, lý do giao nhận hồ sơ, ngày giờ kết thúc việc giao nhận…

– Lưu ý:

+ Khi kiểm tra các tài liệu có trong hồ sơ, Thư ký cần chú ý trong bản kê tài liệu thể hiện có các bản tài liệu gốc hay chỉ là các bản sao tài liệu.

=> Khi lập biên bản giao nhận hồ sơ vụ án cần ghi chú bản gốc cho chính xác.

+ Đối với những hồ sơ vụ án có vật chứng là tài sản hoặc tiền, vàng…

=> Cần kiểm tra xem cơ quan điều tra đã chuyển vật chứng cho cơ quan có thẩm quyền lưu giữ hay chưa.

– > Nếu vật chứng là tài sản thì phải có biên bản giao nhận

– > Nếu vật chứng là tiền, vàng… thì phải có chứng từ, biên lai giao nộp.

1.1.2. Thụ lý vụ án

Sơ đồ:

Thụ lý vụ án

1.1.2. Thụ lý vụ án

– Sau khi xem xét hồ sơ vụ án, thấy có đủ cơ sở để nhận hồ sơ vụ án

=>  Thư ký nhận hồ sơ phải tiến hành thụ lý vụ án

=>  Ghi vào sổ thụ lý hồ sơ theo mẫu sổ thụ lý hồ sơ do Tòa án nhân dân tối cao ban hành

=>  Lập bìa hồ sơ theo mẫu quy định sau đó chuyển hồ sơ cho Chánh án, trong thời gian 3 ngày kể từ ngày thụ lý vụ án để tiến hành phân công thẩm phán làm chủ tọa phiên tòa nghiên cứu, xét xử vụ án

1.1.3. Thẩm quyền xét xử của tòa án

Ngay sau khi thụ lý vụ án, Chánh án hoặc Phó chánh án được ủy quyền phân công một Thẩm phán làm chủ tọa phiên tòa và một Thư ký giúp Thẩm phán đó thực hiện các thủ tục tố tụng của vụ án (chủ yếu xem xét về thẩm quyền xét xử của Tòa án và các công tác soạn thảo văn bản tố tụng và các thủ tục tống đạt, niêm yết…)

– Để xem xét thẩm quyền của Tòa án, Thư ký cần căn cứ vào các quy định sau:

+ Điều 268, 270, 271 BLTTHS 2015

+ Điều 9 BLHS 2015

+ Điều 3, 4, 5 Khoản 1 Điều 26; Khoản 2 Điều 29 Pháp lệnh tổ chức Tòa án quân sự

+ Phần 1, 2, 3 Thông tư liên tịch số 01/2005/TTLT- TAMDTC- VKSNDTC- BQP- BCA

– Trong trường hợp vụ án không thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án mình, căn cứ Điều 274 BLTTHS 2015

=> Thư ký soạn thảo Quyết định trả lại hồ sơ vụ án trình Chánh án (hoặc Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền) ký Quyết định, sau đó chuyển sang Viện kiểm sát đã truy tố để chuyển đến Viện kiểm sát có thẩm quyền truy tố.

1.2. Nhiệm vụ của Thư ký tòa án trong giai đoạn chuẩn bị xét xử

– Chuẩn bị xét xử vụ án hình sự là hoạt động tố tụng hình sự do những người tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền thực hiện từ khi thụ lý vụ án đến khi mở phiên tòa.

– Mục đích của giai đoạn chuẩn bị xét xử là đưa ra một trong các quyết định sau:

+ Quyết định đình chỉ vụ án hoặc tạm đình chỉ vụ án

+ Quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung

+ Quyết định đưa vụ án ra xét xử

Vụ án được đưa ra xét xử đúng trình tự tố tụng hay không phụ thuộc rất nhiều vào công tác chuẩn bị của Thư ký tòa án. Do đó, Thư ký tòa án cần thực hiện đúng các quy định sau:

1.2.1. Quy định về thời hạn chuẩn bị xét xử

1.2.1.1. Thời hạn chuẩn bị xét xử đối với vụ án hình sự thông thường

– Trong thời hạn 30 ngày đối với tội phạm ít nghiêm trọng, 45 ngày đối với tội phạm nghiêm trọng, 2 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng, 3 tháng đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng kể từ ngày thụ lý vụ án.

– Đối với vụ án phức tạp, Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 15 ngày đối với tội phạm ít nghiêm trọng và tội phạm nghiêm trọng, không quá 30 ngày đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

– Đối với vụ án được trả lại để yêu cầu điều tra bổ sung thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận lại hồ sơ, Thẩm phán phải đưa vụ án ra xét xử.

– Trường hợp phục hồi vụ án thì thời hạn chuẩn bị xét xử theo thủ tục chung được tính kể từ ngày Tòa án ra quyết định phục hồi vụ án.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa (trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan thì Tòa án có thể mở phiên tòa trong thời hạn 30 ngày).

1.2.1.2. Thời hạn chuẩn bị xét xử đối với vụ án hình sự phức tạp

Một vụ án được coi là phức tạp nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

– Vụ án có nhiều bị can, phạm tội có tổ chức hoặc phạm nhiều tội

– Vụ án liên quan đến nhiều lĩnh vực hoặc nhiều địa phương

– Vụ án có nhiều tài liệu, có các chứng cứ mâu thuẫn với nhau cần có thêm thời gian để nghiên cứu, tổng hợp các tài liệu có trong hồ sơ vụ án hoặc để tham khảo ý kiến của cơ quan chuyên môn

=> Soạn thảo Quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử trình Chánh án (hoặc Phó chánh án được Chánh án ủy quyền ký). Việc gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử phải được thông báo ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp, giao cho bị can và lưu vào hồ sơ vụ án.

1.2.2. Nhiệm vụ của Thư ký tòa án trong giai đoạn chuẩn bị xét xử

Ngay sau khi nhận hồ sơ vụ án, Thư ký được phân công thực hiện các thủ tục tố tụng của vụ án cần kiểm tra các tài liệu có trong hồ sơ liên quan đến việc áp dụng, thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, tùy từng trường hợp mà Thư ký thực hiện một trong các công tác sau:

1.2.2.1. Trường hợp vụ án có bị can, bị cáo đang bị tạm giam

– Nếu bị can đang bị tạm giam mà thời gian tạm giam gần hết (còn lại không quá 5 ngày)

=> Soạn thảo Quyết định tạm giam theo mẫu số 04- HS trình Chánh án hoặc Phó chánh án ký.

– Nếu bị can, bị cáo đang bị tạm giam mà đến ngày mở phiên tòa hoặc trong quá trình xét xử thời hạn tạm giam đã hết, xét thấy cần thiết tiếp tục tạm giam để hoàn thành việc xét xử

=> Soạn thảo Quyết định tạm giam theo mẫu số 05- HS

– Nếu phải gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử, thời gian tạm giam đã hết, xét thấy cần phải tiếp tục tạm giam bị can

=> Soạn thảo Quyết định tạm giam trình Chánh án hoặc phó chánh án ký

1.2.2.2. Trường hợp bị can, bị cáo không bị tạm giam nhưng xét thấy cần thiết áp dụng biện pháp tạm giam

– Cần tham mưu cho Thẩm phán xem xét giải quyết, nếu cần thiết áp dụng biện pháp tạm giam

=>  Soạn thảo Quyết định bắt, tạm giam theo mẫu số 06- HS trình Chánh án hoặc Phó chánh án ký.

1.2.2.4. Trường hợp bị can, bị cáo bị tạm hoãn xuất cảnh

– Tạm hoãn xuất cảnh là quy định mới được bổ sung tại Điều 124 BLTTHS năm 2015

– Nếu chưa có quyết định áp dụng biện pháp này và xét thấy cần thiết phải áp dụng đối với bị can, bị cáo

=> Soạn thảo Quyết định tạm hoãn xuất cảnh và thông báo ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp trước khi thi hành.

1.2.2.5. Trường hợp áp dụng biện pháp bảo lĩnh đối với bị can, bị cáo

– Khi nhận được đơn xin bảo lĩnh cho bị can, bị cáo

=> Hướng dẫn cho người nhận bảo lĩnh cho bị can, bị cáo làm Giấy cam đoan không để bị can, bị cáo vi phạm các nghĩa vụ theo quy định Khoản 3 Điều 121 BLTTHS.

=> Soạn thảo Quyết định về việc bảo lĩnh trình Thẩm phán được phân công chủ tọa phiên tòa ký và gửi  ngay cho VKS cùng cấp, bị can, bị cáo, trại tạm giam hoặc nhà tạm giữ, người nhận bảo lĩnh…

1.2.2.5. Trường hợp áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm

– Nếu bị can, bị cáo hoặc người thân thích của họ có đơn xin đặt tiền để bảo đảm và Thẩm phán được phân công chủ tọa phiên tòa quyết định cho đặt tiền để bảo đảm

=> Soạn thảo Quyết định về việc đặt tiền để bảo đảm và trình Thẩm phán ký và gửi  ngay cho VKS cùng cấp, bị can, bị cáo, trại tạm giam hoặc nhà tạm giữ

=> Hướng dẫn bị can, bị cáo hoặc người thân thích của họ làm giấy cam đoan thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại Khoản 2 Điều 122 BLTTHS.

1.2.2.6. Nhiệm vụ của Thư ký tòa án trong việc giao hồ sơ cho Hội thẩm

– Liên hệ với Thẩm phán để nhận và giao hồ sơ vụ án cho Hội thẩm đã được phân công xét xử vụ án nghiên cứu.

– Bố trí phòng làm việc cũng như các điều kiện cần thiết khác để tạo điều kiện thuận lợi cho Hội thẩm nghiên cứu kỹ hồ sơ vụ án.

– Sau khi Hội thẩm nghiên cứu xong thì nhận và kiểm tra, giao lại đầy đủ hồ sơ vụ án cho Thẩm phán

1.2.2.7. Nhiệm vụ của Thư ký tòa án trong việc làm thủ tục đăng ký bào chữa cho người bào chữa, yêu cầu hoặc đề nghị các tổ chức cử người bào chữa để bào chữa cho bị can, bị cáo

a. Thủ tục đăng ký bào chữa

Yêu cầu:

– Luật sư xuất trình Thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực và giấy yêu cầu luật sư của người bị buộc tội hoặc của người đại diện, người thân thích của người bị buộc tội

Người đại diện của người bị buộc tội xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân kèm theo bản sao có chứng thực và giấy tờ có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về mối quan hệ của họ với người bị buộc tội

– Bào chữa viên nhân dân xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân kèm theo bản sao có chứng thực và văn bản cử bào chữa viên nhân dân của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc VN và các tổ chức thành viên của mặt trận

Trợ giúp viên pháp lý, luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý xuất trình văn bản cử người thực hiện trợ giúp pháp lý của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và Thẻ trợ giúp viên pháp lý hoặc Thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực.

=> Trong thời hạn 24h kể từ khi nhận đủ giấy tờ trên, phải kiểm tra và nếu đủ điều kiện thì Vào sổ đăng ký bào chữa và soạn thảo Thông báo về việc người bào chữa tham gia tố tụng theo mẫu số 13- HS trình Thẩm phán ký và gửi ngay cho người đăng ký bào chữa và cơ sở giam giữ, lưu vào hồ sơ vụ án

=> Nếu không đủ điều kiện thì từ chối và nêu rõ lý do bằng văn bản

b. Yêu cầu hoặc đề nghị các tổ chức cử người bào chữa

– Bị can, bị cáo là người dưới 18 tuổi

– Là người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất

– Bị truy tố về tội theo khung hình phạt có mức cao nhất là 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.

Nếu họ hoặc người đại diện hợp pháp của họ không mời người bào chữa thì:

=> Soạn thảo Công văn yêu cầu Đoàn Luật sưu phân công tổ chức hành nghề luật sư cử người bào chữa cho họ.

=> Soạn thảo văn bản đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc VN, tổ chức thành viên của Mặt trận cử bào chữa viên nhân dân bào chữa cho thành viên của tổ chức mình

1.2.2.8. Trong trường hợp trả hồ sơ điều tra bổ sung

– Theo yêu cầu của Thẩm phán:

=> Soạn thảo Quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung theo mẫu số 33- HS

– Trong thời hạn 15 ngày sau khi nhận lại hồ sơ từ Viện kiểm sát đã có kết quả điều tra bổ sung, Thẩm phán được phân công chủ tọa phiên tòa phải ra quyết định đưa vụ án ra xét xử.

=> Soạn thảo Quyết định đưa vụ án ra xét xử theo mẫu số 20- HS

1.2.2.9. Trong trường hợp tạm đình chỉ hoặc đình chỉ vụ án

– Theo yêu cầu của Thẩm phán, Thư ký soan thảo Quyết định tạm đình chỉ vụ án theo mẫu số 36- HS hoặc Quyết định đình chỉ vụ án theo mẫu số 39- HS trình Thẩm phán ký và gửi ngay cho VKS cùng cấp trong thời hạn 2 ngày kể từ ngày ra quyết định và phải được giao cho bị can, bị cáo, bị hại hoặc người đại diện hợp pháp của họ…

1.2.2.11. Nhiệm vụ của Thư ký tòa án khi Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa quyết định đưa vụ án ra xét xử

– Soạn thảo Quyết định đưa vụ án ra xét xử theo mẫu số 20- HS

– Quyết định này phải được gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp trong thời hạn 2 ngày kể từ ngày ra quyết định; gửi cho bị cáo, người đại diện hợp pháp của bị cáo, đương sự, người bào chữa chậm nhất là 10 ngày trước khi mở phiên tòa.

2. Nhiệm vụ của thư ký tòa án trong giai đoạn thụ lý và chuẩn bị xét xử phúc thẩm

2.1. Nhận đơn kháng cáo; hồ sơ kháng cáo, kháng nghị

2.1.1. Nếu Tòa án đá xét xử sơ thẩm nhận đơn kháng cáo và xử lý kháng cáo

– Sau khi nhận được đơn kháng cáo hoặc biên bản về việc kháng cáo, Tòa án cấp sơ thẩm phải vào sổ tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của đơn kháng cáo.

+ Nếu đơn kháng cáo hợp lệ: Tòa án cấp sơ thẩm thông báo về việc kháng cáo theo quy định tại Điều 338 BLTTHS.

+ Nếu đơn kháng cáo hợp lệ nhưng nội dung kháng cáo chưa rõ thì Tòa án cấp sơ thẩm phải thông báo ngay cho người kháng cáo để làm rõ.

+ Nếu nội dung kháng cáo đúng quy định nhưng quá thời hạn kháng cáo thì Tòa án cấp sơ thẩm yêu cầu người kháng cáo trình bày lý do chính đáng (có minh chứng kèm theo)

Trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày nhận được đơn kháng cáo quá hạn – > Tòa án cấp sơ thẩm phải gưi đơn kháng cáo + bản tường trình của người kháng cáo về lý do kháng cáo quá hạn + minh chứng kèm theo cho Tòa án cấp phúc thẩm.

+ Nếu người làm đơn kháng cáo không có quyền kháng cáo thì trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày nhận đơn, Tòa án trả lại đơn và thông báo bằng văn bản cho người làm đơn, Viện kiểm sát cùng cấp.

– Sau khi nhận đơn kháng cáo, quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát và xử lý theo những công việc trên,

– > Thư ký phải gửi hồ sơ vụ án, kháng cáo, kháng nghị và chứng cứ, tài liệu, đồ vật kèm theo (nếu có) cho Tòa án cấp phúc thẩm trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

2.1.2. Nếu Tòa án cấp Phúc thẩm nhận đơn kháng cáo và xử lý kháng cáo

– Nếu tòa án cấp Phúc thẩm nhận được đơn kháng cáo và tài liệu, chứng cứ thì phải chuyển cho Toà án cấp sơ thẩm để tiến hành các công việc như mục 1.1.1

– Khi chuyển phải chuyển cả bì thư (nếu qua đường bưu điện) hoặc đơn kháng cáo có dấu công văn đến để xác định ngày kháng cáo.

2.1.3. Kiểm tra tính hợp pháp và thời hạn của kháng cáo, kháng nghị

Thư ký tòa án phải:

– Xác định chủ thể có quyền kháng cáo, giới hạn của việc kháng cáo bản án hoặc quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm (Điều 331, 333 BLTTHS)

– Chủ thể có quyền kháng nghị bản án hoặc quyết định sơ thẩm (Điều 336 BLTTHS)

– Xác định thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc thời hạn kháng cáo, kháng nghị và xác định ngày kháng cáo

– Thông báo kháng cáo, kháng nghị (Điều 338 BLTTHS)

2.1.4. Việc bổ sung, thay đổi, rút kháng cáo, kháng nghị

– Nếu việc bổ sung, thay đổi, rút kháng cáo, kháng nghị trước khi mở phiên tòa thì việc thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị phải làm thành văn bản hoặc lập biên bản và gửi cho Tòa án cấp phúc thẩm.

– > Văn bản này phải được lưu vào hồ sơ vụ án.

– > Tòa án cấp phúc thẩm phải thông báo cho Viện kiểm sát, bị cáo và những người có liên quan đến kháng cáo, kháng nghị biết. Thông báo phải làm theo mẫu số 49- HS

– Nếu việc bổ sung, thay đổi, rút kháng cáo, kháng nghị trước khi bắt đầu phiên tòa hoặc tại phiên tòa phúc thẩm thì việc thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị đó phải được ghi vào biên bản phiên tòa.

2.2. Thụ lý vụ án

2.2.1. Vào sổ thụ lý

– Ngay sau khi nhận hồ sơ, Thư ký phải vào sổ thụ lý và ghi bìa hồ sơ.

– Trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày thụ lý vụ án, Chánh án Tòa án cấp phúc thẩm phân công một Thẩm phán làm chủ tọa phiên tòa.

2.2.2. Nhiệm vụ của Thư ký trong việc xem xét việc áp dụng, hủy bỏ các biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế

– Thư ký Tòa án xem xét có căn cứ áp dụng, thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế hay không (Điều 347 BLTTHS)

– Thư ký cần phải dự thảo ngay các loại quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn phù hợp để trình người có thẩm quyền ký.

2.3. Nhiệm vụ của Thư ký Tòa án khi Thẩm phán chủ tọa phiên tòa ra Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm hoặc Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm

– Thư ký soạn thảo Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm theo mẫu 51- HS (trước khi mở phiên tòa), mẫu 52- HS (tại phiên tòa). Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm ghi rõ lý do đình chỉ và các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 132 BLTTHS.

– Nếu vụ án được đưa ra xét xử phúc thẩm, Thư ký soạn thảo Quyết định vụ án ra xét xử phúc thẩm theo mẫu số 21- HS.

– Quyết định phải gửi cho VKS cùng cấp, Tòa án đã xét xử sơ thẩm, người bào chữa, bị hại, đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự, người kháng cáo, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến kháng cáo, kháng nghị trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày ra Quyết định.

2.4. Chuẩn bị xét xử

2.4.1. Xác định tư cách để triệu tập người tham gia tố tụng

2.4.2. Nhiệm vụ của Thư ký tòa án đối với những người tham gia tố tụng

2.4.3. Nhiệm vụ của Thư ký khi làm thủ tục đăng ký bào chữa cho người bào chữa

2.4.4. Kiểm tra điều kiện vật chất cho việc xét xử

CHƯƠNG 3 – NHIỆM VỤ CỦA THƯ KÝ TÒA ÁN TRONG GIAI ĐOẠN THỤ LÝ VÀ CHUẨN BỊ XÉT XỬ VỤ ÁN DÂN SỰ TẠI TÒA ÁN CẤP SƠ THẨM, TÒA ÁN CẤP PHÚC THẨM

VĂN BẢN

– Nghị quyết số 01/2017/NQ- HĐTP  ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành 93 biểu mẫu trong TTDS

I. NHIỆM VỤ CỦA THƯ KÝ TRONG GIAI ĐOẠN THỤ LÝ VÀ CHUẨN BỊ XÉT XỬ TẠI TÒA ÁN CẤP SƠ THẨM

1. Việc nhận và xem xét đơn khởi kiện

1.1. Thủ tục nhận đơn khởi kiện

Khi được nhận đơn khởi kiện, Thư ký phải đọc, xem xét nội dung đơn khởi kiện có thuộc một trong những tranh chấp được quy định tại Điều 26 BLTTDS năm 2015 không để xác định việc khởi kiện của đương sự có thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án hay không?

– > Nếu vụ án không thuộc thẩm quyền của Tòa án thì báo cáo Thẩm phán và làm thủ tục trả lại đơn khởi kiện theo quy định tại Điều 192 BLTTDS năm 2015.

– > Nếu vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án và đủ điều kiện thụ lý vụ án:

– Nếu đương sự nộp đơn trực tiếp tại Tòa án – > ghi vào sổ nhận đơn: ngày, tháng, năm người khởi kiện nộp đơn

– Nếu người khởi kiện gửi đơn khởi kiện trực tuyến thì ngày khởi kiện là ngày gửi đơn – > Phải in ra bản giấy và ghi vào sổ nhận đơn, đồng thời thông báo ngay việc nhận đơn cho người khởi kiện qua cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có)

– Nếu nhận đơn qua đường bưu điện:

– > Ghi vào sổ nhận đơn ngày, tháng, năm do bưu điện chuyển đến và ngày, tháng, năm theo dấu bưu điện nơi gửi. Trong thời hạn 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn, Tòa án phải gửi thông báo nhận đơn cho người khởi kiện.

+ Phong bì có dấu bưu điện phải đính kèm đơn khởi kiện

+ Đóng dấu nhận đơn (nếu không có dấu thì ghi) ngày, tháng, năm nhận đơn vào góc bên trái của đơn khởi kiện

+ Cấp (hoặc gửi qua bưu điện) “Giấy xác nhận đã nhận đơn khởi kiện”.

+ Nếu người khởi kiện nộp tài liệu, chứng cứ cùng với đơn khởi kiện thì phải ghi đầy đủ tài liệu chứng cứ vào sổ nhận đơn (phải đối chiếu danh mục tài liệu, chứng cứ ghi trong đơn khởi kiện)

+ Lập “Biên bản giao nhận tài liệu, chứng cứ” cấp (hoặc gửi qua đường bưu điện) cho người khởi kiện.

1.2. Xem xét đơn khởi kiện

Trong vòng 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện. Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện. Nếu đơn khởi kiện chưa đáp ứng đầy đủ các quy định theo quy định của tố tụng, thì Thư ký Tòa án có thể phải thực hiện một số nhiệm vụ sau:

– Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;

– Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí;

– Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền;

– Trả lại đơn khởi kiện

1.2.1. Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện (Điều 193 BLTTDS năm 2015)

– Soạn thảo giúp Thẩm phán “Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện” giao hoặc gửi cho người khởi kiện.

Nêu rõ những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung cho người khởi kiện biết để họ thực hiện trong thời hạn nhất định do Tòa án ấn định cụ thể tại thông báo nhưng không quá 1 tháng; trường hợp đặc biệt Thẩm phán có thể gia hạn nhưng không quá 15 ngày.

– Vào sổ theo dõi việc giao hoặc gửi văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện

1.2.2. Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí

– Soạn “Thông báo nộp tiền tạm ứng chi phí tố tụng” giao hoặc gửi qua đường bưu điện cho người khởi kiện.

– Mặc dù mẫu số 04 không có mục dự tính số tiền người khởi kiện phải nộp. Tuy nhiên, theo khoản 2 Điều 195 BLTTDS 2015 Thẩm phán dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào giấy báo và giao cho người khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí.

1.2.3. Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền

Nếu vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án khác thì:

– Thư ký làm phiếu chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền giải quyết.

– Phải gửi hoặc giao thông báo về việc chuyển đơn cho người khởi kiện biết và ghi chú vào sổ nhận đơn có việc chuyển đơn đến Tòa án…

1.2.4. Trả lại đơn khởi kiện

Khi xem xét đơn khởi kiện, thấy rằng người khởi kiện không có quyền khởi kiện theo quy định tại Điều 186, 187 BLTTDS năm 2015 hoặc không có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự; không có điều kiện khởi kiện; vụ việc mà đương sự yêu cầu không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án; vụ việc đã được giải quyết bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật… thì:

– Thư ký phải giúp Thẩm phán soạn “Thông báo trả lại đơn khởi kiện” giao hoặc gửi cho người khởi kiện biết.

– Trước khi gửi thông báo cần chụp (photo) lại đơn khởi kiện cùng các tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện (nếu có) để lưu và làm cơ sở cho việc giải quyết khiếu nại về việc trả lại đơn khởi kiện (nếu có)/

2. Thụ lý vụ án

Căn cứ vào các quy định tại Điều 196, 199, 200, 201 và 202 BLTTDS năm 2015, Thư ký Tòa án cần tiến hành các thủ tục để thụ lý vụ án như sau:

– Vào sổ thụ lý vụ án

– Thông báo thụ lý vụ án

– Chuyển vụ án cho Tòa án có thẩm quyền

– Tiếp nhận ý kiến của người được thông báo

– Thủ tục yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập

2.1. Vào sổ thụ lý vụ án

– Sau khi đương sự đã nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí (trong thời hạn quy định) thì Thư ký ghi vào sổ thụ lý vụ án theo trình tự số, ngày tháng, theo từng loại án riêng biệt.

– Đối với những trường hợp không phải nộp án phí hoặc được miễn án phí thì thụ lý ngay sau khi hồ sơ khởi kiện đủ căn thụ lý.

2.2. Thông báo thụ lý vụ án

Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ án, Thư ký phải giúp Thẩm phán soạn thảo “Thông báo về việc thụ lý vụ án”, sau đó trình Thẩm phán ký và gửi cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, bị đơn và những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trong vụ án và lưu tại hồ sơ vụ án 1 bản.

2.3. Chuyển vụ án cho Tòa án có thẩm quyền

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án mới phát hiện vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án khác giải quyết thì:

– Ra Quyết định chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án có thẩm quyền giải quyết và xóa tên vụ án trong sổ thụ lý.

– Quyết định chuyển vụ án phải được gửi ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp, đương sự, cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan.

– Trường hợp này không phải trả lại tiền tạm ứng phí cho đương sự

2.4. Tiếp nhận ý kiến của người được thông báo

– Sau khi gửi Thông báo thụ lý vụ án cho bị đơn và những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan, trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo những người được thông báo phải nộp cho Tòa án văn bản ghi ý kiến của mình đối với các yêu cầu của nguyên đơn và các tài liệu chứng cứ kèm theo (nếu có).

– Thư ký phải chủ động nhận các ý kiến phản hồi và báo cáo với Thẩm phán xem xét, giải quyết.

2.5. Thủ tục yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập

Cùng với việc gửi ý kiến phản hồi, bị đơn có quyền yêu cầu phản tố với nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền có các yêu cầu độc lập trước khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Thủ tục xem xét các yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập theo quy định tại các Điều 200, 201, 202 BLTTDS năm 2015.

  1. Hòa giải và chuẩn bị xét xử

Công việc chính của Thư ký giai đoạn này như sau:

Thu thập chứng cứ

– Áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời

– Hòa giải

– Các quyết định trong giai đoạn chuẩn bị xét xử.

3.1. Thu thập chứng cứ

Khi được Thẩm phán giao nhiệm vụ, công việc chính của Thư ký như sau:

– Ghi lời khai của đương sự, người làm chứng; đối chất (Điều 98, 99, 100 BLTTDS)

Thẩm phán là người lấy lời khai. Thư ký chỉ ghi biên bản (theo mẫu TANDTC ban hành), đọc cho các đương sự nghe và ký, đóng dấu, lưu vào hồ sơ.

– Xem xét thẩm định tại chỗ (Điều 101 BLTTDS)

Thư ký soạn “Quyết định xem xét thẩm định tại chỗ” theo mẫu số 05- DS trình Thẩm phán ký và gửi cho các đương sự, UBND cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức nơi có đối tượng cần xem xét thẩm định tại chỗ.

Tại phiên thẩm định, Thư ký ghi biên bản thẩm định, yêu cầu các đương sự ký, đề nghị chính quyền địa phương ký và đóng dấu xác nhận.

3.1.3. Trưng cầu giám định (Điều 102, 103 BLTTDS)

– Thư ký soạn quyết định “Trưng cầu giám định” theo mẫu số 06- DS trình Thẩm phán ký và đóng dấu.

– Quyết định này gửi cho các đương sự, cơ quan giám định tư pháp, giám định viên.

3.1.4. Xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản (Điều 101, 104 BLTTDS)

– Thư ký soạn thảo công văn gửi đến các cơ quan chuyên môn đề nghị họ cử người tham gia Hội đồng định giá với tư cách là Chủ tịch và Ủy viên Hội đồng định giá.

– Soạn “Quyết định xem xét, thẩm định tại chỗ” theo mẫu số 05- DS gửi cho các đương sự, các thành viên Hội đồng định giá, chính quyền địa phương nơi có tài sản cần xem xét, thẩm định, định giá tham gia chứng kiến.

3.1.5. Ủy thác thu thập chứng cứ (Điều 105 BLTTDS)

– Thư ký soạn thảo Quyết định ủy thác thu thập chứng cứ theo mẫu số 13- DS.

– Nếu ủy thác ra nước ngoài thì làm thủ tục ủy thác theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp, Thông tư liên tịch số 15/2011/TTLT- BTP- BNG- TANDTC.

3.1.6. Yêu cầu cá nhân, tổ chức cung cấp chứng cứ

– Thư ký soạn Quyết định yêu cầu cung cấp tài liệu, chứng cứ theo mẫu số 01- DS.

– Nếu cá nhân, cơ quan, tổ chức đang quản lý tài liệu, chứng cứ từ chối cung cấp theo yêu cầu thì lập biên bản về việc từ chối cung cấp tài liệu, chứng cứ và ghi rõ lý do về việc từ chối đó.

3.2. Áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời

– Khi được phân công, Thư ký tòa án giúp Thẩm phán soạn thảo Quyết định áp dụng BPKCTT (dành cho Thẩm phán) theo mẫu số 17- DS.

– Trong trường hợp người yêu cầu áp dụng BPKCTT có đơn yêu cầu Tòa án theo đổi hoặc áp dụng bổ sung BPKCTT khác, thì thủ tục thay đổi, áp dụng BPKCTT khác được thực hiện theo quy định tại Điều 133 BLTTDS.

3.3. Hòa giải

3.3.1. Chuẩn bị phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải

– Thư ký soạn thảo thông báo theo quy định tại Điều 208 BLTTDS trình Thẩm phán ký, phát hành.

– Tống đạt, giao thông báo họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cho tất cả các đương sự tham gia.

– Nghiên cứu trước nội dung vụ án để thuận tiện cho việc ghi biên bản họp

– Kiểm tra tất các đương sự được mời tham gia phiên họp đã nhận được giấy triệu tập hay chưa để tránh tình trạng phải hoãn vì thiếu đương sự.

3.3.2. Thủ tục tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải

– Thư ký kiểm tra sự có mặt của các thành phần được triệu tập tham gia và báo cáo sự có mặt của các đương sự với Thẩm phán.

– Ghi biên bản phiên họp theo các nội dung quy định tại Điều 221 BLTHDS.

– Khi các đương sự thỏa thuận được với nhau về vấn đề phải giải quyết trong vụ án thì thư ký Tòa án giúp Thẩm phán lập Biên bản hòa giải theo mẫu số 36- DS và phải gửi ngay cho các đương sự.

3.3.3. Các thủ tục cần thiết sau phiên hòa giải

– Sau khi hòa giải nếu đương sự trực tiếp đến Tòa án xin thay đổi thỏa thuận, thì Thư ký giúp Thẩm phán lập biên bản ghi ý kiến thay đổi thỏa thuận. Việc thay đổi này phải được Tòa án thông báo cho các đương sự khác có liên quan đến thỏa thuận đó.

– Nếu các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án và cả về án phí thì Thư ký tòa án soạn thảo Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

– Nếu các đương sự thảo thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nhưng không thỏa thuận được về án phí thì phải mở phiên tòa để xét xử vụ án.

– Hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận thì Thư ký soạn Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (dành cho Thẩm phán) theo mẫu số 38- DS.

3.4. Các quyết định trong giai đoạn chuẩn bị xét xử

3.4.1. Tạm đình chỉ giải quyết vụ án (Điều 214, 215)

– Thư ký soạn thảo Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án theo mẫu số 41- DS hoặc 42- DS.

– Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định, phải gửi quyết định đó cho đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và VKS cùng cấp.

3.4.2. Đình chỉ giải quyết vụ án (Điều 217, 218, 219)

– Thư ký soạn thảo Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án theo mẫu số 45- DS hoặc 46- DS.

– Xóa tên vụ án đó trong sổ thụ lý và trả lại đơn khởi kiện nếu thuộc trường hợp trả lạo đơn khởi kiện theo Điều 192.

– Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định, phải gửi quyết định đó cho đương sự… và VKS cùng cấp.

3.4.3. Quyết định đưa vụ án ra xét xử

– Thư ký soạn thảo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm theo mẫu số 47- DS.

– Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định, phải gửi quyết định đó cho đương sự và VKS cùng cấp.

– Trong thời hạn 1 tháng kể từ ngày ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa, trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 2 tháng theo quy định tại khoản 4 Điều 203 BLTTDS.

  1. NHIỆM VỤ CỦA THƯ KÝ TÒA ÁN TRONG GIAI ĐOẠN THỤ LÝ VỤ ÁN VÀ CHUẨN BỊ XÉT XỬ TẠI TÒA ÁN CẤP PHÚC THẨM

Các nhóm tự nghiên cứu và trình bày.

CHƯƠNG 4 – NHIỆM VỤ CỦA THƯ KÝ TÒA ÁN  TRONG QUÁ TRÌNH GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

I. KHÁI QUÁT CHUNG

1. Việc dân sự là gì?

Là việc cá nhân, cơ quan, tổ chức tuy không có tranh chấp, nhưng có yêu cầu Tòa án công nhận hoặc không công nhận một sự kiện pháp lý làm căn cứ phát sinh quyền, nghĩa vụ dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của mình hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức khác; yêu cầu Tòa án công nhận cho mình quyền về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động.

2. Người tham gia tố tụng trong việc dân sự

Là người có đơn yêu cầu hoặc người đại diện hợp pháp, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan hoặc là người đại diện hợp pháp, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ; người làm chứng; người phiên dịch; người giám định

II. NHIỆM VỤ CỦA THƯ KÝ TÒA ÁN TRONG QUÁ TRÌNH GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ TẠI TÒA ÁN
CẤP SƠ THẨM

1. Thủ tục nhận và xử lý đơn yêu cầu

1.1. Nhận đơn yêu cầu

a. Đối với trường hợp người yêu cầu trực tiếp nộp đơn yêu cầu tại Tòa án

Ngay sau khi tiếp nhận đơn yêu cầu:

– Thư ký phải ghi trích yếu yêu cầu, ngày tháng năm nhận đơn yêu cầu và vào sổ nhận đơn

– Thư ký phải lập giấy biên nhận đơn yêu cầu. Nếu người yêu cầu có nộp kèm tài liệu, chứng cứ thì phải lập Biên bản giao nhận tài liệu, chứng cứ (2 bản).

– Chậm nhất là trong ngày làm việc thứ hai, tính từ ngày nhận đơn phải chuyển đơn và các tài liệu, chứng cứ người yêu cầu nộp kèm cho Chánh án để phân công Thẩm phán giải quyết trong thời hạn 3 ngày làm việc.

b. Đối với trường hợp người yêu cầu gửi đơn đến Tòa án qua dịch vụ bưu chính

– Trong thời hạn 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn, Thư ký phải gửi thông báo nhận đơn cho người yêu cầu – > Soạn Giấy báo nhận đơn (2 bản), trình Chánh án (ký, đóng dấu, lấy số hiệu văn bản) và gửi qua đường bưu điện cho người yêu cầu 1 bản.

– Chậm nhất là trong ngày làm việc thứ hai, tính từ ngày nhận được đơn, phải chuyển đơn và các tài liệu, chứng cứ nộp kèm cho Chánh án để phân công thẩm phán giải quyết.

c. Đối với trường hợp Tòa án nhân dân nhận đơn yêu cầu bằng phương thức giải quyết trực tuyến

– Ngay sau khi nhận được đơn yêu cầu, thư ký ghi trích yếu yêu cầu, ngày tháng năm theo ngày tháng năm nhận được thư điên tử gửi trực tuyến vào Sổ nhận đơn.

– In thư điện tử ra bản giấy và đính kèm với đơn yêu cầu.

– Trong thời hạn 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn, thư ký phải gửi thông báo nhận đơn cho người yêu cầu – > Soạn Giấy báo nhận đơn (2 bản) trình Chánh án (ký, đóng dấu, lấy số hiệu văn bản) gửi qua đường bưu điện cho người yêu cầu 1 bản đồng thời gửi qua thư điện tử cho người yêu cầu.

– Chậm nhất là trong ngày làm việc thứ hai, tính từ ngày nhận được đơn, phải chuyển đơn và các tài liệu, chứng cứ nộp kèm cho Chánh án để phân công thẩm phán giải quyết.

1.2. Xử lý đơn yêu cầu

Trong thời hạn 5 ngày làm việc, Thẩm phán được phân công giải quyết đơn yêu cầu sẽ quyết định trả lại đơn yêu cầu (nếu thuộc một trọng các trường hợp trả lại đơn) hoặc chuyển đơn yêu cầu đến Tòa án khác có thẩm quyền (nếu vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án khác); hoặc xem xét nghĩa vụ nộp lệ phí xét đơn yêu cầu để thụ lý việc dân sự.

Trên cơ sở quyết định cụ thể của Thẩm phán, Thư ký thực hiện các công việc giúp Thẩm phán như:

a. Trường hợp chuyển đơn yêu cầu đến Tòa án khác có thẩm quyền

– Thư ký soạn Thông báo chuyển đơn yêu cầu có nội dung: Báo cho người yêu cầu biết là Tòa án nơi người yêu cầu gửi đơn đã chuyển đơn của người yêu cầu đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết (nêu tên Tòa án cụ thể); đề nghị người yêu cầu liên hệ với Tòa án đó để giải quyết.

– Trình Thẩm phán ký Thông báo chuyển đơn yêu cầu, đóng dấu và lấy số hiệu văn bản rồi gửi Thông báo này cho người yêu cầu.

– Chuyển đơn yêu cầu cùng toàn bộ tài liệu người yêu cầu gửi kèm theo đơn, kèm theo 1 bản Thông báo chuyển đơn yêu cầu đến Tòa án có thẩm quyền:

+ Nếu giao nhận trực tiếp thì phải lâp Biên bản giao nhận tài liệu với Tòa án đã tiếp nhận để lưu trữ.

+ Nếu gửi qua dịch vụ bưu chính thì trước khi gửi phải lập Phiếu chuyển đơn yêu cầu, trong đó liệt kê đầy đủ danh mục các tài liệu, số trang mỗi tài liệu, tình trạng tài liệu (bản chính hay bản photo) để đính kèm và yêu cầu Tòa án tiếp nhận xác nhận vào phiếu này và gửi chuyển trả lại.

+ Nếu nhận đơn yêu cầu qua trực tuyến thì Thư ký phải thông báo ngay cho người yêu cầu qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án đồng thời phải gửi thông báo như trong trường hợp nhận đơn qua đường bưu chính.

b. Trường hợp đơn yêu cầu chưa có đủ hoặc không đúng với các nội dung theo quy định tại Khoản 2 Điều 362 BLTTDS và người yêu cầu không nộp hoặc gửi kèm tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp:

* Hướng dẫn trực tiếp:

– Thư ký soạn Giấy báo, nội dung báo cho người yêu cầu đến trụ sở Tòa án để nghe hướng dẫn sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu, trình Thẩm phán được phân công giải quyết đơn yêu cầu ký, đóng dấu và lấy số hiệu văn bản, sau đó gửi hoặc tống đạt trực tiếp cho người yêu cầu.

– Khi người yêu cầu có mặt theo Giấy báo thì hướng dẫn cho người yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu cho phù hợp với quy định tại Khoản 2 Điều 362 BLTTDS.

– Hướng dẫn người yêu cầu nộp bổ sung các tài liệu, chứng cứ cụ thể, theo yêu cầu của Thẩm phán được phân công giải quyết đơn yêu cầu.

* Hướng dẫn bằng Thông báo:

– Thư ký soạn Thông báo bổ sung, sửa đổi đơn yêu cầu, bổ sung các tài liệu, chứng cứ, nội dung hướng dẫn cho người yêu cầu bổ sung, sửa đổi đơn yêu cầu (trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu của Tòa án) cho phù hợp quy định tại Khoản 2 Điều 362 BLTTDS; bổ sung các tài liệu, chứng cứ cụ thể, trình Thẩm phán ký, đóng dấu và lấy số hiệu văn bản, sau đó gửi qua đường bưu điện hoặc tống đạt trực tiếp cho người yêu cầu.

c. Trường hợp Thẩm phán trả lại đơn yêu cầu

– Soạn Thông báo, nội dung báo cho người yêu cầu đến trụ sở Tòa án để nhận lại đơn yêu cầu và các tài liệu, chứng cứ đã nộp, trình Thẩm phán ký, đóng dấu và lấy số hiệu văn bản sau đó gửi qua đường bưu điện hoặc tống đạt trực tiếp cho người yêu cầu.

– Soạn Quyết định trả lại đơn yêu cầu, trong đó nêu rõ lý do, trình Thẩm phán ký, đóng dấu và lấy số hiệu văn bản.

– Khi người yêu cầu có mặt theo Thông báo thì trả lại đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ họ đã nộp và Quyết định trả lại đơn yêu cầu. Giải thích cho người yêu cầu biết trong thời hạn 10 ngày làm việc, họ có quyền khiếu nại với Chánh án về quyết định này.

– Xóa trích yếu yêu cầu trong Sổ nhận đơn.

d. Tiếp nhận khiếu nại của người yêu cầu đối với quyết định trả lại đơn yêu cầu

– Khi nhận được đơn khiếu nại đối với Quyết định trả lại đơn yêu cầu, Thư ký phải kiểm tra ngày nộp đơn (trường hợp nộp trực tiếp) hoặc ngày theo dấu bưu điện nơi gửi (trường hợp nộp qua đường bưu điện) và ghi vào Sổ nhận đơn.

– Chuyển ngay đơn khiếu nại và các tài liệu, chứng cứ người khiếu nại nộp hoặc gửi kèm (nếu có) cho Chánh án phân công một thẩm phán khác xem xét, giải quyết.

– Thẩm phán được phân công sẽ đưa ra 1 trong hai quyết định là giữ nguyên quyết định trả lại đơn yêu cầu hoặc nhận lại đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ (kèm theo) để tiến hành thủ tục thụ lý việc dân sự.

+ Nếu giữ nguyên quyết định thì Thư ký soạn Quyết định (về việc giữ nguyên quyết định trả lại đơn yêu cầu) trình Chánh án ký, đóng dấu, lấy số hiệu văn bản và gửi cho người yêu cầu.

+ Nếu nhận lại đơn yêu cầu thì Thư ký soạn Quyết định (về việc nhận lại đơn yêu cầu) trình Chánh án ký, đóng dấu, lấy số hiệu văn bản và gửi cho người yêu cầu.

1.3. Thông báo nộp tạm ứng lệ phí xét đơn yêu cầu

–  Xác định mức tạm ứng lệ phí xét đơn yêu cầu

+ Luật phí và lệ phí năm 2015

+ Nghị quyết số 01/2012/NQ- HĐTP và Nghị Quyết số 326/2016/UNTVQH14 ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

– Soạn Thông báo nộp lệ phí xét đơn yêu cầu, nội dung báo cho người yêu cầu biết số tiền phải nộp, cơ quan nhận thu tiền, thời gian nộp tiền (5 ngày làm việc, tính từ ngày nhận được thông báo) và hậu quả của việc không nộp lệ phí xét đơn yêu cầu.

– Khi người yêu cầu xuất trình biên lai nộp tạm ứng án phí, Thư ký nhận biên lai, kiểm tra thấy hợp lệ thì báo cáo Thẩm phán để thụ lý đơn yêu cầu.

2. Thụ lý đơn yêu cầu

– Trong thời hạn 3 ngày làm việc, Thẩm phán được phân công giải quyết đơn yêu cầu đồng ý thụ lý việc dân sự thì Thư ký phải:

+ Vào Sổ thụ lý việc dân sự

+ Soạn Thông báo Thụ lý việc dân sự, trình Thẩm phán ký, đóng dấu và lấy số hiệu văn bản, sau đó gửi hoặc tống đạt cho người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, và gửi cho VKS cùng cấp.

3. Chuẩn bị phiên họp xét đơn yêu cầu

Sau khi Tòa án thụ lý việc dân sự, Thư ký thực hiện những công việc giúp Thẩm phán như:

– Yêu cầu người yêu cầu viết bản tự khai

– Ghi biên bản lấy lời khai (chỉ đối với trường hợp đương sự không thể tự khai hoặc khai không đầy đủ); ghi biên bản hòa giải; biên bản xác minh;

– Soạn các văn bản tố tụng như Quyết định trưng cầu giám định, Công văn yêu cầu cung cấp chứng cứ…

– Căn cứ vào lịch giải quyết việc dân sự, Thư ký soạn thảo Quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự trình Thẩm phán ký, đóng dấu và lấy số hiệu văn bản, sau đó gửi (hoặc giao trực tiếp). Quyết định mở phiên học và hồ sơ việc dân sự phải gửi cho VKS cùng cấp.

+ Nếu trực tiếp giao hồ sơ cho VKS cùng cấp thì phải lập biên bản giao nhận hồ sơ theo bảng kê bút lục danh mục tài liệu đã thống kê

+ Nếu gửi hồ sơ qua đường bưu điện thì phải vào Sổ giao nhận hồ sơ để theo dõi.

– Sau khi nhận được hồ sơ đầy đủ do VKS chuyển trả, Thư ký Tòa án làm giấy triệu tập người có đơn yêu cầu hoặc người đại diện hợp pháp, những người có liên quan, người làm chứng, người phiên dịch, người giám định, trình Thẩm phán ký, đóng dấu và lấy số hiệu văn bản, sau đó gửi hoặc tống đạt cho những người được triệu tập.

4. Phiên họp giải quyết việc dân sự

– Thư ký phải có mặt tại phòng họp trước thời điểm khai mạc để kiểm tra lại tổng thể các điều kiện phục vụ cho phiên họp; kiểm tra sự có mặt, vắng mặt của những người được triệu tập để tham gia phiên họp, bố trí chỗ ngồi cho VKS và các đương sự, sau đó phổ biến nội quy phòng họp.

– Sau khi Thẩm phán khai mạc phiên họp, Thư ký báo cáo kết quả triệu tập những người tham gia phiên họp.

– Ghi biên họp phiên họp.

5. Những công việc cần hoàn thiện sau phiên họp

– Sau khi kết thúc phiên họp, Thư ký nhận hồ sơ từ Thẩm phán, sắp xếp lại theo

đúng trình tư bút lục, trình Thẩm phán ký biên bản phiên họp, đóng dấu và lấy số hiệu quyết định.

– Nếu được Thẩm phán yêu cầu, Thư ký đánh máy Quyết định giải quyết việc dân sự trình Thẩm phán ký, đóng dấu.

– Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định, Thư ký phải gửi quyết định này cho VKS cùng cấp, người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

CHƯƠNG 5 – NHIỆM VỤ CỦA THƯ KÝ TÒA ÁN TẠI PHIÊN TÒA HÌNH SỰ, DÂN SỰ, HÀNH CHÍNH SƠ THẨM

1. Các công việc trước khi mở phiên tòa

1.1. Đề nghị quan Công an cử lực lượng Cảnh sát hỗ trợ pháp bảo vệ phiên tòa

– Đối với các vụ án hình sự, Thư ký soạn công văn trình Thẩm phán ký (gửi kèm theo Lịch phiên tòa) cho Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (nếu là Tòa án cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương), Công an thành phố, quận, huyện, thị xã (nếu là Tòa án thành phố, quận, huyện, thị xã thuộc tỉnh) đề nghị bố trí lực lượng Cảnh sát hỗ trợ tư pháp đến tham gia bảo vệ phiên tòa.

– Đối với các vụ án dân sự, hành chính, nếu xét thấy cần thiết, Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa chỉ đạo Thư ký soạn thảo công văn đề nghị cơ quan Công an cử lực lượng Cảnh sát hỗ trợ tư pháp bảo vệ phiên tòa.

1.2. Triệu tập những người tham gia tố tụng đến phiên tòa

– Căn cứ vào danh sách những người tham gia tố tụng cần được triệu tập đến phiên tòa do Thẩm phán lập, Thư ký làm giấy triệu tập (theo mẫu đã được ban hành) trình Thẩm phán ký.

– Thông qua dịch vụ bưu chính gửi đến địa chỉ của người tham gia tố tụng có trong hồ sơ vụ án.

+ Cấp, tống đạt, thông báo bằng phương tiện điện tử theo yêu cầu của đương sự hoặc người tham gia tố tụng khác phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

+ Tống đạt trực tiếp: Thư ký cần liên hệ với chính quyền địa phương nơi người đó cư trú phối hợp cùng đi đến nhà những người đó để tống đạt giấy triệu tập.

Trong trường hợp họ cố tình từ chối không nhận giấy triệu tập thì Thư ký cần lập biên bản về việc từ chối nhận giấy triệu tập, có xác nhận của chính quyền địa phương và người làm chứng (nếu có).

Khi không rõ tung tích của người được cấp tống đạt hoặc thông báo hoặc không thể thực hiện được việc cấp, tống đạt hoặc thông báo trực tiếp tại địa phương thì phải tiến hành niêm yết công khai theo quy định.Lập biên bản về thủ tục niêm yết công khai, trong đó ghi rõ ngày, tháng, năm niêm yết.

Thời gian niêm yết công khai văn bản tố tụng là 15 ngày, kể từ ngày niêm yết và lưu hồ sơ vụ án.

Lưu ý:

– Nếu bị cáo đang bị tạm giam thì Thư ký phải soạn thảo Lệnh trích xuất bị cáo trình Thẩm phán ký gửi cho trại tạm giam hoặc nhà tạm giữ nơi bị cáo đang bị tạm giam để họ dẫn giải bị cáo đến phiên tòa.

1.3. Kiểm tra các công việc chuẩn bị cần thiết cho việc mở phiên tòa

– Thư ký phải kiểm tra:

+ Tất cả những người được triệu tập tham gia phiên tòa đã được tống đạt hợp lệ giấy triệu tập chưa?

+ Hội thẩm nhân dân, Luật sư đã đến nghiên cứu hồ sơ chưa?

+ Có ai xin hoãn phiên tòa không?

+ Nếu có trường hợp xin hoãn phiên tòa thì phải báo cáo ngay cho Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa để xem xét quyết định.

– Trước khi mở phiên tòa, Thư ký có nhiệm vụ kiểm tra và chuẩn bị phòng xét xử, các trang thiết bị, phương tiện phục vụ cho việc xét xử như bàn ghế, micro, âm thanh, ánh sáng, bảng hiệu…

Ngoài ra, một số vụ án cụ thể đòi hỏi Thư ký phải chuẩn bị trang thiết bị phục vụ cho việc nghe băng ghi âm, đĩa ghi âm, băng ghi hình.

– Trong trường hợp phiên tòa có sự tham gia của báo chí thì Thư ký phải sắp xếp khu vực dành riêng cho báo chí. Nếu phóng viên muốn ghi âm, chụp ảnh phải đăng ký trước với Thư ký để báo cáo HĐXX.

– Trường hợp vụ án được đưa ra xét xử lưu động thì trước ngày mở phiên toàm Thư ký phải liên hệ với chính quyền địa phương để bố trí địa điểm mở phiên tòa, chuẩn bị các trang thiết bị, phương tiện cần thiết cho việc xét xử.

– Liên hệ với bộ phận tài vụ cơ quan để ứng tiền phục vụ cho phiên tòa, chi trả cho nhân chứng, người phiên dịch…

2. Các công việc tại phiên tòa

2.1. Kiểm tra danh sách những người được triệu tập đến phiên tòa

– Sắp xếp, bố trí chỗ ngồi cho những người tham gia tố tụng tại phiên tòa và những người đến dự phiên tòa (Lưu ý: Phiên tòa hình sự: Đối với các vụ án xâm hại đến sức khỏe, tính mạng thì phải xếp cho những người nhà bị cáo ngồi một bên, những người nhà bị hại ngồi một bên; chuẩn bị phòng cách ly bị cáo, người làm chứng khi cần thiết)

Thư ký phiên tòa phải kiểm tra danh sách những người được triệu tập đến tham gia phiên tòa xem những ai có mặt, nếu có người vắng mặt cần làm rõ lý do để báo cáo HĐXX.

2.2. Phổ biến nội quy phiên tòa báo cáo danh sách những người được triệu tập đến phiên tòa

– Trước khi bắt đầu phiên tòa, Thư ký phổ biến nội quy phiên tòa, những biện pháp sẽ áp dụng đối với những người vi phạm nội quy phiên tòa. (Nội quy phiên tòa hình sự theo quy định tại Điều 256 BLTTHS, phiên tòa dân sự theo quy định tại Điều 234 BLTTDS, phiên tòa hành chính theo quy định tại Điều 153 BLTTHC.

– Thư ký kiểm tra giấy triệu tập, giấy mời, các giấy tờ có liên quan khác chậm nhất là 15 phút trước giờ khai mạc phiên tòa.

– Thư ký yêu cầu mọi người trong phòng xử án đứng dậy khi HĐXX vào phòng xử án để Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa tuyên bố khai mạc phiên tòa và đọc quyết định đưa vụ án ra xét xử.

– Sau khi Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa đọc quyết định đưa vụ án ra xét xử và yêu cầu Thư ký báo cáo danh sách những người tham gia tố tụng được triệu tập đến phiên tòa thì Thư ký báo cáo những người tham gia tố tụng đã có mặt, vắng mặt và làm rõ lý do vắng mặt.

– Trong quá trình xét xử, khi những người tham gia tố tụng cung cấp chứng cứ, tài liệu mới tại phiên tòa thì Thư ký nhận và trình lên HĐXX.

– Nếu VKS, người tham gia tố tụng có yêu cầu HĐXX cho nghe băng ghi âm, đĩa ghi âm, đĩa ghi hình là chứng cứ trong vụ án thì khi HĐXX chấp nhận, Thư ký phải tiếp nhận chứng cứ và điều khiển trang thiết bị phục vụ cho công tác này.

– Theo yêu cầu của HĐXX, Thư ký công bố bản bào chữa, bản trình bày quan điểm của người bảo vệ quyền lợi của đương sự khi những người này vắng mặt.

– Sau khi nghị án, khi HĐXX ra tuyên án, Thư ký yêu cầu mọi người trong phòng xử án đứng dậy nghe tuyên đọc bản án, trừ những người vì lý do sức khỏe được Chủ tọa phiên tòa cho phép ngồi tại chỗ.

– Thư ký phiên tòa phải ghi đầy đủ những nội dung diễn biến tại phiên tòa. Thư ký phiên tòa có thể thực hiện việc ghi âm, ghi hình về diễn biến phiên tòa.

– Phải ghi đầy đủ những câu hỏi và những câu trả lời theo đúng trình tự diễn biến tại phiên tòa.

+ Ghi đầy đủ, tóm tắt các ý kiến phát biểu khi tranh luận và khi đối đáp.

+ Phải nắm vững nội dung và các số liệu trong vụ án. Kết hợp giữa nghe, viết và quan sát. Rèn kỹ năng nghe và ghi tốc ký.

+ Không được ghi tắt, ký hiệu.

Lưu ý:

+ Đối với vụ án hình sự: Phải thực hiện đúng quy định tại khoản 1,2 Điều 258 BLTTHS, Biên bản phiên tòa hình sự sơ thẩm theo đúng mẫu 22- HS ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ- HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ngày 19/9/2017.

+ Đối với vụ án dân sự: Phải thực hiện đúng quy định tại khoản 1 Điều 236 BLTTDS, Biên bản phiên tòa sơ thẩm theo mẫu số 48- DS bàn hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ- HĐTP của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ngày 13/1/2017.

+ Đối với vụ án hành chính: Phải thực hiện theo đúng quy định tại Điều 166 LTTHC. Biên bản phiên tòa sơ thẩm ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2017- HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, ngày 13/1/2017.

– Sau khi kết thúc phiên tòa:

+ Thư ký phải tự mình kiểm tra lại biên bản phiên tòa để sửa chữa lại những điểm chưa chính xác.

+ Chủ tọa phiên tòa kiểm tra lại biên bản phiên tòa và cùng Thư ký phiên tòa ký tên vào biên bản.

+ Nếu có người muốn sửa đổi, bổ sung biên bản phiên tòa thì Thư ký phải ghi vào phần cuối của biên bản phiên tòa nội dung sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của họ. Cần ghi tư cách tiến hành tố tụng hoặc tham gia tố tụng của người đó và những yêu cầu cụ thể, sau đó người yêu cầu sửa đổi, bổ sung phải ký xác nhận vào biên bản phiên tòa.

2.4. Soạn thảo các quyết định giúp HĐXX

– Nếu người tham gia phiên tòa có hành vi vi phạm trật tự phiên tòa:

+ Thẩm phán yêu cầu lập biên bản vi phạm thì Thư ký lập biên bản.

+ Trường hợp Thẩm phán phạt hành chính người vi phạm thì Thư ký soạn Quyết định xử phạt cho Thẩm phán ký, sau đó đóng dấu và tống đạt cho người vi phạm và các cơ quan có trách nhiệm thi hành theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính 2012.

Lưu ý:

* Đối với vụ án hình sự: Tại phiên tòa:

+ Nếu phải hoãn phiên tòa theo quy định tại Điều 297 BLTTHS thì Thư ký giúp HĐXX soạn Quyết định hoãn phiên tòa theo mẫu số 43- HS.

+ Nếu HĐXX ra một trong các quyết định trả hồ sơ điều tra bổ sung, tạm đình chỉ vụ án, đình chỉ vụ án thì Thư ký cần giúp HĐXX soạn Quyết định yêu cầu trả hồ sơ điều tra bổ sung theo mẫu số 43- HS; Quyết định tạm đình chỉ vụ án theo mẫu số 37- HS; Quyết định đình chỉ vụ án theo mẫu số 40- HS.

+ Nếu phải trả tự do cho bị cáo đang bị tạm giam ngay tại phiên tòa, Thư ký soạn quyết định trả tự do cho bị cáo tham khảo Mẫu số 05đ (ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2004/NQ- HĐTP trình Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa ký và theo quy định về trả tự do cho bị cáo tại Điều 328 BLTTHS.

+ Căn cứ vào Điều 329 BLTTHS về việc bắt tạm giam bị cáo ngay sau khi tuyên án, Thư ký cần chuẩn bị soạn Quyết định tạm giam theo mẫu số 07- HS ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2007 (nếu bị cáo đang bị tạm giam) hoặc Quyết định bắt và tạm giam theo mẫu số 08- HS ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017 (nếu bị cáo không bị tạm giam) trình Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa ký để tạm giam bị cáo bảo đảm cho việc thi hành án.

* Đối với vụ án dân sự:

+ Nếu phải hoãn phiên tòa theo quy định tại Điều 327 BLTTDS thì Thư ký soạn Quyết định hoãn phiên tòa theo quy định tại khoản 2 Điều 233 BLTTDS và theo mẫu quyết định hoãn phiên tòa số 49- DS ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017 để trình Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa ký. Thư ký giao ngay bản sao Quyết định này cho những người có mặt tại phiên tòa, gửi ngay Quyết định hoãn phiên tòa cho người vắng mặt và VKS cùng cấp.

* Đối với vụ án hành chính: Nếu HĐXX ra ngay quyết định tại phiên tòa thì Thư ký soạn quyết định theo mẫu trình HĐXX xem xét, quyết định. Thư ký giao các quyết định này cho những người tham gia tố tụng và VKS tham gia phiên tòa.

* Việc giao nhận phải được lập thành văn bản và lưu hồ sơ vụ án.

3. Các công việc của Thư ký sau phiên tòa

3.1. Phát hành bản án, quyết định, cấp trích lục bản sao bản án

– Thư ký căn cứ vào bản án gốc đã được HĐXX thông qua tại phòng nghị án, đánh máy thành các bản án chính khi Thẩm phán yêu cầu.

– Chủ tọa phiên tòa kiểm tra lại và ký tên

– Thực hiện việc giao, gửi hoặc niêm yết bản án theo quy định.

+ Đối với án hình sự, việc giao, gửi bản án theo quy định tại Điều 262 BLTTHS và tham khảo hướng dẫn tại Mục 5 Phần IV Nghị quyết số 04/2004/NQ- HĐTP.

+ Đối với án dân sự, theo quy định tại Điều 269 BLTTDS về việc cấp trích lục bản án, giao, gửi bản án

+ Đối với án hành chính, theo quy định tại Điều 196 LTTHS về việc gửi, cấp trích lục bản án.

– Soạn Thông báo kết quả xét xử trình Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa ký, gửi cho chính quyền xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan, tổ chức nơi bị cáo cư trú hoặc làm việc

– Giúp Thẩm phán cấp trích lục bản án hoặc bản sao bản án theo quy định.

– Trong trường hợp xét xử có người vắng mặt tại phiên tòa thì việc cấp, tống đạt bản án phải thực hiện theo đúng quy định.Tùy trường hợp có thể tống đạt trực tiếp hoặc niêm yết công khai.

– Sắp xếp lại hồ sơ vụ án, đánh số thứ tự tiếp theo và lập bản kê tài liệu hồ sơ.

+ Nếu hồ sơ vụ án có kháng cáo, kháng nghị thì chuyển lên cho Tòa án cấp phúc thẩm.

+ Nếu hồ sơ vụ án không có kháng cáo, kháng nghị hoặc kháng cáo quá hạn không được chấp nhận thì chuyển cho bộ phận lưu trữ.

3.2. Nhận và kiểm tra đơn kháng cáo, quyết định kháng nghị

3.2.1. Hình sự

a) Nhận đơn kháng cáo, quyết định kháng nghị

+ Nhận trực tiếp: Căn cứ vào Điều 332 BLTTHS, Thư ký vào Sổ nhận đơn kháng cáo, quyết định kháng nghị.Nếu người kháng cáo trình bày trực tiếp về việc kháng cáo thì Thư ký lập biên bản về việc kháng cáo theo quy định tại Điều 133 BLTTHS và mẫu số 45- HS.

+ Gửi qua dịch vụ bưu chính: Thư ký nhận đơn kháng cáo, quyết định kháng nghị, ghi vào Sổ nhận đơn ngày công văn đến, lưu kèm đơn kháng cáo, quyết định kháng nghị là phong bì có đóng dấu bưu chính nơi gửi để xác định ngày kháng cáo, kháng nghị.

Trong trường hợp kháng cáo gửi qua giám thị trại tạm giam hoặc Trưởng nhà tạm giữ, thì phải yêu cầu giám thị trại tạm giam hoặc Trưởng nhà tạm giữ xác nhận ngày nhận đơn và ký xác nhận vào đơn.

– Kiểm tra tính hợp lệ của kháng cáo, kháng nghị

Theo yêu cầu của Thẩm phán, Thư ký kiểm tra kháng cáo, kháng nghị theo quy định tại các Điều 331, 333, 336 BLTTHS. Nếu chủ thể, nội dung, thời hạn kháng cáo, VKS có quyền kháng nghị và thời hạn kháng nghị đúng với quy định thì căn cứ vào Điều 338 BLTTHS, Thư ký giúp Thẩm phán soạn thảo Thông báo kháng cáo, kháng nghị gửi cho VKS cùng cấp và những người tham gia tố tụng.

+ Nếu người kháng cáo là chủ thể không có quyền kháng cáo nội dung hoặc nội dung kháng cáo không thuộc giới hạn của việc kháng cáo thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn, Thư ký giúp Thẩm phán làm các thủ tục trả lại đơn cho người làm đơn và ghi chú vào Sổ nhận đơn về việc trả lại đơn.

Thư ký soạn trình Thẩm phán ký thông báo trong đó ghi rõ lý do của việc trả lại đơn.  Nếu trước đó việc kháng cáo này được thông báo theo quy định tại Điều 338 BLTTHS thì thông báo trả lại đơn cũng phải được gửi cho những nơi đã có thông báo.

+ Trong trường hợp đơn kháng cáo trong thời hạn luật định và là của người có quyền kháng cáo nhưng nội dung kháng cáo chưa cụ thể, chưa rõ ràng thì Thư ký soạn thảo thông báo trình Thẩm phán ký để gửi ngay cho họ để họ thể hiện nội dung kháng cáo cho cụ thể và rõ ràng.

+ Trong trường hợp đơn kháng cáo là của người có quyền kháng cáo, nội dung kháng cáo thuộc giới hạn kháng cáo, nhưng quá hạn thì Thư ký cùng Thẩm phán cần tiến hành làm các thủ tục xác minh yêu cầu người kháng cáo trình bày lý do và xuất trình chứng cứ, tài liệu, đồ vật (nếu có) để chứng minh lý do nộp đơn kháng cáo quá hạn, lập hồ sơ kháng cáo quá hạn và gửi hồ sơ kháng cáo quá hạn cho Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết theo thẩm quyền.

3.2.2. Đối với các vụ án Dân sự và Hành chính

CHƯƠNG 6 – KỸ NĂNG VIẾT BIÊN BẢN PHIÊN TÒA

I. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM CỦA BIÊN BẢN PHIÊN TÒA VÀ YÊU CẦU CỦA VIỆC GHI BIÊN BẢN PHIÊN TÒA

1. Khái niệm

– “Biên bản” trong tố tụng là “Bản ghi” lại diễn biến của sự kiện, hoạt động của cơ quan, người tiến hành tố tụng trong quá trình tiến hành tố tụng.

– Biên bản trong tố tụng là tài liệu do cơ quan, người tiến hành tố tụng lập trên cơ sở quy định của pháp luật tố tụng.

– Biên bản phiên tòa là bản ghi diễn biến của phiên tòa do Thư ký Tòa án thực hiện tại phiên tòa theo quy định của pháp luật tố tụng.

– Biên bản phiên tòa là văn bản tố tụng có vị trí quan trọng, không chỉ thể hiện việc tuân thủ trình tự tố tụng của Tòa án, mà còn thể hiện kết quả tranh tụng, là cơ sở để Hội đồng xét xử ra bản án, quyết định của Tòa án.

2. Đặc điểm

– Biên bản phiên tòa là một loại văn bản tố tụng, có một số đặc điểm sau:

+ Biên bản phiên tòa là cơ sở để xác định tính hợp pháp của phiên tòa.

+ Biên bản phiên tòa là nguồn chứng cứ quan trọng làm cơ sở để Hội đồng xét xử ra phán quyết về vụ án.

– Bố cục của biên bản phiên tòa gồm các phần chủ yếu sau (không kể phần Quốc hiệu và tên cơ quan ban hành văn bản):

+ Phần thông tin về phiên tòa gồm: Thời gian, địa điểm mở phiên tòa; Vụ án được đưa ra xét xử; Những người tham gia TT; Những người tiến hành tố tụng.

+ Phần nội dung phiên tòa bao gồm các nội dung từ thủ tục bắt đầu phiên tòa, thủ tục xét hỏi (đối với vụ án hình sự), thủ tục hỏi (đối với vụ án dân sự, hành chính), thủ tục tranh luận, nghị án, tuyên án và kết thúc phiên tòa.

– Biên bản tố tụng chỉ có giá trị pháp lý khi những người tham gia hoạt động tố tụng ký xác nhận nội dung của biên bản, có chữ ký của Thư ký tóa án ghi biên bản, chữ ký của Thẩm phán và có đóng dấu của cơ quan tiến hành tố tụng.

3. Yêu cầu của việc ghi biên bản phiên tòa

– Về mẫu Biên bản phiên tòa:

+ Biên bản phiên tòa hình sự sơ thẩm theo mẫu số 22- HS được ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ- HĐTP ngày 19/09/2017.

+ Biên bản phiên tòa hình sự phúc thẩm theo mẫu số 23- HS được ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ- HĐTP.

+ Biên bản phiên tòa dân sự sơ thẩm theo mẫu số 48- DS được ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ- HĐTP.

+ Biên bản phiên tòa dân sự phúc thẩm theo mẫu số 73- DS được ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ- HĐTP

+ Biên bản phiên tòa hành chính sơ thẩm theo mẫu số 20- HC được ban hành kèm theo Nghị quyết sô 02/2017/NQ- HĐTP

+ Biên bản phiên tòa hành chính phúc thẩm theo mẫu số 45- HC được ban hành kèm theo Nghị quyết sô 02/2017/NQ- HĐTP

3.1. Ghi đầy đủ, chính xác các thông tin và mọi diễn biến của phiên tòa

– Các thông tin về phiên tòa phải được ghi đầy đủ, chính xác, đúng quy cách.

– Điều 258 của BLTTHS quy định:

“1. Biên bản phiên tòa phải ghi rõ giờ, ngày, tháng, năm, địa điểm mở phiên tòa và mọi diễn biến tại phiên tòa từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc phiên tòa.

2. Các câu hỏi, câu trả lời, lời trình bày và quyết định tại phiên tòa đều được ghi vào biên bản”.

– Điều 236 BLTTDS quy định:

“1. Biên bản phiên tòa phải ghi đầy đủ các nội dung sau đây:

a. Các nội dung chính trong quyết định đưa vụ án ra xét xử quy định tại khoản 1, Điều 220 của Bộ luật này;

b. Mọi diễn biến tại phiên tòa từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc phiên tòa;

c. Các câu hỏi, câu trả lời và phát biểu tại phiên tòa

2. Ngoài việc ghi biên bản phiên tòa, Hội đồng xét xử có thể thực hiện việc ghi âm, ghi hình về diễn biến phiên tòa”.

Lưu ý:

– Trong trường hợp mở phiên tòa lưu động, mẫu số 22- HS (biên bản phiên tòa hình sự sơ thẩm) và mẫu số 48- DS (biên bản phiên tòa dân sự sơ thẩm), thì phần hướng dẫn cách ghi biên bản chỉ hướng dẫn ghi địa danh nơi mở phiên tòa từ cấp huyện. Tuy nhiên, nội dung này trong biên bản phiên tòa cần ghi cụ thể địa danh như trong thực tế (hầu hết mở tại xã…)

– Họ, tên, địa chỉ của những người tham gia tố tụng, đặc biệt là các đương sự trong vụ án dân sự, của bị cáo, bị hại, nguyên đơn, bị đơn dân sự trong vụ án hình sự phải ghi chính xác, sau khi đã kiểm tra các thông tin liên quan.

– Thành phần tiến hành tố tụng là Thẩm phán chỉ ghi họ, tên của Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa và các Thẩm phán tham gia xét xử, chứ không ghi chức danh quản lý.

– Nội dung của phần “Thủ tục bắt đầu phiên tòa” không được đánh máy hoặc viết sẵn, mà ghi theo diễn biến thực tế tại phiên tòa.

– Các diễn biến khác diễn ra tại phòng xử án như: Có hành vi gây rối, sự cố về sức khỏe… và quyết định của Hội đồng xét xử cũng phải được phản ánh trong biên bản phiên tòa.

3.2. Nội dung của biên bản phiên tòa phải được diễn đạt rõ ràng, dễ hiểu

– Không ghi nội dung câu hỏi và nội dung trả lời trên cùng một dòng;

– Nội dung trả lời, nội dung câu hỏi và nội dung giải thích pháp luật của những người tiến hành tố tụng; Nội dung trả lời và nội dung giải thích của những người tham gia tố tụng theo yêu cầu của Hội đồng xét xử phải được tách bạch rõ ràng.

3.3. Yêu cầu về kỹ thuật trình bày

– Một số thành phần quan trọng của biên bản cần được viết bằng chữ in hoa có dấu. Ví dụ: Các cụm từ “BIÊN BẢN PHIÊN TÒA…”…

– Cách ghi danh tính và chữ viết tắt:

+ Trong quan hệ tố tụng, danh tính của các chủ thể thường gắn liền với tên gọi, phản ánh địa vị pháp lý của mỗi chủ thể, như: Ông (bà) Chủ tọa, bị cáo, bị hại, nguyên đơn, bị đơn… Trong biên bản phiên tòa, việc ghi danh tính của các chủ thể phải đảm bảo phản ánh đúng thực tế diễn biến hoạt động tố tụng, vừa bảo đảm cho việc ghi chép được kịp thời. Do đó, Thư ký có thể linh hoạt trong cách ghi.

II. KỸ NĂnG GHI BIÊN BẢN PHIÊN TÒA

1. Công tác chuẩn bị

– Đối với những vụ án phức tạp, nhiều bị cáo, nhiều người tham gia tố tụng, Thư ký nên chuẩn bị thêm máy ghi âm để ghi lại diễn biến phiên tòa.

2. Thực hành ghi Biên bản phiên tòa

– Biên bản phiên tòa trong vụ án hình sự, dân sự, hành chính đều bao gồm các nội dung sau:

+ Phần các thông tin về phiên tòa

+ Phần thủ tục bắt đầu phiên tòa

+ Phần thủ tục hỏi

+ Phần thủ  tục tranh tụng

+ Phần nghị án

+ Phần tuyên án.

– Nội dung và cách ghi các thông tin về phiên tòa đã được thể hiện trong các mẫu biên bản phiên tòa. Về cơ bản là giống nhau về yêu cầu và cách ghi.

CHƯƠNG 7 – KỸ NĂNG SOẠN THẢO VĂN BẢN TỐ TỤNG TRONG PHẠM VI NHIỆM VỤ CỦA THƯ KÝ TÒA ÁN

I. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, PHÂN LOẠI VĂN BẢN TỐ TỤNG

1. Khái niệm, đặc điểm văn bản tố tụng

– Các hình thức văn bản hình thành trong hoạt động của cơ quan, tổ chức bao gồm: văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính và văn bản chuyên ngành.

– Trong hoạt động tố tụng, cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng phải ban hành nhiều loại văn bản khác nhau, được gọi chung là văn bản tố tụng.

Văn bản tố tụng là gì?

Khái niệm: Văn bản tố tụng là tài liệu phản ánh các hoạt động tố tụng của cơ quan, người tiến hành tố tụng, gồm các hình thức văn bản khác nhau, do cơ quan, người tiến hành tố tụng lập hoặc ban hành trên cơ sở quy định của pháp luật tố tụng, để ghi nhận diễn biến của hoạt động tố tụng, xác định quyền, nghĩa vụ của các chủ thể khi tham gia một quan hệ pháp luật tố tụng cụ thể.

Đặc điểm của văn bản tố tụng?

– Văn bản tố tụng được lập, ban hành trên cơ sở quy định của pháp luật tố tụng, phản ánh hoạt động tố tụng của các chủ thể trong quan hệ tố tụng.

2. Phân loại văn bản tố tụng

– Phân loại theo cơ quan ban hành, thì văn bản tố tụng bao gồm: Văn bản của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân và Tòa án nhân dân.

– Về văn bản tố tụng của Tòa án nhân dân:

+ Theo cấp xét xử: có văn bản tố tụng của Tòa án cấp sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm.

+ Theo các giai đoạn tố tụng: có văn bản được ban hành trong giai đoạn thụ lý vụ án, thu thập xác minh chứng cứ, hòa giải và chuẩn bị xét xử, xét xử tại phiên tòa, sau phiên tòa.

Văn bản về thủ tục (văn bản về hình thức) như Quyết định phân công Thẩm phán giải quyết vụ án, Quyết định chuyển vụ án, Quyết định rút vụ án, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Giấy triệu tập, Giấy mời, Thông báo…

II. YÊU CẦU CỦA VIỆC SOẠN THẢO VĂN BẢN TỐ TỤNG

1. Yêu cầu về nội dung

– Văn bản tố tụng phải phán ánh đúng, đủ, rõ ràng, chính xác đối tượng điều chỉnh, phạm vi áp dụng, nội dung của quan hệ tố tụng và phù hơp với hình thức văn bản tố tụng.

– Hầu hết các văn bản tố tụng đã được mẫu hóa, trong đó đã xác định sẵn các thành phần cơ bản về thể thức và kỹ thuật trình bày.

– Khi soạn thảo văn bản tố tụng, người làm công tác soạn thảo phải tuân thủ những yêu cầu chung của việc soạn thảo văn bản hành chính, đó là: nội dung thông tin, dữ liệu phải rõ ràng; ngôn ngữ trong sáng; sử dụng chính xác từ, thuật ngữ pháp lý; cấu trúc câu đợn giản; dấu câu phải chính xác và đủ.

2. Yêu cầu về hình thức

– Văn bản tố tụng trước hết là loại văn bản hành chính, do đó, việc soạn thảo và ban hành văn bản tố tụng cũng được thực hiện theo Thông tư số 01/2011/TT- BNV hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính .

+ Về hình thức (tên loại) văn bản: Thư ký Tòa án chỉ dùng các hình thức văn bản mà pháp luật tố tụng có quy định đối với hoạt động tố tụng đó. Không dùng các loại văn bản mà pháp luật chưa quy định hoặc có tên gọi khác với tên gọi của các loại văn bản mà Hội đồng Thẩm phán TANDTC ban hành mẫu.

+ Về thể thức của văn bản: Văn bản tố tụng phải có đủ các thành phần cơ bản của văn bản hành chính (như Quốc hiệu, tên cơ quan ban hành, số, ký hiệu, trích yếu hoặc tên văn bản, nơi ban hành; ngày, tháng, năm ban hành; nội dung văn bản; chữ ký, dấu…)

+ Về kỹ thuật trình bày và ngôn ngữ: Các thành phần của văn bản phải chính xác, trình bày cân đối; Sử dụng đúng khổ giấy, kích thước, kiểu chữ, giãn cách từ, câu, đoạn văn bản, lề trang văn bản như quy định tại Thông tư số 01/2011/TT- BNV ngày 19/01/2011.

Ngôn ngữ sử dụng phải phù hợp với tính chất của hoạt động tố tụng. Sử dụng cấu trúc ngữ pháp theo quy tắc trong ngữ pháp tiếng Việt, dùng cấu trúc câu đơn là chủ yếu, dấu câu phải đầy đủ, chính xác, rõ ràng. Viện dẫn, trích dẫn các điều, khoản luật, các quy phạm pháp luật phải tuyệt đối chính xác và thep đúng quy tắc về trật tự.

3. Yêu cầu về căn cứ pháp thẩm quyền ban hành

– Căn cứ pháp lý và thẩm quyền ban hành văn bản tố tụng là hai yếu tố có vị trí rất quan trọng trong văn bản tố tụng, là cơ sở để đánh giá tính hợp pháp và giá trị pháp lý của văn bản được ban hành.

+ Cơ sở pháp lý chung nhất của việc lập, ban hành văn bản tố tụng chính là quy định của pháp luật tố tụng về nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, người tiến hành tố tụng.

Tùy từng hoạt động tố tụng cụ thể mà văn bản tố tụng phải ghi hoặc không bắt buộc phải ghi căn cứ pháp lý.

+ Về thẩm quyền ban hành: Pháp luật tố tụng quy định cho mỗi chủ thể quyền nhân danh Tòa án đế thực hiện hoạt động tố tụng. Khi một chủ thể thực hiện một hành vi hay một hoạt động tố tụng nào đó, thì văn bản tố tụng được ban hành đều ghi cơ quan tổ chức ban hành văn bản là Tòa án nhân dân.

III. KỸ NĂNG SOẠN THẢO VĂN BẢN TỐ TỤNG

1. Xác định đối tượng điều chỉnh của văn bản tố tụng

– Đối tượng điều chỉnh của văn bản tố tụng là hoạt động tố tụng của Tòa án và các chủ thể khác nhau tham gia quan hệ tố tụng.

– Khi tiến hành soạn thảo văn bản tố tụng, chỉ cần xác định được tên gọi của hoạt động tố tụng, thì trong tư duy của người soạn thảo sẽ tự động cập nhật các thông tin liên quan đến việc soạn thảo văn bản đó.

2. Chuẩn bị nội dung xây dựng bố cục văn bản tố tụng

– Chuẩn bị văn bản, tài liệu liên quan (nếu có)

– Mặc dù hầu hết các biểu mẫu văn bản tố tụng đều được chi tiết hóa các tiêu mục, đề mục và có hướng dẫn cách ghi, nhưng khi ghi những nội dung để trống trong văn bản, người soạn thảo phải chuẩn bị các tài liệu cần thiết để có thông tin đầy đủ, chính xác.

3. Xác định hình thức văn bản chọn biểu mẫu

– Về hình thức văn bản tố tụng: Hình thức của văn bản tố tụng phải phù hợp với nội dung của hoạt động tố tụng và là yếu tố thể hiện tính chất của hoạt động tố tụng, thể hiện tính pháp lý của văn bản tố tụng.

– Chọn biểu mẫu: Kèm theo các Nghị quyết hướng dẫn thi hành của BLTTHS năm 2015, BLTTDS năm 2015, LTTHC năm 2015 Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành hệ thống mẫu văn bản tố tụng tương ứng cho mỗi giai đoạn tiến hành tố tụng và nhiều hoạt động tố tụng.

4. Chuẩn bị phương tiện các điều kiện kỹ thuật cho việc soạn thảo

5. Kiểm tra văn bản

Là thao tác cần được thực hiện thường xuyên sau khi soạn thảo văn bản nhằm phát hiện và khắc phục kịp thời sai sót trong soạn thảo.

IV. THỰC HÀNH SOẠN THẢO MỘT SỐ VĂN BẢN TỐ TỤNG

1. Kỹ năng soạn thảo một số loại văn bản tố tụng

2. Thực hành soạn thảo một số loại văn bản tố tụng

Các nhóm xây dựng tình huống để thực hành soạn thảo

– Biên bản lấy lời khai.

– Biên bản hòa giải

– Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành

– Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

CHƯƠNG 8 – KỸ NĂNG CẤP, TỐNG ĐẠT VĂN BẢN TỐ TỤNG VÀ PHƯƠNG PHÁP SẮP XẾP HỒ SƠ

I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CẤP, TỐNG ĐẠT VÀ THÔNG BÁO VĂN BẢN TỐ TỤNG

1. Khái niệm

Cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng là hoạt động chuyển tải sự giao tiếp một chiều từ cơ quan tiến hành tố tụng đến người tham gia tố tụng, người có liên quan. Thông tin trong cuộc giao tiếp này là sự áp đặt quyền lực của Nhà nước buộc người được chỉ định có nghĩa vụ tiếp nhận và thi hành.

+ Cấp văn bản tố tụng là việc cơ quan tiến hành tố tụng giao cho người tham gia tố tụng: Cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan đến việc giải quyết vụ việc văn bản tố tụng để họ sử dụng

+ Tống đạt văn bản tố tụng là việc cơ quan tiến hành tố tụng giao và buộc các cá nhân, cơ quan, tổ chức phải nhận văn bản tố tụng

+ Thông báo văn bản tố tụng là việc cơ quan tiến hành tố tụng cung cấp thông tin cho cá nhân, cơ quan, tổ chức những thông tin liên quan đến họ và họ cần phải hoặc được biết.

2. Yêu cầu chung

– Cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng là:

+ Công cụ hữu hiệu giúp các cơ quan tiến hành tố tụng giải quyết vụ việc và đưa nội dung của văn bản tố tụng vào thi hành được nhanh chóng và đúng đắn.

+ Bảo đảm cung cấp các thông tin cần thiết cho cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

– Thư ký cần có:

+ Năng lực nhận định, phán đoán, nắm bắt các tình huống cụ thể để lựa chọn phương thức, thủ tục cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng.

+ Tính chủ động và khả năng ứng biến trong các tình huống cụ thể

+ Về công tác chuẩn bị cho việc cấp, tống đạt thông báo văn bản tố tụng.

3. Các loại văn bản tố tụng

– Văn bản tố tụng gồm có các loại văn bản sau:

+ Thông báo, giấy báo, giấy triệu tập, giấy mời trong tố tụng

+ Bản án, quyết định của Tòa án

+ Quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát; các văn bản của cơ quan thi hành án dân sự

+ Các văn bản tố tụng khác mà pháp luật có quy định

– Các loại văn bản tố tụng phổ biến cụ thể:

+ Các loại quyết định: Quyết định tạm đình chỉ, Quyết định đình chỉ, Quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự, Quyết định xem xét tại chỗ, Quyết định thay đổi áp dụng, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời…

– Các loại thông báo: Thông báo thụ lý, Thông báo mở phiên họp công bố, công khai chứng cứ, Thông báo phiên hòa giải, Thông báo kháng cáo hoặc kháng nghị…

– Giấy triệu tập đương sự: Triệu tập lấy lời khai, Triệu tập đến phiên tòa xét xử

– Giấy mời: Mời Hội thẩm nhân dân, mời Kiểm sát viên tham gia phiên tòa (nếu có)

4. Người thực hiện việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng

– Người tiến hành tố tụng, người của cơ quan ban hành văn bản tố tụng được giao nhiệm vụ:

+ Thẩm phán

+ Thư ký

+ Người của Tòa án được giao nhiệm vụ

– Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người tham gia tố tụng dân sự cư trú hoặc cơ quan, tổ chức của đương sự trong những trường hợp do BLTTDS quy định

Nhân viên bưu điện: Khi Tòa án gưi cho họ để thực hiện

– Người thân thích của đương sự

Thừa phát lại

5. Các hình thức cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng

– Cấp, tống đạt, thông báo trực tiếp qua dịch vụ bưu chính hoặc người thứ ba được ủy quyền thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo;

– Cấp, tống đạt, thông báo bằng phương tiện điện tử theo yêu cầu của đương sự hoặc người tham gia tố tụng khác phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử;

– Niêm yết công khai;

– Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng

– Cấp, tống đạt, thông báo bằng phương thức khác theo quy định tại Điều 303 Luật TTHC 2015 và Chương XXXVIII BLTTDS 2015

II. Thủ tục cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng

1. Thủ tục cấp, tống đạt văn bản tố tụng tại trụ sở Tòa án

– Cấp, tống đạt văn bản tố tụng trực tiếp cho người tham gia tố tụng

+ Khi làm việc Thư ký phải giới thiệu họ tên, chức vụ và thông báo cho người tham gia tố tụng biết mình là người được ủy quyền của Thẩm phán tống đạt văn bản tố tụng cho họ.

+ Thư ký phải kiểm tra tư cách của người tham gia tố tụng xem họ có đúng là được cấp, tống đạt văn bản tố tụng không. Thư ký thông báo nội dung văn bản cho đương sự biết.

+ Lập biên bản giao nhận văn bản tố tụng đó, đề nghị đương sự ký vào phần người nhận, biên bản giao nhận phải thể hiện đầy đủ ngày giờ thực hiện việc giao nhận

+ Nếu đương sự từ chối nhận văn bản thì lập biên bản về việc đương sự đã được thông báo nội dung văn bản nhưng không nhận văn bản, biên bản này đề nghị một hoặc hai người ở gần chứng kiến và ký bào phần người chứng kiến.

Nếu không có người chứng kiến ký xác nhận thì lập biên bản về việc không tiến hành tống đạt được tài liệu.

+ Các văn bản lập tại Tòa án đều đề nghị Thẩm phán ký xác nhận việc ủy quyền

– Cấp, tống đạt văn bản tố tụng cho người được ủy quyền tham gia tố tụng:

Thư ký cần chú ý kiểm tra xem văn bản ủy quyền có hợp lệ hay không (hình thức, chứng thực, thời hạn, nội dung của việc ủy quyền…), tư cách của người được ủy quyền sau đó mới tiến hành cấp tống đạt văn bản tố tụng như cấp, tống đạt cho người tham gia tố tụng.

2. Thủ tục cấp, tống đạt văn bản tố tụng ngoài trụ sở tòa án

– Thư ký mang theo các văn bản cần tống đạt, biên bản giao nhận, các mẫu văn bản tố tụng cần thiết cho việc tống đạt.

– Thư ký lấy giấy giới thiệu của Tòa án và mang theo thẻ công chức để liên hệ với chính quyền địa phương, đề nghị cử cán bộ đi cùng chứng kiến việc tống đạt đảm bảo cho khách quan và tìm được nhà của người được cấp, tống đạt dễ dàng hơn.

* Cấp, tống đạt văn bản tố tụng trực tiếp cho người tham gia tố tụng tại nơi cư trú của người tham gia tố tụng (nơi cư trú có thể là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú)

+ Khi tới nhà của người tham gia tố tụng, Thư ký phải giới thiệu bản thân, nội dung buổi làm viêc cho người được tống đạt biết và đồng thời cũng phải kiểm tra tư cách của người được tống đạt văn bản tố tụng xem có đúng là đối tượng mình cần tống đạt không? Đề nghị người được cấp, tống đạt ký nhận, cán bộ chính quyền địa phương đi cùng ký chứng kiến.

+ Nếu người được cấp, tống đạt gây khó khăn như từ chối không nhận văn bản, nhận nhưng không ký nhận… thì Thư ký lâp biên bản trong đó nêu rõ lý do của việc người được cấp, tống đạt không nhận hoặc không ký nhận văn bản. Sau đó, Thư ký lấy xác nhận của chính quyền địa phương.

* Cấp, tống đạt văn bản tố tụng trực tiếp cho người tham gia tố tụng tại cơ quan, tổ chức nơi làm việc của người tham gia tố tụng.

* Cấp tống đạt văn bản tố tụng cho người thân thích của người tham gia tố tụng

Là trường hợp người được cấp, tống đạt hoặc thông báo vắng mặt (được hiểu là vắng mặt trong thời gian ngắn và biết thời gia trở về).

Người thân thích của người được cấp, tống đạt (như ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em…) là người cùng sinh sống trong một địa chỉ cư trú với người được cấp, tống đạt có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.

– > Thư ký yêu cầu họ ký nhận và cam kết sẽ giao lại văn bản ngay hoặc thông báo nội dung văn bản cho người được cấp, tống đạt được biết.

+ Trường hợp người thân thích của người được cấp, tống đạt không nhận văn bản tố tụng hoặc họ nhận nhưng không cam kết việc sẽ giao lại hoặc thông báo nội tài liệu cho người được cấp, tống đạt thì Thư ký lập biên bản về việc không tống đạt được văn bản tố tụng.

Sau đó, Thư ký thực hiện việc niêm yết công khai.

+ Trong trường hợp người được cấp, tống đạt không có người thân thích có đủ năng lực hành vi dân sự cùng cư trú, hoặc có nhưng không chịu nhận hộ thì có thể gửi văn bản tố tụng qua tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, làng, Ủy ban nhân dân, công an xã, phường, thị trấn nơi người tiếp nhận cư trú.

Cá nhân, cơ quan, tổ chức nêu trên phải ký nhận và cam kết giao tận ta cho người tiếp nhận. Đồng thời, thư ký thực hiện niêm yết công khai văn bản tố tụng.

+ Việc cấp, tống đạt hoặc thông báo gián tiếp qua người thân thích cùng nơi cư trú; Tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, Ủy ban nhân dân xã, phường… nơi người tiếp nhận cư trú phải được lập thành biên bản.

Trong biên bản phải thể hiện rõ việc người tiếp nhận vắng mặt; lý do; văn bản tố tụng đã được giao cho ai; quan hệ giữa họ với nhau; ngày, giờ giao; cam kết giao lại tận tay ngay văn bản tố tụng cho người tiếp nhận của người nhận chuyển; chữ ký của người nhận chuyển, người thực hiện và người chứng kiến.

+ Hai trường hợp mà Thư ký phải lập biên bản về việc không thực hiện được việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng là khi có căn cứ cho rằng người tiếp nhận vắng mặt mà không rõ thời điểm trở về hoặc không rõ địa chỉ.

Người cung cấp thông tin về hai trường hợp trên phải ký nhận vào biên bản.

+ Tất cả các quy trình trên đều phải xin chữ ký và đóng dấu của đại diện UBND địa phương nơi cư trú của người được cấp, tống đạt.

+ Cấp, tống đạt hoặc thông báo trực tiếp cho cơ quan, tổ chức:

Thư ký phải giao cho người đại diện theo pháp luật (thường là thủ trưởng hoặc giám đốc) hoặc là người có trách nhiệm nhận văn bản của cơ quan, tổ chức (thường là văn thư).

Thư ký phải lập biên bản hoặc sổ giao nhận thể hiện sự giao nhận có chữ ký của người tiếp nhận.

3. Cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng bằng đường bưu điện

– Thường do bộ phận văn thư của cơ quan chuyển giao cho công ty hoặc nhân viên bưu điện thực hiện.- Thư ký cần có sổ giao nhận với bộ phận văn thư.

4. Thủ tục thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng

– Việc thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng chỉ được thực hiện khi pháp luật có quy định hoặc có căn cứ xác định là việc niêm yết công khai không đảm bảo cho người được cấp, tống đạt hoặc thông báo nhận được thông tin về văn bản cần được cấp, tống đạt hoặc thông báo.

– Việc thông báo này có thể thực hiện nếu có yêu cầu của các đương sự khác. Lệ phí thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng do đương sự có yêu cầu thông báo phải chịu.

– Thủ tục: Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng phải được đăng trên báo hàng ngày của Trung ương trong ba số liên tiếp và phát sóng trên Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình của Trung ương ba lần trong ba ngày liên tiếp.

5. hủ tục niêm yết công khai

Xem Điều 179 BLTTDS năm 2015 và Điều 108 LTTHC năm 2015.

CHƯƠNG 9 – KỸ NĂNG TIẾP ĐƯƠNG SỰ VÀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CÁC TÌNH HUỐNG CÓ THỂ XẢY RA KHI TIẾP ĐƯƠNG SỰ

I. Kỹ năng tiếp đương sự

1. Tiếp đương sự ?

– Tiếp đương sự là hình thức cụ thể của giao tiếp mang tính công vụ giữa người cán bộ Nhà nước và công dân, hoạt động này là một quá trình trong đó các bên tham gia tạo ra hoặc chia sẻ thông tin, cảm xúc với nhau nhằm đạt được mục đích giao tiếp.

– Tiếp đương sự nói chung là tiếp nhận những phản ánh, kiến nghị, khiếu kiện của công dân, từ đó nhằm làm giảm đi những bức xúc của người dân, để hiểu được những nguyện vọng của người dân, để giải quyết những vấn đề của người dân trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, công việc của mình.

2. Tác phong thái độ của cán bộ công chức khi tiếp công dân

– Tác phong: Là lề lối làm việc và là cách đối xử của người cán bộ, công chức trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

– Thái độ: Là năng lực, là nguyện vọng, là những suy nghĩ và bao hàm cả những quan niệm đạo đức của người cán bộ công chức được thể hiện thông qua công việc hàng ngày.

– Thể hiện ở trang phục, ngôn ngữ hình thể, cách thể hiện nghi thức xã giao, ngôn từ.

=> Trong hoạt động tiếp dân, người cán bộ phải thể hiện được tác phong của mình, phải dùng những ngôn từ thể hiện trình độ hiểu biết và phải có thái độ đúng mực, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh tiếp công dân.

– Được phép từ chối không tiếp đối với những trường hợp sau:

+ Những người không chấp hành nội quy của phòng tiếp dân và của cơ quan

+ Những người đang trong tình trạng say rượu, tâm thần

+ Những người có hành vi gây rối trật tự ở nơi tiếp dân hoặc vu cáo, xúc phạm đến uy tín, danh dự của cơ quan nhà nước, người thi hành nhiệm vụ, công vụ.

3. Những yêu cầu bản của Thư tòa án khi tiếp đương sự

– Nắm vững kiến thức chuyên môn, vận dụng chuẩn xác các quy định của pháp luật vào công việc hàng ngày

– Có tinh thần trách nhiệm cao, gần gũi với người dân

– Luôn có ý thức cầu thị, nhạy bén trong xử lý tình huống, có thái độ ứng xử phù hợp, thông minh

– Rèn luyện nâng cao kỹ năng phổ biến, giáo dục pháp luật trong tiếp công dân

– Phải có một trái tim nhạy cảm, có một tâm lý vững vàng, tự tin và có một tinh thần thép để xử lý mọi tình huống

– Khi được giao nhiệm vụ tiếp dân, phải luôn suy ngẫm, trải nghiệm, tu dưỡng và không ngừng phấn đấu, rèn luyện để nâng cao hiệu quả công việc, nhằm hạn chế khiếu kiện và bức xúc của người dân về đạo đức, tư cách của người cán bộ Tòa án.

3. Những kỹ năng bản khi tiếp đương sự

3.1. Tạo một hình ảnh tốt về bản thân

– Kiểm tra lại hình thức bên ngoài của mình

– Kiểm tra mặt, răng, tay, móng tay và đầu tóc

– Trang phục phải được là ủi phẳng phiu, sạch sẽ

– Tuyệt đối không được say rượu hoặc có biểu hiện đã uống rượu khi tiếp dân

3.2. Xác định nội dung cần nói hiểu mình muốn (nếu đã lịch từ trước)

– Chuẩn bị kỹ nội dung cần nói;

– Hãy tìm hiểu về đương sự và yêu cầu của họ khi đến Tòa án

– Nghĩ kỹ trước khi nói và hiểu rõ mình định nói gì

– Rèn luyện khả năng thuyết phục

3.3. Kiểm soát sự sợ hãi

3.4. Kiềm chế cảm xúc

3.5. Biết lắng nghe

3.6. Nghĩ kỹ trước khi nói

3.7. Niềm tin nội tâm

3.8. Nhắc lại những ý chính

II. Một số tình huống thể xảy ra khi tiếp xúc với đương sự, người nhà bị cáo phương pháp xử

1. Trường hợp đương sự, bị cáo thái độ chống đối

1.1. Trường hợp đương sự không biên bản làm việc

– Cần nhẹ nhàng hướng dẫn, giải thích cho đương sự biết về quyền và nghĩa vụ của đương sự khi đến Tòa án theo Điều 68- 86 BLTTDS và nêu rõ hậu quả pháp lý nếu họ không thực hiện.

– Nếu đương sự không hợp tác thì Thư ký lập biên bản về việc họ không ký, nêu rõ sự việc đồng thời báo cáo Thẩm phán hoặc Lãnh đạo phụ trách chuyên môn (nếu vụ án chưa được thụ lý) và đề xuất mời người làm chứng, cùng Thẩm phán và thư ký ký xác nhận vào biên bản làm việc.

1.2. Trường hợp đương sự đến Tòa án theo giấy triệu tập của Tòa án nhưng không tự khai, không cho Thư ghi lời khai tự ý bỏ về

– Lập biên bản về việc đương sự không chấp hành những yêu cầu của Tòa, không chấp hành quy định của pháp luật

– Gửi cho đướng sự Thông báo về việc Tòa án vẫn tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung

– Thực hiện đầy đủ các thủ tục tố tụng và tống đạt trực tiếp, niêm yết theo đúng quy định

2. Trường hợp bị cáo tại ngoại, bị cáo đang bị tạm giam không nhận biên bản giao nhận quyết định đưa vụ án ra xét xử

– Giải thích quyền và nghĩa vụ cho bị cáo theo quy định tại Điều 61 BLTTHS

– Giải thích cho bị cáo rõ việc bị cáo cần có mặt và tham gia tố tụng tại phiên tòa để tự bào chữa cho mình hoặc nhờ người bào chữa theo quy định tại Điều 16 BLTTHS

– Hỏi bị cáo có yêu cầu mời Luật sư không? Có đồng ý việc Tòa án đưa vụ án ra xét xử không?

– Hỏi rõ bi cáo lý do không nhận quyết định và yêu cầu có ý kiến bằng văn bản hoặc có ý kiến trực tiếp vào biên bản giao nhận quyết định đó.

– Nếu bị cáo vẫn không chấp hành thì Thư ký lập biên bản về việc bị cáo không ký nhận quyết định đưa vụ án ra xét xử. Mời người làm chứng xác nhận sự việc và ký vào biên bản.

3. Trường hợp giữa các đương sự xảy ra xát khi đang làm việc tại Tòa án

– Để các đương sự bình tĩnh trở lại như rót cho họ một cốc nước, kể chuyện ngoài lề có liên quan đến nội dung vụ án, mời ho ra ngoài để lấy lại bình tĩnh…

– Kín đáo cất những vật dụng trên bàn làm việc như kéo, dao rọc giấy…

– Nếu cảm thấy không thể kiểm soát được thì cần bảo vệ hồ sơ vụ án, liên hệ bảo vệ cơ quan.

4. Trường hợp đưa quà, tiền hối lộ tại Tòa án

– Kiên quyết với các hành vi tiêu cực, yêu cầu họ có ý thức chấp hành pháp luật và tôn trọng cán bộ tòa án bằng việc cất phong bì hay quà tặng rồi mới tiếp tục làm việc.

– Nếu họ không thực hiện thì lập biên bản về hành vi vi phạm và báo ngay cho lãnh đạo đơn vị xem xét giải quyết.

Bài viết liên quan

Bình luận

avatar